Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014

Một số phương hướng và biện pháp nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
1.2. nội dung của tổ chức bộ máy quản lý nhà máy
1.2.1. Các chức năng và lĩnh vực quản lí nhà máy.
Quản lý nhà máy bao gồm nhiều nội dung và nhiều cách tiếp cận khác nhau,
do vậy phải phân chia, quy nạp vấn đề quản lý thành những khái niệm nhất định
để có đợc tiếng nói chung. Căn cứ vào quá trình quản lý, ngời ta phân chia quản
lý nhà máy thành các chức năng quản lý. Căn cứ vào các nội dung quản lý, ngời
ta phân chia quản lý nhà máy thành các lĩnh vực quản lý.
Chức năng quản lý : Chức năng quản lý là những hoạt động riêng biệt của
quản trị, thể hiện những phơng hớng tác động của quản trị gia đến các lĩnh vực
quản trị nhà máy.
Lĩnh vực quản lý : Lĩnh vực quản lý đợc hiểu nh các hoạt động quản trị khi
nó đợc thiết lập và sắp xếp theo nội dung quản lý gắn liền với các bộ phận của nhà
máy, có ngời chỉ huy và đợc phân cấp phân quyền trong việc ra các quyết định
quản lý.
Nếu các chức năng quản lý là các hoạt động trong một quá trình quản lý thì
các lĩnh vực quản lý là cách tổ chức để thực hiện các hoạt động kinh doanh cụ thể
gắn với quá trình kinh doanh của từng nhà máy.
Mặt khác, các chức năng quản lý đợc xác định có tính chất nguyên lý, trong
khi các lĩnh vực quản lý thì gắn chặt với các điều kiện hoạt động kinh doanh cụ
thể của từng nhà máy. Số lợng, hình thức tổ chức các lĩnh vực quản lý còn phụ
thuộc vào quy mô nhà máy, vào ngành nghề kinh doanh, các các yếu tố ngoại lai
khác.
1.2.1.1. Các chức năng quản lý.
Khái niệm chức năng quản lý gắn liền với sự xuất hiện và tiến bộ của phân
công hợp tác lao động trong hoạt động thực tiễn của một tập thể ngời lao
động.
Hoạt động quản trị đã ra đời từ khi nền sản xuất còn là thủ công cá thể. Nh-
ng ngay cả khi con ngời đã tổ chức các nhà máy khổng lồ, đạt đợc các tiến bộ to
lớn về kỹ thuật nh chế tạo đầu máy xe lửa, sử dụng điện năng thì khoa học
quản lý vẫn cha đợc quan tâm. Phải đến đầu thế kỷ 20, những nghiên cứu về khoa

5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
học quản lý mới hệ thống hoá và đa ra cách phân loại các chức năng quản trị. Bản
thân các cách phân loại của các nhà khoa học cũng không hoàn toàn thống nhất
và họ đa ra nhiều đề xuất về nội dung và phân loại các chức năng quản lý. Ngời
đầu tiên có công nhất trong lĩnh vực này là Henry Fayol. Trong cuốn sách quản
trị công nghiệp và tổng quát viết năm 1916, Fayol chia quá trình quản trị của
doanh nghiệp thành 5 chức năng và đợc mệnh danh là những yếu tố Fayol. Đó
là:
Chức năng dự kiến (hoạch định) : Thờng đợc coi là chức năng đầu tiên
trong tiến trình quản trị. Đó là việc dự đoán trớc có cơ sở khoa học, sự phát triển
có thể xảy ra của các quá trình, các hiện tợng, xây dựng thành chơng trình hành
động (một kế hoạch nhất định) nhằm xác định rõ: sản xuất cái gì? sản xuất bằng
cách nào? bán cho ai? với nguồn tài chính nào? Nh vậy hoạch định là việc xác
định các mục tiêu và mục đích mà tổ chức phải hoàn thành trong tơng lai và
quyết định cách thức để đạt đợc mục tiêu đó.
Chức năng tổ chức: Tổ chức là quá trình tạo ra một cơ cấu các mối quan hệ
giữa các thành viên, thông qua đó cho phép họ thực hiện các kế hoạch và hoàn
thành các mục tiêu của tổ chức. Chức năng này bao gồm việc thiết lập một cấu
trúc của tổ chức, trang bị tất cả những gì cần cho hoạt động của doanh nghiệp nh
vốn, máy móc, thiết bị, lao động, nguyên vật liệu, kết hợp, liên kết các yếu tố
sản xuất, các bộ phận riêng rẽ trong doanh nghiệp với nhau thành một hệ thống.
Bằng cách thiết lập một tổ chức hoạt động hữu hiệu, các nhà quản trị có thể phối
hợp tốt hơn các nguồn lực.
Chức năng phối hợp: Chức năng này giúp cho tất cả các hoạt động của
doanh nghiệp đợc nhịp nhàng, ăn khớp, đồng điệu với nhau nhằm tạo ra sự thuận
tiện và hiệu quả.
Chức năng chỉ huy: Sau khi đã hoạch định, tạo ra một tổ chức và phối hợp
các hoạt động, các nhà quản trị phải chỉ huy lãnh đạo tổ chức. Đó là việc đa ra và
truyền đạt các chỉ thị, truyền đạt thông tin đến cho mọi ngời để họ hoàn thành
những nhiệm vụ cần thiết, biến khả năng thành hiện thực.

6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng có liên quan đến mọi cấp
quản lý để duy trì hoạt động quản lý đúng hớng, đo lờng các sai lệch nảy sinh so
với các mục tiêu và kế hoạch đã định và đánh giá đúng kết quả của hệ thống.
Mục đích của kiểm tra nhằm bảo dảm các kế hoạch thành công, phát hiện
kịp thời những sai sót, tìm ra những nguyên nhân và biện pháp sửa chữa kịp thời
những sai sót đó, bảo đảm cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra nhịp nhàng,
liên tục và hiệu quả.
Ngoài Henry Fayol, các chuyên gia khác nhau còn đa ra những lý thuyết
khác nhau về hệ thống các chức năng quản lý. Theo các học giả Nga (thời Liên
Xô cũ) thì có 6 chức năng : soạn thảo mục tiêu, kế hoạch hoá, tổ chức, phối hợp,
động viên, kiểm tra. Theo các nhà quản lý thuộc tổ chức UNESCO, có 8 chức
năng: xác định nhu cầu, thẩm định và phân tích dữ liệu, xác định mục tiêu, kế
hoạch hoá , triển khai công việc, điều chỉnh, đánh giá, sử dụng liên hệ ngợc và tái
xác định các vấn đề cho quá trình quản lý tiếp theo.
Các học giả và các nhà quản lý ở Việt Nam đã thống nhất các chức năng
quản lý gồm : kế hoạch, tổ chức, phối hợp, kiểm tra, điều chỉnh.
Hệ thống các chức năng quản lý trên tác động qua lại với nhau và quy định
lẫn nhau. Sự phân loại một cách khoa học các chức năng quản lý cho phép thực
hiện đợc ở phạm vi rộng, sự phân công lao động một cách hợp lý dựa vào việc
chia quá trình quản lý thành những bộ phận hợp thành. Sự phân loại nh thế còn
giúp cho việc tiêu chuẩn hoá và thống nhất hoá các quá trình quản lý, tạo điều
kiện áp dụng những kinh nghiệm tiên tiến trong lao động quản lý, và đa các ph-
ơng tiện kỹ thuật hiện đại vào thực tiễn quản lý.
1.2.1.2. Lĩnh vực quản trị.
Đây là sự phân loại chức năng quản lý theo nội dung quản lý.
Lĩnh vực quản lý đợc phân định phụ thuộc vào nhiều yếu tố : truyền thống
quản trị, các yếu tố xã hội và cơ chế kinh tế, quy mô cũng nh đặc điểm kinh tế
kỹ thuật của doanh nghiệp. Nó gắn liền với mỗi quốc gia, mỗi vùng cụ thể và sự
tiến bộ về nhận thức khoa học quản lý.
Có thể nói lĩnh vực quản lý chính là sự phân chia chức năng quản lý theo nội
dung tác động.

7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Về cơ bản, các lĩnh vực quản lý trong doanh nghiệp gồm:
* Lĩnh vực vật t: Nhiệm vụ của cung ứng vật t là bảo đảm cung cấp đầy đủ và
đồng bộ về số lợng, chủng loại, đúng chất lợng, đúng kỳ hạn, đúng địa điểm với
chi phí ít nhất. Nội dung công việc cung ứng vật t bao gồm: Phát hiện nhu cầu vật
t, tổ chức mua sắm vật t, tổ chức cung cấp vật t, tổ chức dự trữ và bảo quan vật t.

Ngời ta thờng sử dụng phơng pháp quy hoạch tuyến tính, phơng pháp dựa trên
lý thuyết về dự trữ, phơng pháp PERT, hay kiểu cung ứng đúng kỳ hạn của Nhật
để điều khiển côngviệc cung ứng vật t.
* Lĩnh vực sản xuất: Bao gồm toàn bộ các hoạt động có tính chất công
nghiệp trên cơ sở phối hợp các yếu tố lao động, t liệu lao động và đối tợng lao
động đã có để chế biến các sản phẩm hàng hoá và thực hiện các dịch vụ.
Lĩnh vực sản xuất bao gồm các nội dung sau:
- Nghiên cứu thiết kế loại sản phẩm định sản xuất
- Lựa chọn công nghệ chế tạo sản phẩm
- Lựa chọn loại hình sản xuất
- Tổ chức lao động và bộ máy quản lý
- Tổ chức kiểm tra sản xuất và kiểm tra chất lợng
- Tổ chức cung ứng và dự trữ cho dây chuyền sản xuất
- Điều hành quá trình sản xuất theo thiết kế và quy trình đã định
* Lĩnh vực marketing: gồm các nhiệm vụ nh : Thu thập các thông tin về thị
trờng, hoạch định chính sách sản phẩm, hoạch định chính sách giá cả, hoạch định
chính sách phân phối, hoạch định chính sách hỗ trợ tiêu thụ.
* Lĩnh vực nhân sự: bao gồm các nhiệm vụ : Tuyển dụng nhân sự, bố trí
nhân sự, đánh giá nhân sự, phát triển nhân viên (đào tạo, bồi dỡng, đề bạt), thù
lao, quản lý nhân sự thông qua hồ sơ dữ liệu nhân sự, qua thống kê hoạt động của
nhân viên, và hỗ trợ đời sống.
* Lĩnh vực kỹ thuật: bao gồm tất cả những công việc liên quan đến chuẩn bị
kỹ thuật cho sản xuất, chuyển giao công nghệ, quản lý quy phạm, quy trình kỹ
thuật, tham gia và trực tiếp xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, quản lý máy móc, thiết

8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
bị, nghiên cứu phát triển kỹ thuật, ứng dụng phơng pháp công nghệ mới, thiết kế
sản phẩm mới, đề ra chiến lợc công nghệ, xây dựng các định mức sử dụng công
suất thiết bị, năng lợng, vật t,
* Lĩnh vực tài chính kế toán:
Lĩnh vực tài chính gồm các nhiệm vụ sau: tạo vốn, sử dụng vốn, quản lý vốn
(chủ yếu là quản lý sự lu thông, thanh toán và các quan hệ tín dụng).
Lính vực kế toán gồm các nội dung: kế toán sổ sách, tính toán chi phí kết
quả, xây dựng các bảng cân đối, tính toán lỗ lãi, thẩm định kế hoạch, thống kê,
kiểm tra việc tính toán, bảo hiểm, thuế.
* Lĩnh vực nghiên cứu và phát triển:
Lĩnh vực nghiên cứu và phát triển gồm : thực hiện các nghiên cứu cơ bản,
nghiên cứu ứng dụng, đa các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào ứng dụng và thẩm
định hiệu quả các tiến bộ kỹ thuật đợc áp dụng, xây dựng chiến lợc phát triển
doanh nghiệp.
* Lĩnh vực tổ chức và thông tin:
Gồm các nhiệm vụ sau:
- Lĩnh vực tổ chức: Tổ chức các dự án, phát triển và cải tiến bộ máy tổ chức
cho doanh nghiệp, tổ chức tiến trình hoạt động toàn bộ doanh nghiệp.
- Lĩnh vực thông tin: Xây dựng kế hoạch về các thông tin liên quan cho
doanh nghệp, chọn lọc và xử lý các thông tin, kiểm tra thông tin và giám sát
thông tin.
* Lĩnh vực hành chính pháp chế và các dịch vụ chung:
Bao gồm : Các mối quan hệ pháp lý trong và ngoài doanh nghiệp, tổ chức
các hoạt động quần chúng trong doanh nghiệp, các hoạt động hành chính và phúc
lợi doanh nghiệp.
Sự phân chia trên đây chỉ mang tính khái quát, trên thực tế quản trị, các lĩnh
vực đợc tiếp tục chia nhỏ nữa cho đến các công việc, nhiệm vụ quản trị cụ thể;
mặt khác có bao nhiêu lĩnh vực quản trị còn phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế
kỹ thuật của từng doanh nghiệp.
1.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nhà máy.

9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
1.2.2.1. Khái niệm:
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của nhà máy là tổng hợp các bộ phận (đơn
vị và cá nhân) khác nhau, có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, đợc
chuyên môn hoá, có những trách nhiệm và quyền hạn nhất định, đợc bố trí theo
những cấp, những khâu khác nhau nhằm bảo đảm thực hiện các chức năng quản
trị và phục vụ mục đích chung đã xác định của nhà máy.
Nh vậy, cơ cấu tổ chức quản trị nhà máy đợc hiểu là các bộ phận cấu thành
của nhà máy, nói cách khác nhà máy đó bao gồm những bộ phận, những đơn vị
nào, nhiệm vụ của từng bộ phận và mối quan hệ giữa các bộ phận của nhà máy,
cơ chế điều hành phối hợp trong nhà máy .
Cơ cấu sản xuất đợc hiểu là :
- Các bộ phận sản xuất và phục vụ sản xuất trong nhà máy .
- Hình thức tổ chức những bộ phận sản xuất đó
- Mối liên hệ sản xuất giữa chúng với nhau
Giữa cơ cấu tổ chức quản trị và cơ cấu sản xuất của nhà máy có mối quan hệ
chặt chẽ, hữu cơ với nhau. Cơ sở của cơ cấu tổ chức quản trị trớc hết là bản thân
cơ cấu sản xuất của nhà máy. Đây cũng là mối quan hệ giữa chủ thể và đối tợng
quản lý.
Tuy nhiên, cơ cấu tổ chức quản trị có tính độc lập tơng đối vì nó phản ánh
lao động quản lý rất đa dạng, bảo đảm thực hiện những chức năng và mục tiêu
quản trị đã quy định.
Cơ cấu tổ chức quản trị nhà máy hình thành bởi các bộ phận quản trị và các
cấp quản trị.
Bộ phận quản trị là một đơn vị riêng biệt, có những chức năng quản lý nhất
định, ví dụ phòng Kế hoạch, phòng Kỹ thuật, phòng Marketing,
Cấp quản trị là sự phân chia thang bậc trong bộ máy quản lý nhằm thống
nhất tất cả các bộ phận quản trị ở một trình độ nhất định nh cấp nhà máy, cấp
phân xởng,

10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Nh vậy, rõ ràng là số bộ phận quản trị phản ánh sự phân chia chức năng quản
trị theo chiều ngang, còn số cấp quản trị thể hiện sự phân chia chức năng quản trị
theo chiều dọc.
Sự phân chia theo chiều ngang là biểu hiện của trình độ chuyên môn hoá
trong phân công lao động quản trị. Còn sự phân chia chức năng theo chiều dọc
tuỳ thuộc vào trình độ tập trung hoá của quản trị và có liên quan đến vấn đề chỉ
huy trực tuyến và hệ thống cấp bậc.
1.2.2.2. Vai trò (ý nghĩa) của cơ cấu tổ chức quản lý.
Cơ cấu tổ chức cho phép chúng ta tổ chức và sử dụng hợp lý các nguồn lực.
Nó cũng cho phép chúng ta xác định rõ mối tơng quan giữa các hoạt động cụ thể
và những trách nhiệm quyền hạn gắn liền với những cá nhân, phân hệ của cơ cấu.
Nó trợ giúp cho việc ra quyết định bởi các luồng thông tin rõ ràng. Nó giúp xác
định cơ cấu quyền lực cho tổ choc.
1.2.3. Cán bộ quản lý nhà máy.
1.2.3.1. Khái niệm.
Cán bộ quản lý nhà máy (quản trị viên) là những ngời trong bộ máy điều
hành nhà máy, là lao động gián tiếp, lao động quản lý, là cán bộ lao động quản trị
ở các nhà máy hay đơn vị kinh tế cơ sở, và đó chỉ là một bộ phận của cán bộ quản
lý kinh tế nói chung.
1.2.3.2. Phân loại.
Cán bộ quản lý nhà máy có 3 loại:
- * Quản trị viên hàng đầu (quản trị viên cấp cao): Bao gồm Giám đốc, các
Phó Giám đốc phụ trách từng phần việc; phụ trách về đờng lối, chiến lợc, các
công tác tổ chức hành chính tổng hợp của nhà máy.
* Quản trị viên trung gian: bao gồm Quản đốc phân xởng, truởng phòng
ban chức năng.
Đó là đội ngũ những quản trị viên trung gian có nhiệm vụ chỉ đạo thực hiện
phơng hớng, đờng lối của quản trị viên hàng đầu đã phê duyệt cho ngành mình,
bộ phận chuyên môn của mình.

11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
* Quản trị viên cơ sở: Bao gồm những quản trị viên thực thi những công
việc rất cụ thể.
Quản trị viên cơ sở có nhiệm vụ sau:
- Hiểu rõ công việc mình phụ trách, phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ đúng kế
hoạch, lịch trình, tiêu chuẩn quy định về số lợng và chất lợng.
- Luôn cải tiến phơng pháp làm việc, rèn luyện tinh thần kỷ luật lao động tự
giác để trở thành thành viên đáng tin cậy của đơn vị, giữ gìn nơi làm việc gọn
gàng, ngăn nắp, sạch sẽ.
- Rèn luyện thói quen lao động theo tác phong đại công nghiệp.
- Báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo kịp thời của thủ trởng đơn vị, có tinh thần đồng
đội, quan hệ mật thiết với đồng nghiệp.
1.2.3.3. Vai trò và vị trí của cán bộ quản trị.
Mỗi nhà máy đều có một cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị mà sự thống nhất
về tổ chức và hiệu lực của bộ máy phụ thuộc chủ yếu vào năng lực, trình độ của
các quản trị gia cấp cao, cấp trung và nhân viên thực hiện. Xét về vai trò, cán bộ
quản trị là nhân tố quyết định. Xét về mặt tổ chức, cán bộ quản trị là khâu nối liền
các yếu tố bên trong và bên ngoài nhà máy thành một khối thống nhất. Xét về
mặt nhận thức vận dụng quy luật, họ là ngời trực tiếp nhận thức quy luật để đề ra
các quyết định trong nhà máy.
1.2.3.4. Yêu cầu đối với cán bộ quản trị kinh doanh.
* Về phẩm chất chính trị:
- Chấp hành và góp phần thực hiện tốt các chủ trơng và đờng lối kinh tế của
Đảng và Nhà nớc.
- Tôn trọng pháp luật.
- Có khả năng và ý chí làm giầu trong khuôn khổ luật pháp, thông lệ của thị
trờng để đóng góp nhiều cho Nhà nớc và xã hội, nâng cao mức sống ngời lao
động trong doanh nghiệp.
* Trình độ chuyên môn:
- Phải có trình độ kiến thức phù hợp.
- Phải có năng lực chuyên môn thực tế phù hợp.
- Phải có cấp bậc chuyên môn phù hợp.

12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
* Năng lực tổ chức:
- Năng lực tổ chức tập thể ngời lao động để thực hiện nhiệm vụ.
- Năng lực tổ chức quá trình sản xuất - kinh doanh có căn cứ khoa học về
công nghệ và kinh tế.
* T cách đạo đức: có đạo đức kinh doanh, gơng mẫu, không có biểu hiện tham
nhũng.
1.3. Phơng pháp hình thành bộ máy quản lý nhà máy
Xác định phân bố đúng đắn chức năng quản lý và nắm vững kiến thức về các
kiểu cơ cấu tổ chức là tiền đề hoàn thiện cơ cấu tổ chức hiện có, cũng nh hình
thành cơ cấu tổ chức quản lý mới. Sự tuỳ tiện hình thành, xoá bỏ hoặc sửa đổi
một cơ cấu tổ chức nào đó thiếu sự phân tích khoa học, theo ý muốn chủ quan,
phiến diện thờng gây ra nhiều tai hại. Yêu cầu tối thiểu trớc khi hình thành một
bộ phận nào đó của nhà máy là phải xác định nhiệm vụ của nó một cách rõ ràng,
dự kiến số cán bộ đủ trình độ để hoàn thành nhiệm vụ và xác định đúng đắn vị trí
của bộ phận mới này trong hệ thống những bộ phận đã có trớc của nhà máy.
Để hình thành cơ cấu tổ chức quản lý, ngời ta thờng dựa vào hai phơng pháp
chủ yếu sau đây:
1.3.1. Phơng pháp tơng tự:
Đây là một phơng pháp hình thành bộ máy tổ chức mới dựa vào việc thừa kế
những kinh nghiệm thành công và gạt bỏ những nhân tố bất hợp lý của các bộ
máy đã có sẵn. Những cơ cấu tổ chức có trớc này có những yếu tố tơng tự với cơ
cấu quản lý sắp hình thành. Cơ sở phơng pháp lý luận để xác định sự tơng tự là sự
phân loại các đối tợng quản lý căn cứ vào những dấu hiệu nhất định. Chẳng hạn:
tính đồng nhất về kết quả cuối cùng của hoạt động quản lý (sản phẩm, quy trình
công nghệ, giống nhau); tính đồng nhất về các chức năng quan lý đ ợc thực
hiện; tính gần nhau về lãnh thổ (điều kiện kết cấu hạ tầng giống nhau); đặc điểm
ngành kinh tế kỹ thuật, Ưu điểm nổi bật của ph ơng pháp này là quá trình
hình thành cơ cấu nhanh , chi phí để thiết kế cơ cấu ít, thừa kế có phân tích những
kinh nghiệm quý báu của quá khứ. Tuy nhiên, sự sao chép máy móc kinh
nghiệm, thiếu phân tích những đIều kiện thực tế của cơ cấu tổ chức quản lý sắp

13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
hoạt động là những khuynh hớng cần ngăn ngừa. Đây là phơng pháp đã đợc áp
dụng khá phổ biến ở nhiều nơi và nhiều nớc.
1.3.2. Phơng pháp phân tích theo yếu tố.
Đây là một phơng pháp khoa học đợc ứng dụng rộng rãi cho mọi cấp, mọi đối
tợng quản lý. Phơng pháp này thờng đợc chia làm 3 giai đoạn. Sẽ xảy ra hai trờng
hợp.
1.3.2.1. Trờng hợp thứ nhất: Đối với việc hoàn thiện các cơ cấu tổ chức bộ
máy quản lý đang hoạt động. Việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý đang hiện
hành đợc bắt đầu bằng cách nghiên cứu kỹ lỡng cơ cấu hiện tại và tiến hành đánh
giá hoạt động của nó theo những căn cứ nhất định. Để làm đợc điều đó, ngời ta
biểu thị cơ cấu tổ chức quản lý hiện hành và các bộ phận của nó dới dạng sơ đồ.
Từ sơ đồ sẽ chỉ rõ quan hệ phụ thuộc của từng bộ phận và các chức năng mà nó
phải thi hành. Nội dung phân tích bao gồm:
- Phân tích tình hình thực hiện các chức năng đã quy định cho từng bộ phận,
từng nhân viên của bộ máy quản lý.
- Phân tích khối lợng công tác thực tế của mỗi bộ phận, mỗi ngời, phát hiện
khâu yếu trong việc phân bố khối lợng công việc quản lý.
- Phân tích tình hình phân định chức năng kết quả công việc thực hiện chế
độ trách nhiệm cá nhân, mối quan hệ ngang dọc trong cơ cấu.
- Phân tích việc chia quyền hạn và trách nhiệm cho các bộ phận, các cấp
quản lý.
- Phân tích việc thực hiện các văn kiện, tài liệu, những quy định ràng buộc
của các cơ quan quản lý vĩ mô và trong phạm vi nội bộ bộ máy quản lý nhà máy.
- Phân tích tình hình tăng giảm số lợng và tỷ lệ cán bộ, nhân viên gián tiếp
so với trực tiếp sản xuất, tỷ trọng tiền lơng cán bộ gián tiếp trong giá thành sản
phẩm.
- Phân tích sự phù hợp giữa trình độ cán bộ, nhân viên quản lý hiện có (cơ
cấu trình độ ngành nghề) với yêu cầu công việc.
- Phân tích đIều kiện làm việc, hợp lý hoá lao động và cơ khí hoá lao động
của cán bộ và nhân viên quản trị.

14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét