Thứ Năm, 27 tháng 3, 2014

Tự học Flash-Chương 10: Cách dùng kí tự nhập trong Flash


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tự học Flash-Chương 10: Cách dùng kí tự nhập trong Flash": http://123doc.vn/document/549290-tu-hoc-flash-chuong-10-cach-dung-ki-tu-nhap-trong-flash.htm


GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ WEB : PHẦN LÝ THUYẾT - TỰ HỌC MACROMEDIA FLASH BẰNG HÌNH ẢNH
CHNG 10
CÁCH DÙNG KÝ TỰ NHẬP TRONG FLASH
Nếu bạn dùng ký tự trong đoạn phim Flash movie, bạn có thể thiết lập kích thước, kiểu
chữ, kiểu dáng ký tự, khoảng cách, màu sắc và canh lề ký tự. Bạn có thể thay đổi kiểu ký tự
giống như một đối tượng được xoay, thay đổi kích thước, kéo xiên, lật ký tự và hiệu chỉnh những
ký tự này. Đoạn phim của bạn có thể có các hộp văn bản cho người dùng nhập và hiển thò vùng
ký tự này để có thể cập nhật chúng. Và bạn có thể liên kết các khối ký tự đến một điạ chỉ URL
nào đó. Ngoài ra bạn có thể tách riêng từng phần ký tự và thay đổi kích thước. Đối với những
khả năng điều khiển ký tự bổ sung, bạn có thể sửa đổi ký tự trong FreeHand và nhập file
FreeHand vào trong Flash hoặc xuất file từ trong FreeHand thành file SWF .
Đoạn phim Flash movie có thể dùng font chữ Type 1 PostScript, TrueType và font
Bitmap (chỉ dùng cho máy Macintosh). Để sử dụng được font PostScript, bạn phải cài đặt
chương trình Adobe Type Manager (ATM) vào trong hệ thống của bạn (ngoại trừ hệ thống dùng
Windows 2000, không yêu cầu ATM).
Chú ý : Nếu bạn dùng font PostScript trong Flash chạy trên Windows NT, bạn có thể gặp rắc rối
do tính không tương thích giữa ATM và Windows NT.
Khi bạn làm việc với file FLA của Flash, Flash thay thế font chữ trong đoạn phim bằng
font chữ được cài trong hệ thống của bạn khi cần thiết. Ngoài ra Flash cũng cho phép bạn tạo
một
biểu tượng Symbol từ font chữ để bạn có thể xuất font này vào trong Shared Library và dùng nó
trong những đoạn phim khác của Flash movie.
Bạn có thể kiểm tra lỗi chính tả ký tự bằng cách sao chép ký tự vào trong Clipboard, sau đó
dùng Movie Explorer và dán ký tự vào trong trình soạn thảo văn bản bên ngoài.
ĐÔI NÉT VỀ FONT ĐƯC NHÚNG (EMBEDDED FONT) VÀ FONT THIẾT BỊ (DEVICE FONT).
Khi bạn dùng một font chữ được cài đặt trong hệ thống và sử dụng trong đoạn phim
Flash
movie, Flash sẽ nhúng những thông tin về font vào trong file Flash SWF, để bảo đảm rằng font đó hiển
thò đúng trong Flash Player. Không phải tất cả các font hiển thò trong đoạn phim có thể xuất được hết.
Xác đònh font có thể dùng được bằng cách chọn trình đơn View > Antialias Text để xem trước ký tự,
nếu thấy ký tự bò nát, lởm chởm điều này cho biết Flash không nhận biết được viền ngoài của font
và sẽ không xuất văn bản đó.
Như một sự thay thế cho thông tin font nhúng, bạn có thể dùng các font đặc biệt trong
Flash gọi là font thiết bò (Device font). Device font không được nhúng trong file SWF của Flash.
Thay vào đó Flash Player dùng bất kỳ font nào có trong hệ thống gần giống với Device font
nhất. Trong Flash có 3 Device font, được đặt tên _sans (tương tự như font Helvetica hay Arial),
_serif (tương tự như font Times Roman) và _typewriter (tương tự như font Courier). Để xác đònh một
font có thuộc Device font hay không, bạn chọn một trong những Device font trong Flash tại bảng
Character hoặc chọn Use Device Fonts trong bảng Text Options. Bạn có thể xác đònh văn
bản thiết
lập trong một Device font để có thể được chọn, người dùng có thể sao chép và dán đoạn văn bản
xuất hiện trong đoạn phim.
TỦ SÁCH STK - THẾ GIỚI ĐỒ HỌA 224 BIÊN SOẠN : KS PHẠM QUANG HUY
GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ WEB : PHẦN LÝ THUYẾT - TỰ HỌC MACROMEDIA FLASH BẰNG HÌNH ẢNH
CHNG 10
Bạn có thể dùng Device font cho ký tự tónh (ký tự bạn tạo ra không thay đổi khi đoạn
phim hiển thò ) hay ký tự động (ký tự cập nhật thường xuyên qua đầu xuất từ một file server
(máy chủ).
TẠO VĂN BẢN
Để đặt nhiều khối văn bản vào trong vùng Stage, bạn dùng cộng cụ Text. Bạn có thể đặt
ký tự trên một hàng đơn mở rộng khi bạn gõ vào hoặc trong một khối rộng cố đònh mà nó tự
động cuốn các từ lại. Flash hiển thò một handle tròn tại góc phải phía trên của khối ký tự cho
phép bạn mở rộng khối ký tự này và handle vuông cho khối ký tự có độ rộng được xác đònh.
Flash hiển thò một handle điều khiển vuông tại góc phải phía dưới của hộp hiệu chỉnh ký tự để
cho biết rằng, bạn có thể thay đổi kích thước ký tự theo chiều dọc hay chiều ngang.
 Tạo ký tự:
1. Chọn công cụ Text Tool trong hộp công cụ bên trái giao diện.
2. Chọn trên trình đơn Window > Panels > Character và trình đơn Window > Panels
> Paragraph để xem các bảng Character và Paragraph, sau đó chọn các thuộc tính
cho ký tự.
3. Sau đó bạn có thể thực hiện một trong những bước sau :
 Tạo một khối ký tự rộng như bạn nhập vào, nhấp chuột tại vùng bạn muốn ký tự
nhập bắt đầu.
 Tạo một khối ký tự có độ rộng cố đònh, đònh vò con trỏ tại vò trí bạn muốn ký tự
bắt đầu và kéo độ rộng sang vò trí mong muốn.
TỦ SÁCH STK - THẾ GIỚI ĐỒ HỌA 225 BIÊN SOẠN : KS PHẠM QUANG HUY
GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ WEB : PHẦN LÝ THUYẾT - TỰ HỌC MACROMEDIA FLASH BẰNG HÌNH ẢNH
CHNG 10
Chú ý : Nếu bạn tạo ra một khối ký tự mở rộng ngang qua biên phải hay trái của vùng Stage khi bạn
nhập vào, khối ký tự sẽ không mất. Để tạo cho handle điều khiển có thể truy cập lại lần nữa, bạn hãy
di chuyển khối ký tự hoặc chọn trên trình đơn View > Work Area.
 Thay đổi kích thước của khối ký tự
Kéo handle thay đổi kích thước của nó.
 Chuyển đổi giữa khối ký tự cố đònh và khối ký tự mở rộng
Nhấp đúp chuột vào trong handle để thay đổi kích thước.
THIẾT LẬP CÁC THUỘC TÍNH CHO KÝ TỰ
Bạn có thể thiết lập các thuộc tính font chữ và đoạn paragraph cho ký tự nhập. Một font chữ
là một sự sắp xếp các ký tự theo chữ cái, các con số trong một cách sắp xếp kiểu chữ. Các thuộc tính
của font gồm có họ font chữ (font family), kích thước chữ, loại chữ, màu chữ, khoảng cách các ký tự
theo phương ngang (tracking), tự động co kéo (auto kerning) và việc chuyển đổi
các đường cơ sở
(baseline shift). (Bạn có thể dùng Embedded font hoặc Device font). Các
thuộc tính paragraph
gồm có canh lề (alignment), chỉnh lề trang (margin), thụt lề (indent) và khoảng cách giữa các
dòng (line spacing).
Để thay đổi các thuộc tính cho font và paragraph, bạn dùng bảng Character và bảng
Paragraph. Để chọn trực tiếp, dùng Device font hay Embedded font, bạn dùng bảng Text
Options.
3 bảng dùng cho việc hiệu chỉnh ký tự nhập vào
Khi bạn tạo ra một đoạn văn bản mới, Flash dùng các thuộc tính chọn ký tự hiện hành. Để
thay đổi các thuộc tính font hay paragraph của một đoạn ký tự đang tồn tại, trước hết bạn phải chọn
đoạn ký tự đó.
TỦ SÁCH STK - THẾ GIỚI ĐỒ HỌA 226 BIÊN SOẠN : KS PHẠM QUANG HUY
GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ WEB : PHẦN LÝ THUYẾT - TỰ HỌC MACROMEDIA FLASH BẰNG HÌNH ẢNH
CHNG 10
 Cách dùng bảng Character:
Chọn trên trình đơn Window > Panels > Character.
 Cách dùng bảng Paragraph:
Chọn trên trình đơn Window > Panels > Paragraph.
CHỌN FONT, KÍCH THƯỚC, KIỂU (STYLE) VÀ MÀU CHỮ
Bạn có thể thiết lập font chữ, kích thước chữ, kiểu chữ và màu sắc cho ký tự được nhập vào
qua việc sử dụng bảng Character.
Khi bạn thiết lập màu ký tự, bạn có thể chỉ dùng màu Solid không phải màu Gradient.
Để
áp đặt màu Gradient cho ký tự, bạn phải chuyển đổi ký tự sang đối tượng là đường thẳng và màu tô.
Bạn có thể xem mục “Thay đổi hình dáng ký tự” để biết thêm chi tiết.
 Chọn font, kích thước, loại và màu ký tự với bảng Character:
1. Nếu bảng Character chưa được hiển thò, bạn hãy chọn trình đơn Window >
Panels > Character.
2. Nhấp chuột vào biểu tượng hình tam giác kế bên hộp ký tự Font và chọn một
Font từ trong danh sách hoặc nhập vào tên Font.
TỦ SÁCH STK - THẾ GIỚI ĐỒ HỌA 227 BIÊN SOẠN : KS PHẠM QUANG HUY
GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ WEB : PHẦN LÝ THUYẾT - TỰ HỌC MACROMEDIA FLASH BẰNG HÌNH ẢNH
CHNG 10
Chú ý: Các Font _sans, _serif và _typewriter là những Device font. Thông tin về Font cho những
Font này được nhúng vào trong file SWF của Flash.
3. Nhấp chuột vào tam giác kế bên giá
trò Font Size và kéo con trượt để chọn
giá trò hoặc nhập vào giá trò cho kích
thước Font. Kích thước ký tự được
thiết lập theo từng point, bỏ qua các
đơn vò thước đo hiện hành.
4. Ứng dụng kiểu in đậm và in nghiêng cho ký tự bằng cách nhấp chuột vào nút
Bold hoặc nút Italic.
5. Chọn một màu tô cho ký tự, nhấp chuột vào hộp màu và thực hiện một trong
những thao tác sau:
 Chọn một màu có trong bảng palette màu.
 Nhập giá trò màu Hex trong hộp ký tự.
 Nhấp chuột vào nút Color Picker và chọn một màu có trong hộp màu
Color Picker.
TỦ SÁCH STK - THẾ GIỚI ĐỒ HỌA 228 BIÊN SOẠN : KS PHẠM QUANG HUY
GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ WEB : PHẦN LÝ THUYẾT - TỰ HỌC MACROMEDIA FLASH BẰNG HÌNH ẢNH
CHNG 10
THIẾT LẬP TRACKING, KERNING VÀ BASELINE SHIFT
 Tracking chèn vào một số lượng khoảng cách giữa các ký tự. Bạn dùng chế độ tracking
để điều chỉnh khoảng cách giữa các ký tự hoặc toàn khối được chọn.
 Kerning (co kéo) là sự điều chỉnh khoảng cách giữa hai ký tự cặp đôi trong dạng hiển
thò. Nhiều Font có cài đặc sẵn tính năng kerning. Ví dụ, khoảng cách giữa ký tự A và V
thường có ít khoảng cách hơn giữa ký tự A và D. Dùng Font có tính năng kerning để điều
chỉnh khoảng cách giữa các ký tự, bạn dùng tùy chọn Kern.
 Baseline shift điều khiển tại vùng ký tự xuất hiện bên trên hay dưới đường baseline.
Các chế độ tùy chọn tracking, auto kerning và baseline shift đều nằm trong bảng
Character.
 Thiết lập các chế độ tùy chọn tracking, kerning và baseline shift:
1. Nếu bảng Character chưa hiển thò, chọn trên trình đơn Window > Panels >
Character.
2. Trong bảng Character, bạn có thể thiết lập các tùy chọn sau:
• Để xác đònh tracking, nhấp chuột vào
biểu tượng tam giác kế bên giá trò
Tracking và kéo con trượt để chọn giá
trò hay nhập một giá trò vào trong hộp
ký tự.
• Dùng tính năng kerning đã thiết lập,
chọn mục Kern.
• Xác đònh baseline shift, nhấp chuột vào
tam giác kế bên tùy chọn Baseline
Shift và chọn một vò trí có trong trình
đơn :
Normal : Đặt ký tự trên đường baseline
Superscript : Đặt ký tự bên trên đường
baseline
Subscript : Đặt ký tự bên dưới đường
baseline.
THIẾT LẬP CHỈNH LỀ (ALIGNMENT), CANH LỀ TRANG (MARGIN), THỤT LỀ (INDENT) VÀ
KHOẢNG CÁCH GIỮA CÁC DÒNG (LINE SPACING)
Chỉnh lề (Alignment) xác đònh vò trí của mỗi dòng ký tự trong một paragraph liên quan đến
các biên trái và phải của khối ký tự. Ký tự có thể được canh lề sang biên trái, phải hoặc chính giữa
của khối ký tự hoặc canh lề theo cả hai biên (canh đều).
TỦ SÁCH STK - THẾ GIỚI ĐỒ HỌA 229 BIÊN SOẠN : KS PHẠM QUANG HUY
GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ WEB : PHẦN LÝ THUYẾT - TỰ HỌC MACROMEDIA FLASH BẰNG HÌNH ẢNH
CHNG 10
Canh lề trang (Margin) xác đònh số lượng khoảng cách giữa các biên của khối ký tự và
đoạn văn bản. Thụt lề (Indent) xác đònh khoảng cách giữa việc canh lề trang của đoạn văn bản và
dòng bắt đầu, đầu tiên của đoạn văn bản. Line spacing xác đònh khoảng cách giữa các hàng kế nhau
trong đoạn văn bản.
Để xác đònh việc chỉnh lề, canh lề trang, thụt lề và khoảng cách giữa các hàng, bạn dùng
bảng Paragraph.
 Thiết lập việc chỉnh lề, canh lề trang, thụt lề và khoảng cách giữa các hàng:
1. Nếu bảng Paragraph chưa hiển thò, chọn trên trình đơn Window > Panels >
Paragraph.
2. Trong bảng Paragraph, bạn có thể thiết lập các tùy chọn sau:
 Để thiết lập mục chỉnh lề, nhấp chuột vào các nút Left, Center, Right
hay Full Justification.
 Thiết lập canh lề trang trái hoặc phải, nhấp chuột vào tam giác kế bên
giá trò Left Margin hay Right Margin và kéo con trượt hoặc nhập vào
giá trò để chọn số giá trò.
 Xác đònh thụt lề, nhấp chuột vào tam giác kế bên giá trò Indent và kéo
con trượt để chọn giá trò hay nhập vào con số.
 Xác đònh khoảng cách giữa các hàng, nhấp chuột vào tam giác kế bên
giá trò Line Spacing và kéo con trượt để chọn giá trò hay nhập vào con
số.
TỦ SÁCH STK - THẾ GIỚI ĐỒ HỌA 230 BIÊN SOẠN : KS PHẠM QUANG HUY
GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ WEB : PHẦN LÝ THUYẾT - TỰ HỌC MACROMEDIA FLASH BẰNG HÌNH ẢNH
CHNG 10
DÙNG DEVICE FONT
Dùng bảng Text Options, bạn có thể xác đònh rằng Flash Player sử dụng Device font để
hiển
thò một vài khối văn bản nào đó để Flash không nhúng Font cho khối văn bản đó. Điều
này có
thể làm giảm kích thước file của đoạn phim và làm tăng tính dễ đọc đối với những ký tự có kích
thước nhỏ.
 Xác đònh đoạn văn bản được hiển thò dùng Device Font:
1. Dùng công cụ Text tool để chọn các khối ký tự trong vùng Stage mà bạn muốn
được hiển thò trong Flash Player dùng Device Font.
2. Chọn trên trình đơn Window > Panels > Text Options.
3. Chọn Static Text từ trong trình đơn
xổ xuống.
4. Chọn mục Use Device Fonts.
 Tạo ký tự mà người dùng có thể chọn:
1 Chọn ký tự mà bạn muốn làm cho người dùng có thể chọn. 2
Chọn trên trình đơn Window > Panels > Text Options. 3 Chọn
Static Text từ trong trình
đơn xổ xuống.
4 Nếu ký tự chưa được xác đònh
dùng Device Font, bạn hãy chọn
Use Device Fonts.
5 Nhấp chuột vào Selectable.
TẠO SYMBOL FONT
Để dùng một Font như là một mục Item trong thư viện chia sẻ (shared library), bạn có thể
tạo ra một Symbol Font trong cửa sổ Library.
TỦ SÁCH STK - THẾ GIỚI ĐỒ HỌA 231 BIÊN SOẠN : KS PHẠM QUANG HUY
GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ WEB : PHẦN LÝ THUYẾT - TỰ HỌC MACROMEDIA FLASH BẰNG HÌNH ẢNH
CHNG 10
Điều này có thể làm cho bạn kết nối đến Font này và dùng nó trong đoạn phim Flash
movie mà không cần phải nhúng Font này trong đoạn phim.
Dùng Symbol Font trong một thư viện chia sẻ, bạn gán cho biểu tượng Symbol một chuỗi
đònh
danh. Ngoài ra chuỗi đònh danh này có thể được dùng để truy cập Symbol như là một đối tượng
trong ActionScript.
 Tạo ra một Symbol Font:
1. Mở thư viện bạn muốn thêm vào một Symbol Font.
2. Chọn lệnh New Font từ trình đơn Options
tại góc phải phía trên của cửa sổ Library.
3. Trong hộp thoại Font Symbol Properties, nhập tên cho Symbol Font trong hộp ký tự
Name.
4. Chọn một loại Font có trong trình đơn Font hoặc nhập tên Font trong hộp ký tự Font.
5. Nếu muốn, bạn có thể chọn kiểu ký tự là Bold hay Italic để áp đặt kiểu chọn cho
Font chữ.
6. Nhấp chuột vào nút OK.
TỦ SÁCH STK - THẾ GIỚI ĐỒ HỌA 232 BIÊN SOẠN : KS PHẠM QUANG HUY
GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ WEB : PHẦN LÝ THUYẾT - TỰ HỌC MACROMEDIA FLASH BẰNG HÌNH ẢNH
CHNG 10
Lúc này Symbol font vừa tạo xuất hiện trong cửa sổ thư viện Library
 Gán một chuỗi đònh danh cho một Symbol Font:
1. Chọn Symbol Font trong cửa sổ Library.
2. Sau đó bạn thực hiện một trong những thao tác sau :
 Chọn lệnh Linkage từ trong
trình đơn Options tại góc trái
phía trên của cửa sổ Library.
 Nhấp phải chuột (trong
Windows) hay nhấp Control
(trong Macintosh) vào tên
Symbol font trong cửa sổ
Library và chọn lệnh
Linkage từ trong trình đơn
Context.
3. Bên dưới mục Linkage trong hộp thoại Symbol Linkage Properties, chọn Export
this symbol.
4. Nhập chuỗi đònh danh vào trong hộp ký tự Identifier, sau đó nhấp chuột vào nút
OK.
TỦ SÁCH STK - THẾ GIỚI ĐỒ HỌA 233 BIÊN SOẠN : KS PHẠM QUANG HUY
GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ WEB : PHẦN LÝ THUYẾT - TỰ HỌC MACROMEDIA FLASH BẰNG HÌNH ẢNH
CHNG 10
TẠO NHỮNG HỘP KÝ TỰ CHO NGƯỜI DÙNG NHẬP VÀO HOẶC VĂN BẢN CẬP NHẬT ĐỘNG (UPDATING
TEXT)
Hộp ký tự Input có thể cho phép người dùng nhập vào ký tự trong những biểu mẫu
(form) hay những khảo sát (survey). Hộp ký tự Dynamic hiển thò văn bản cập nhật động như
các tỉ số thể thao (sport score), bảng cung cấp báo giá thò trường chứng khoán (stock quote) hay
các báo cáo thời tiết (weather report). Bạn sử dụng bảng Text Options để tạo ra cả hai loại hộp
ký tự có thể hiệu chỉnh được. Bạn chọn các tùy chọn để xác đònh phần xuất hiện ký tự Input
hay Dynamic trong đoạn phim Flash movie. Bạn có thể giữ lại đònh dạng Rich Text (RTF) hay
đònh dạng HTML.
Khi bạn tạo ra một hộp ký tự, bạn sẽ gán cho nó một biến số. Một biến là một tên cố
đònh cho một giá trò thay đổi. Hộp ký tự giống như cửa sổ hiển thò giá trò các biến. Bạn có thể
dùng các action để đưa biến này vào trong những phần khác của đoạn phim vào trong trình ứng
dụng dựa trên máy chủ (server-side application) để lưu trữ dữ liệu và v. v. . . Ngoài ra bạn cũng

thể thay thế giá trò các biến bằng cách đọc nó lên từ một trình ứng dụng dựa trên máy chủ
hoặc
nạp nó từ phần khác của đoạn phim. Để biết thêm thông tin về cách dùng các biến, bạn có thể xem
mục ActionScript Help để biết thêm chi tiết.
Tạo ra một ký tự có thể hiệu chỉnh :
1. Thực hiện một trong những thao tác sau để tạo hoặc chọn một khối ký tự:
 Chọn công cụ Text tool và kéo để tạo một khối ký tự có độ rộng và chiều cao
mong muốn.
 Nhấp chuột vào bên trong một khối ký tự đang tồn tại.
2. Chọn trình đơn Window > Panels > Text Options.
3. Chọn một tùy chọn trong trình đơn xổ xuống Text Type:
4. Chọn Dynamic Text để tạo ra ký tự hiển thò một cách năng động văn bản cập
nhật.
5. Chọn Input Text để tạo ra ký tự mà người dùng có thể nhập văn bản vào.
TỦ SÁCH STK - THẾ GIỚI ĐỒ HỌA 234 BIÊN SOẠN : KS PHẠM QUANG HUY
GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ WEB : PHẦN LÝ THUYẾT - TỰ HỌC MACROMEDIA FLASH BẰNG HÌNH ẢNH
CHNG 10
Hộp ký tự sau khi nhập xong
ĐÔI NÉT VỀ VIỆC GIỮ LẠI ĐỊNH DẠNG RICH TEXT (RTF)
Flash có thể cho phép bạn giữ lại đònh dạng Rich Text trong các hộp ký tự có thể hiệu
chỉnh. Bạn có thể chọn tùy chọn đònh dạng HTML cho những hộp ký tự Dynamic hay Input
trong bảng Text Options. Khi tùy chọn HTML được chọn, đònh dạng ký tự cơ bản (gồm tên font,
loại
chữ, màu và kích thước) và các mối siêu liên kết (hyperlink) trong hộp ký tự sẽ được tự
động giữ
lại bằng cách ứng dụng các tag HTML tương ứng cho hộp ký tự được xác đònh. Các tag HTML sau
đây được hỗ trợ trong các hộp ký tự có thể hiệu chỉnh:

<A>

<B>

<FONT COLOR>

<FONT FACE>

<FONT SIZE>

<I>

<P>

<U>
Ngoài ra bạn cũng có thể áp dụng các tag HTML vào trong những hộp ký tự tại bảng
Actions như là một phần của giá trò có thể thay đổi cho một hộp ký tự. Khi bạn chọn tùy chọn
đònh
dạng HTML trong bảng Text Options, hỗ trợ những tag HTML mà bạn có thể ứng dụng trong bảng
Actions được giữ lại khi bạn xuất file SWF của đoạn phim.
THIẾT LẬP CÁC TÙY CHỌN DYNAMIC TEXT
Bạn có thể xác đònh các tùy chọn cho Dynamic Text để điều khiển ký tự khi nó xuất hiện
trong đoạn phim Flash movie.
 Thiết lập các tùy chọn cho Dynamic Text:
1. Nếu bảng Text Options chưa hiển thò, bạn
hãy chọn trên trình đơn Window > Panels >
Text Options.
2. Chọn mục Dynamic Text có trong trình đơn
xổ xuống Text Type.
TỦ SÁCH STK - THẾ GIỚI ĐỒ HỌA 235 BIÊN SOẠN : KS PHẠM QUANG HUY
GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ WEB : PHẦN LÝ THUYẾT - TỰ HỌC MACROMEDIA FLASH BẰNG HÌNH ẢNH
CHNG 10
3. Sau đó bạn có thể thiết lập bất kỳ những tùy
chọn sau đây :
 Từ trong trình đơn xổ xuống Line
Display, chọn Multiline để hiển thò ký tự
trong nhiều hàng hoặc chọn Single Line
hiển thò ký tự như một hàng.
 Chọn HTML để giữ lại đònh dạng Rich Text như Font chữ, loại Font, siêu liên kết
(hyperlink), paragraph (đoạn) và các tham số ký tự khác với các tag HTML thích
hợp.
 Chọn Draw Border and Background
hiển thò một đường biên và nền
Background cho hộp ký tự.
Nếu bạn chọn Multiline như đã nói ở
trên, chọn Word Wrap để ký tự tự động
xuống hàng khi kết thúc hàng trong hộp
ký tự.
 Chọn Selectable (theo mặc đònh mục này được chọn) làm cho người dùng có thể
chọn Dynamic Text. Bỏ chọn tùy chọn này ngăn cản người dùng chọn ký tự trong
hộp Dynamic Text.
 Đối với mục Variable, nhập vào tên biến cho hộp ký tự.
 Đối với mục Embed Fonts, chọn một
hay nhiều nút để xác đònh ký tự từ trong
bộ Font dùng trong Dynamic Text sẽ
được nhúng. Chọn nút Full Font (nút tận
cùng bên trái) để nhúng toàn bộ ký tự
vào bộ Font.
THIẾT LẬP CÁC TÙY CHỌN INPUT TEXT
Bạn có thể xác đònh các tùy chọn cho mục Input Text để điều khiển ký tự khi nó xuất
hiện trong đoạn phim Flash movie.
 Xác đònh các tùy chọn cho Input Text:
1. Nếu bảng Text Options chưa hiển thò, bạn
hãy chọn trên trình đơn Window > Panels
> Text Options.
2. Chọn mục Input Text có trong trình đơn xổ xuống Text Type.
Thiết lập bất kỳ những tùy chọn sau đây:
TỦ SÁCH STK - THẾ GIỚI ĐỒ HỌA 236 BIÊN SOẠN : KS PHẠM QUANG HUY
GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ WEB : PHẦN LÝ THUYẾT - TỰ HỌC MACROMEDIA FLASH BẰNG HÌNH ẢNH
CHNG 10
 Từ trong trình đơn xổ xuống Line Display, chọn Multiline để hiển thò ký tự trong
nhiều hàng hoặc chọn Single Line hiển thò ký tự như một hàng hoặc chọn
Password để hiển thò ký tự giống như dấu hoa thò (asterisk) để giữ bảo mật.
Chú ý : Chọn tùy chọn Password chỉ làm ảnh hưởng đến phần xuất hiện của ký tự do người dùng
nhập vào.
 Chọn HTML để giữ lại đònh dạng Rich Text như Font chữ, loại Font, siêu liên kết
(hyperlink), paragraph (đoạn) và các tham số ký tự khác với các tag HTML thích
hợp.
 Chọn Draw Border and Background hiển thò một đường biên và nền Background
cho hộp ký tự.
 Nếu bạn chọn Multiline như đã nói ở trên, chọn Word Wrap để ký tự tự động
xuống hàng khi kết thúc hàng trong hộp ký tự.
 Đối với mục Variable, nhập vào tên biến cho hộp ký tự. 
Đối với mục Maximum Characters, nhập
vào số ký tự tối đa cho phép người dùng
nhập vào trong hộp ký tự.
 Đối với mục Embed Fonts, chọn một hay
nhiều nút để xác đònh ký tự từ trong bộ
Font dùng trong Dynamic Text sẽ được
nhúng. Chọn nút Full Font (nút tận cùng
bên trái) để nhúng toàn bộ ký tự vào bộ
Font.
HIỆU CHỈNH KÝ TỰ
Bạn có thể dùng những kỹ thuật xử lý từ thông thường nhất để hiệu chỉnh ký tự trong
Flash. Bạn có thể dùng các lệnh Cut, Copy và Paste để di chuyển ký tự trong file Flash cũng như
giữa Flash và các chương trình ứng dụng khác.
Để kiểm tra lỗi ký tự, bạn có thể sao chép ký tự sang Clipboard dùng Movie Explorer,

dán ký tự vào trong trình soạn thảo bên ngoài. Bạn có thể xem mục “Cách dùng bảng Movie Explorer”
để biết thêm chi tiết.
CHỌN KÝ TỰ
Khi bạn hiệu chỉnh hoặc thay đổi các thuộc tính trên ký tự, trước hết bạn phải chọn ký tự bạn
muốn thay đổi.
 Chọn ký tự trong khối ký tự:
1. Chọn công cụ Text tool sau đó bạn thực hiện một trong những thao tác sau đây:
 Kéo chuột chọn ký tự.
TỦ SÁCH STK - THẾ GIỚI ĐỒ HỌA 237 BIÊN SOẠN : KS PHẠM QUANG HUY

Giáo án thể dục khối 8


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giáo án thể dục khối 8": http://123doc.vn/document/550359-giao-an-the-duc-khoi-8.htm


hàng, điểm số.
- Đứng nghiêm nghỉ, quay phải,
quay trái, quay đằng sau,
- Đội hình 0-2- 4
2. Chạy ngắn.
- Trò chơi: lò cò tiếp sức
GV phổ biến cách chơi.
- Chạy bớc nhỏ tại chỗ sau đó di
chuyển.
- Chạy nâng cao đùi tại chỗ sau
đó di chuyển.
III. Phần kết thúc.
- Thả lỏng.
- Nhận xét, đánh giá kết quả giờ
học.
- Hớng dẫn học sinh tập luyện ở
nhà: Tập chạy bớc nhỏ tại chỗ.
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy.
- Cần ôn nhiều lần các kỹ năng
ĐHĐN và các động tác bổ trợ
cho chạy nh chạy bớc nhỏ, nâng
cao đùi, chạy đạp sau.
3 hiệp
3
L
x10
N
3
L
x10
N
5

Tập theo khẩu lệnh của GV.
- Yêu cầu học sinh nhớ đợc khẩu
lệnh, kí hiệu và cách thực hiện.
- GV phân lớp thành 4 tổ rồi tập
theo tổ sau đo kiểm tra từng tổ
một.
Đội hình 0 - 2 - 4
Đội hình trò chơi
- Thả lỏng theo đội hình vòng
tròn vừa đi vừa làm động tác thả
lỏng sau đó đấm lng nhẹ nhàng
cho nhau.
- Gv nhận xét ngắn gọn, giao bài
tập về nhà.
- Lớp trởng báo cáo với GV,
chúc GV khoẻ.
- GV chúc học sinh khoẻ- Nghỉ.
Tiết 4.
5
đội hình đội ngũ chạy ngắn
Ngày dạy:.
A.Chuẩn bị:
I. Mục đích- yêu cầu:
- Mục đích: Rèn luyện cho học sinh t thế đúng tác phong khoẻ mạnh, nhanh nhẹn,
kỷ luật tốt, giúp học sinh hiểu biết về chạy cự ly ngắn và kỹ thuật chạy 60 m nhằm
rèn luyện, phát triển sức nhanh.
- Yêu cầu: Học sinh nắm đựơc các kỹ năng đã học ĐHĐN, biết và hiểu biết các trò
chơi phát triển sức nhanh, các kỹ năng chạy bớc, nâng cao đùi, đạp sau, khái niệm
về cự ly ngắn.
II.Địa điểm - phơng tiện: Sân tập 100m.
B. Quá trình lên lớp:
NộI DUNG ĐL PHƯƠNG PHáP Tổ CHứC
I. Phần mở đầu.
- GV nhận lớp nhận lớp kiểm tra
sĩ số
- Phổ biến mục đích, yêu cầu,
nhiệm vụ bài học.
2. Khởi động
- Thực hiện bài thể dục tay
không gồm 7 động tác: Cổ, tay,
tay vai, nghiêng lờn, vặn mình,
bụng, chân.
- Xoay kỹ các khớp cổ chân, tay,
khuỷu, vai, gối, hông.
- ép dây chằng trớc sau.
- Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 - 5 học
sinh thực hiện đội hình 0- 2 - 4
II. Phần cơ bản.
1. Đội hình, đội ngũ.
- Tập hợp hàng ngang, dóng
hàng, điểm số.
8
/
30
/
Mỗi đ/t
2
L
x8
N
- Cán sự lớp tập trung báo cáo sĩ
số cho GV.
ĐHNL
**********
**********
**********
*********
5m
GV
ĐHKĐ
* * * * * *
* * * * *
* * * * * *
* * * * *
5m
GV
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
cho điểm
- GV nhắc lại sau đó phân nhóm
cho học sinh tự tập.
- Tập theo đội hình hàng dọc, c 4
6
- Đi đều - Đi đều đứng lại.
- Chạy đều Chạy đều đứng
lại.
- Biến đổi đội hình 0 - 2- 4
2. Chạy ngắn.
- Luyện tập chạy bớc nhỏ
- Chạy nâng cao đùi
- Chạy đạp sau.
3. Trò chơi: Chuyển vật
+ Một số khái niệm về chạy cự ly
ngắn:
- Chạy cự ly ngắn là một môn
thể thao biểu hiện năng lực di
động của con ngời trên các cự ly
từ 60-> 400m với vận tốc nhanh
nhất.
III. Phần kết thúc.
- Thả lỏng.
- Nhận xét, đánh giá kết quả giờ
học.
- Giao bài tập về nhà.
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy.
- Kỹ năng đi đều - đứng lại và
chạy đều chạy đều đứng lại
học sinh điều khiển rất yếu.
- Kỹ năng này cho học sinh tập
nhiều lần.
2l
2l
2l
5
/
em một nhóm di chuyển theo tín
hiệu của GV.
- GV phổ biến trò chơi, luật chơi
sau đó tổ chức cho học sinh.
Đội hình chơi.
- Từ đội hình trò chơi chạy thành
vòng tròn vừa đi vừa thả lỏng
ĐHXL
* * * * *
* * * * *
* * * * *
* * * * *
5m
GV
Tiết 5.
đội hình đội ngũ chạy ngắn
7
Ngày dạy:.
A.Chuẩn bị:
I. Mục đích- yêu cầu :
- Mục đích: Hớng dẫn cho học sinh tiếp tục ôn nội dung ĐHĐN và kỹ thuật chạy
cự ly ngắn.
- Yêu cầu : thực hiện đúng, chính xác kỹ năng biến đổi đội hình 0- 3- 6- 9, chạy
đều đứng lại, biết và thực hiện tốt một số động tác bổ trợ, trò chơi, xuất phát cao
chạy nhanh 40- 60 m
II.Địa điểm - ph ơng tiện: Sân tập
B. Quá trình lên lớp:
NộI DUNG ĐL PHƯƠNG PHáP Tổ CHứC
I. Phần mở đầu.
- GV nhận lớp nhận lớp kiểm tra
sĩ số
- Phổ biến mục đích, yêu cầu,
nhiệm vụ bài học.
1. Khởi động
- Thực hiện bài thể dục tay
không.
- Xoay kỹ các khớp cổ chân, tay,
khuỷu, vai, gối, hông, ép dây
chằng trớc sau.
2. Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 - 5 học
sinh lên thực hiện đội hình đội
ngũ
II. Phần cơ bản.
1. Đội hình, đội ngũ.
- Đi đều - Đi đều đứng lại.
- Đổi chân khi sai nhịp.
- Chạy đều Chạy đều đứng
lại.
8
/
30
/
Mỗi đ/t
2L
- Cán sự lớp tập trung báo cáo sĩ
số cho GV ở đội hình hàng
ngang.
ĐHNL

**********
**********
**********
*********
5m
GV
ĐHKĐ
* * * * * *
* * * * *
* * * * * *
* * * * *
5m
GV
- Cán sự lớp cho lớp khởi động
GV quan sát sửa sai.
- Giáo viên nhận xét cho điểm
- GV làm mẫu phân tích
- Phân nhóm để tập.
8
- Biến đổi đội hình 0-3- 6- 9
2. Một số động tác bổ trợ.
- Chạy bớc nhỏ
- Chạy nâng cao đùi
- Chạy đạp thẳng chân sau.
3. Xuất phát cao chạy nhanh
60m
+ Trò chơi: chạy đuổi
- GVphổ biến trò chơi, phổ biến
cho học sinh chơi
III. Phần kết thúc.
- Thả lỏng.
- Nhận xét, đánh giá kết quả giờ
học.
- Hớng dẫn bài tập về nhà tập
luyện t thế xuất phát cao, chạy b-
ớc nhỏ, nâng cao đùi di chuỷên.
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy.
- Học sinh thực hiện các kỹ năng
bổ trợ cho chạy cha chính xác.
- Cần tập nhiều lần.
5
/
- GV quan sát kiểm tra từng
nhóm một
- Đội hình tập luyện thành 4
hàng dọc, thực hiện theo nhóm 4
ngời
Đội hình chơi
ĐHXL
* * * * *
* * * * *
* * * * *
* * * * *
5m
GV
Tiết 6.
đội hình đội ngũ chạy ngắn
9
Ngày dạy:
A.Chuẩn bị:
I. Mục đích- yêu cầu:
- Mục đích: Tiếp tục ôn và củng cố nội dung ĐHĐN với các kỹ năng đã học, ôn kỹ
thuật chạy ngắn.
- Yêu cầu: Thực hiện chính xác các kỹ năng đi đều - Đi đều đứng lại, quay
phải( trái), quay đằng sau, chạy đều - đổi chân khi sai nhịp, thực hiện tôt kỹ thuật
chạy tốc độ cao, xuất phát cao chạy nhanh 40 60m.
II.Địa điểm - phơng tiện: đờng chạy 80m, đồng hồ bấm giây.
B. Quá trình lên lớp:
NộI DUNG ĐL PHƯƠNG PHáP Tổ CHứC
I. Phần mở đầu.
1. GV nhận lớp nhận lớp kiểm
tra sĩ số
- Phổ biến mục đích, yêu cầu,
nhiệm vụ bài học.
2. Khởi động
- Thực hiện bài thể dục tay
không gồm 7 động tác: Cổ, tay,
tay vai, nghiêng lờn, vặn mình,
bụng, chân.
- Xoay kỹ các khớp cổ chân, tay,
khuỷu, vai, gối, hông, ép dây
chằng trớc sau.
3. Kiểm tra bài cũ: gọi 5 học sinh
lên thực hiện động tác đội hình
đội ngũ
II. Phần cơ bản.
1. Đội hình, đội ngũ.
- Ôn biến đổi đội hình 0 - 3- 6- 9
- Đi đều, chạy đều - đổi chân khi
sai nhịp.
2. Chạy.
8'
30'
Mỗi đ/t
2
L
x8
N
- Cán sự lớp tập trung báo cáo sĩ
số cho GV ở đội hình 3 hàng
ngang.
ĐHNL
**********
**********
**********
**********
5m
GV

ĐHKĐ
* * * * * *
* * * * *
* * * * * *
* * * * *
5m
GV
- Giáo viên đánh giá cho điểm
- Đội hình 0 3 6 9
- GV làm mẫu phân tích giảng
giải cho học sinh hiểu.
10
- Xuất phát cao chạy nhanh 40 -
60m
3. Trò chơi: Chạy tốc độ cao
( GV phân tích cho học sinh
hiểu).
III. Phần kết thúc.
- Thả lỏng.
- Nhận xét, đánh giá kết quả giờ
học.
- Giao bài tập về nhà.
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy.
- Thời gian học ĐHĐN quá
nhiều nên kỹ thuật chạy còn hạn
chế.
3L
5
/
Đội hình chơi
xxxxx
xxxxx 30m
xp đích
- Thực hiện động tác thả lỏng, rũ
chân, tay cúi ngời thả lỏng.
- Cán sự lớp tập trung lớp. GV
nhận xét ngắn gọn, sau đó học
sinh chúc GV khoẻ.
- GV chúc học sinh khoẻ
Nghỉ.
ĐHXL
xxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxx
xxxxxxxxxxx
5m
GV
Tiết 7.
đội hình đội ngũ chạy ngắn
11
Ngày dạy: .
A.Chuẩn bị:
I. Mục đích- yêu cầu:
- Mục đích: Tiếp tục hớng dẫn cho học sinh nội dung ĐHĐN, chạy ngắn.
- Yêu cầu: Thực hiện tốt biến đổi đội hình 0 3 6 9, cách điều khỉên, đi
đều chạy đều, thực hiện tốt chạy bớc nhỏ, nâng cao đùi, chạy đạp sau, tại chỗ đánh
tay, xuất phát cao chạy từ 40 60m.
II.Địa điểm - ph ơng tiện: Sân tập,đồng hố bấm giâ y.
B. Quá trình lên lớp:
NộI DUNG ĐL PHƯƠNG PHáP Tổ CHứC
I. Phần mở đầu.
1. GV nhận lớp nhận lớp kiểm
tra sĩ số
- Phổ biến mục đích, yêu cầu,
nhiệm vụ bài học.
2. Khởi động
- Từ ĐHĐN triển khai thành 1
hàng dọc chạy 2 vòng sân.
- Thực hiện bài thể dục tay
không gồm 7 động tác.
- Xoay kỹ các khớp cổ chân, tay,
khuỷu, vai, gối, hông, ép dây
chằng trớc sau.
3. Kiểm tra bài cũ: Giáo viên gọi
5 học sinh lên thực hiện phần đội
hình đội ngũ
II. Phần cơ bản.
1. Đội hình, đội ngũ.
- Ôn lại đội hình 0 3 6
9
- Đi đều, chạy đều.
( GV làm mẫu, phân tích rồi hô
cho học sinh tập.)
- Chia nhóm cho học sinh tự tập
sau đó giáo viên kiểm tra từng
nhóm.
2. Chạy.
- Luyện tập chạy bớc nhỏ
- Chạy nâng cao đùi
8'
30'
Mỗi đ/t
2
L
x8
N
4L
4L
15l
ĐHNL
**********
**********
**********
**********
5m
GV
- GV làm mẫu 1
L
x8
N

- Lớp trởng hô
- ĐHKĐ xếp thành 4 hàng ngang
cự ly giãn cách 1 sải tay.
- Giáo viên nhận xét cho điểm
- Cách điều khiển:
Khẩu lệnh: từ phải qua trái theo
chu kỳ 0 - 3 - 6 - 9 điểm số.
Chú ý: Số 3 bớc 3 bớc, số 6 bớc 6
bớc, số 9 bớc 9 bớc về trớc.
Sau đó hô theo số đã diểm thành
đội hình 0 - 3 - 6 - 9 bớc.
KL: Về vị trí cũ bớc.
12
- Chạy đạp sau.
- Tại chỗ đánh tay.
- Xuất phát cao chạy 40 60m
+ Củng cố bài
- Gọi 2 học sinh thực hiện kỹ
năng ( đi đều, chạy đều).
III. Phần kết thúc.
- Thả lỏng.
- Nhận xét, đánh giá kết quả giờ
học.
- Giao bài tập về nhà.
Ôn toàn bộ nội dung ĐHĐN
chuẩn bị kiểm tra.
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy.
2L
2l
2l
N
4L
3L
5
/
Đôị hình tập luyện chạy
- Yêu cầu thả lỏng tích cực
ĐHXL
* * * * *
* * * * *
* * * * *
* * * * *
5m
GV
Tiết 8.
đội hình đội ngũ chạy ngắn
Ngày dạy:
A.Chuẩn bị:
13
I. Mục đích- yêu cầu:
- Mục đích: Tiếp tục ôn ĐHĐN chuẩn bị kiểm tra và ôn chạy.
- Yêu cầu: Thực hiện thuần thục các kỹ năng của ĐHĐN, thực hiện tốt kỹ năng
chạy bớc nhỏ, chạy nâng cao đùi, đá lăng sau, tại chỗ đánh tay, chạy xuất phát cao
40 60m, trò chơi: Chạy tiếp sức.
II.Địa điểm - ph ơng tiện: Sân chạy dài 80m .
B. Quá trình lên lớp:
NộI DUNG ĐL PHƯƠNG PHáP Tổ CHứC
I. Phần mở đầu.
1. GV nhận lớp nhận lớp kiểm
tra sĩ số, sức khỏe đồng phục.
- Phổ biến mục đích, yêu cầu,
nhiệm vụ bài học.
2. Khởi động
- Chạy nhẹ nhàng 2 vòng sân
- Thực hiện bài thể dục tay
không gồm 9 động tác
- Xoay kỹ các khớp cổ chân, tay,
khuỷu, vai, gối, hông, ép dây
chằng trớc sau.
3. Kiểm tra bài cũ: Giáo viên gọi
5 - 7 em lên thực hiện phần đội
hình đội ngũ
II. Phần cơ bản.
1. Đội hình, đội ngũ.
- Ôn lại các kỹ năng của ĐHĐN
chuẩn bị kiểm tra.
- Tập hợp hàng dọc, hàng ngang,
dóng hàng, điểm số, quay phải
trái,đằng sau, đi đều, chạy đều
đứng lại, tiền luì, sang phải trái.
- Biến đổi đội hình 0- 2- 4; 0- 3-
6- 9
2. Chạy.
- Chạy bớc nhỏ.
- Chạy nâng cao đùi.
- Chạy đạp sau.
8'
30'
Mỗi đ/t
2
L
x8
N
2L
2L
2L
- Cán sự lớp tập trung báo cáo sĩ
số, sức khoẻ đồng phục cho GV.
- GV phổ biến nội dung, yêu cầu
bài học ngắn gọn.
ĐHKĐ
**********
**********
**********
**********
5m
GV
- Cán sự lớp điều khiển.
- GV quan sát sửa sai.
- Giáo viên nhận xét đánh giá
cho điểm
- GV nhắc lại toàn bộ nội dung
ĐHĐN.
- Phân nhóm để tập mỗi nhóm là
5 ngời, một ngời chỉ huy.
- GV quan sát sửa sai.
ĐHTL
xxxxxxxxx xxxx x
xxxxxxxxx xxxx x
14

Tập viết tuần 8


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tập viết tuần 8": http://123doc.vn/document/551606-tap-viet-tuan-8.htm




Tổ 1 và tổ 2 viết từ : ngà voi
Tổ 3 và tổ 4 viết từ : gà mái

Tập viết ( tuần 8 )
đồ chơi, tươi cười, ngày hội, vui vẻ

Quan sát
và đọc
nội dung
bài viết

Thảo luận
Nhận xét
cấu tạo
của:
từ, chữ,
độ cao
từng
con chữ.

Nhận xét
Cấu tạo của:
từ, chữ,
độ cao từng
con chữ.

Quy trình viết từ : đồ chơi

Quy trình viết từ : tươi cười

Quy trình viết từ : ngày hội

Quy trình viết từ : vui vẻ

Hãy chọn 1 trong
4 từ này mà em
cảm thấy mình
viết khó để viết
vào bảng con

Viết vở tập viết

- Về nhà đọc bài nhiều lần
- Tự tìm chữ , tiếng, từ vừa học
- Xem trước bài 52 : ong , ông

Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn tại NHNN&PTNT thôn từ liêm


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn tại NHNN&PTNT thôn từ liêm ": http://123doc.vn/document/552782-cac-giai-phap-nang-cao-hieu-qua-cong-tac-huy-dong-von-tai-nhnn-ptnt-thon-tu-liem.htm


Các Ngân hàng Thơng mại hoạt động nh một kênh dẫn để thông qua đó
tiền cung ứng đợc tăng lên hay giảm xuống nhằm đạt đợc các mục tiêu quan
trọng nói trên.
Sức mạnh của hệ thống Ngân hàng Thơng mại nhằm tạo tiền mang ý nghĩa
kinh tế to lớn. Hệ thống tín dụng năng động là điều kiện cần thiết cho sự phát
triển kinh tế theo một hệ số tăng trởng vững chẵc. Nếu tín dụng ngân hàng
không tạo đợc tiền để mở ra những điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất
và những hoạt động của nó thì trong nhiều trờng hợp sản xuất không thực hiện
đợc và nguồn tích luỹ từ lợi nhuận, các nguồn khác sẽ bị hạn chế. Cho nên nói
tạo tiền và huỷ tiền là chức năng vô cùng quan trọng của các Ngân hàng Thơng
mại.
2.3. Chức năng cung cấp và quản lý các phơng tiện thanh toán
Cùng với sự phát triển của các Ngân hàng Thơng mại đặc biệt là công
nghệ ngân hàng, các phơng tiên thanh toán cho ngân hàng cung cấp ngày càng
đa dạng, phong phú và rất thuận tiện cho khách hàng: các loại séc chuyển tiền,
chuyển khoản, thẻ tín dụng, card điện tử Sự xuất hiện các phơng tiện thanh
toán này tạo điều kiện dễ dàng cho các doanh nghiệp trong giao dịch thơng mại,
mua bán hàng hoá an toàn, nhanh chóng và chi phí thấp.
2.4. Chức năng cung cấp các dịch vụ môi giới, bảo lãnh, tài trợ ngoại
thơng
Các Ngân hàng Thơng mại ngày nay thờng cung cấp các dịch vụ cho
khách hàng, bên cạnh đó họ cũng t vấn cho khách hàng. Do nhu cầu phát triển
của nền kinh tế, các ngân hàng mở rộng các hình thức phục vụ của mình : môi
giới, mua bán chứng khoán, t vấn đầu t, bảo lãnh
3. Vị trí và vai trò của công tác huy động vốn trong hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng Thơng mại
Bất cứ một Ngân hàng Thơng mại nào cũng hoạt động với mục đích chung
là vì lợi nhuận và vì sự tăng trởng không ngừng của nguồn vốn. Đây là yếu tố
không thể thiếu đợc để tiến hành và phát triển các hoạt động kinh doanh.
5
Vốn là cơ sở để Ngân hàng Thơng mại tổ chức mọi hoạt động kinh doanh
của mình. Bởi vì với đặc trng hoạt động Ngân hàng Thơng mại, vốn không chỉ
là phơng tiện kinh doanh chính mà còn là đối tợng kinh doanh chủ yếu của
Ngân hàng Thơng mại. Chính vì vậy có thể nói vốn là điểm đầu tiên trong chu
kỳ kinh doanh của ngân hàng. Do đó ngoài nguồn vốn ban đầu cần thiết thì
ngân hàng phải thờng xuyên chăm lo tới việc tăng trởng vốn trong suốt quá
trình hoạt động của mình.
Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của
ngân hàng. Vốn của ngân hàng quyết định đến việc mở rộng hay thu hẹp khối l-
ợng tín dụng. Các ngân hàng trờng vốn sẽ có lợi hơn so với các ngân hàng nhỏ
vì khả năng vốn của họ có thể đáp ứng đợc nhiều nhu cầu vay trên thị trờng.
Vốn quyết định năng lực cạnh tranh và đăm bảo uy tín của ngân hàng trên
thị trờng. Để tồn tại và ngày càng mở rộng quy mô hoạt động đòi hỏi các ngân
hàng phải có uy tín cao, với tiềm năng vốn lớn, ngân hàng có thể hoạt động
kinh doanh với quy mô ngày càng mở rộng, tiến hành các hoạt động cạnh tranh
có hiệu quả vừa giữ chữ tín vừa nâng cao uy tín của ngân hàng.
Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng. Khả năng vốn lớn là
điều kiện thuân lợi đối với ngân hàng trong việc mở rộng quan hệ tín dụng với
các thành phần kinh tế. Điều đó sẽ thu hút ngày càng nhiều khách hàng, doanh
số hoạt động của ngân hàng sẽ tăng lên nhanh chóng và ngân hàng sẽ có nhiều
thuận lợi hơn trong kinh doanh. Đồng thời vốn lớn sẽ giúp ngân hàng có đủ khả
năng tài chính để kinh doanh đa năng trên thị trờng không chỉ đơn thuần là cho
vay mà còn mở rộng các hình thức liên doanh, liên kết
Bên cạnh vai trò quan trọng của nguồn vốn trong kinh doanh ngân hàng thì
chức năng hoạt động của ngân hàng là đi vay để cho vayđã đặt ra cho các
Ngân hàng Thơng mại một vấn đề là: phải không ngừng chăm lo tới sự phát
triển của nguồn vốn để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của mình.
Do đó, hiện nay cùng với công tác sử dụng vốn thì các ngân hàng cũng rất
quan tâm đến công tác huy động vốn. Cho nên công tác huy động vốn có vai trò
hết sức quan trọng trong hoạt động kinh doanh của mỗi Ngân hàng Thơng mại.
6
II. Nội dung của công tác huy động vốn
1. Các hình thức huy động vốn
1.1. Phân loại theo thời gian huy động
1.1.1 Huy động vốn ngắn hạn
Đây là hình thức ngân hàng huy động vốn để cho vay ngắn hạn thờng là d-
ới 1 năm. Vốn ngắn hạn thờng chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng nguồn vốn
huy động ( nếu ngân hàng thuộc khối phục vụ cho vay dân c) : cho vay để mua
đồ sinh hoạt, cho vay tiêu dùng, cho vay vốn lu động Do vậy nguồn vốn này đ-
ợc huy động với lãi suất thấp.
1.1.2. Huy động vốn dài hạn
Đây là hình thức ngân hàng để huy động để phục vụ hoạt động cho vay
trung và dài hạn, với thời hạn từ 1 năm trở lên. Nguồn vốn huy động dài hạn đ-
ợc sử dụng chủ yếu cho các khoản tín dụng trung hạn và dài hạn nh : đầu t
chiều sâu cho các doanh nghiệp thay đổi công nghệ, cải tiến sản phẩm, đầu t
xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết bị, đổi mới dây chuyền công nghệ
Đây là khoản vốn huy động mà ngân hàng phải trả lãi cao.
1.2. Phân loại theo đối tợng
1.2.1 Huy động vốn từ các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, cơ quan nhà nớc
Đây là lĩnh vực ngân hàng huy động đợc nhiều vốn nhất vì các đơn vị này
gửi một khối lợng lớn tiền vào ngân hàng để hởng các dịch vụ thanh toán của
ngân hàng. Giao dịch tiền tệ giữa các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, cơ quan
nhà nớc chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động của họ. Do có sự
đan xen giữa các khoản phải thanh toán và các khoản phải thu tiền mà trên tài
khoản của các tổ chức này tại ngân hàng luôn tồn tại một số d tiền gửi nhất
định và trở thành một nguồn vốn có chi phí thấp giúp các ngân hàng thực hiện
các nghiệp vụ cho vay ngắn hạn đôi khi cả trung hạn. Tuy nhiên, tính ổn định
và độ lớn của nguồn vốn này phụ thuộc rất nhiều vào quy mô và loại hình kinh
doanh của doanh nghiệp.
7
1.2.2. Huy động vốn từ các tầng lớp dân c
Mỗi gia đình, mỗi cá nhân đều có những khoản tiền dự phòng cho những
tiêu dùng và rủi ro trong tơng lai. Khi xã hội càng phát triển thì các khoản dự
phòng càng tăng lên. Nắm bắt đợc những đặc tính đó, các Ngân hàng Thơng
mại tìm mọi hình thức để huy động các khoản tiết kiệm này, vì nếu gom đợc
chúng ngân hàng sẽ có một nguồn vốn không nhỏ để đáp ứng nhu cầu vốn của
nền kinh tế đồng thời thu đợc lợi nhuận.
1.2.3.Huy động vốn từ các ngân hàng khác và các tổ chức tài chính
Các hình thức huy động vốn nói trên đóng vai trò chủ yếu trong công tác
huy động vốn của Ngân hàng Thơng mại. Tuy nhiên, trong tình hình kinh doanh
của các ngân hàng ngày nay, sẽ là thiếu sót nếu không đề cập đến nguồn vốn có
thể huy động đợc bằng cách vay các Ngân hàng Thơng mại khác thông qua thị
trờng nội tệ và ngoại tệ liên ngân hàng. Các Ngân hàng Thơng mại là những
doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, giống nh những
doanh nghiệp kinh doanh trong các lĩnh vực khác, ở các ngân hàng và các tổ
chức tài chính cũng thờng xuất hiện tình trạng tạm thời thừa, thiếu vốn so với
nhu cầu ở đầu ra của họ.
1.3. Phân loại theo các công cụ huy động vốn của ngân hàng
1.3.1. Huy động các tài khoản tiền gửi của khách hàng
Đây là bộ phận chủ yếu trong cơ cấu tài sản nợ của các Ngân hàng Thơng
mại. Huy động tiền gửi là đặc trng cơ bản trong kinh doanh của các ngân hàng.
Tiền gửi bao gồm :
* Tiền gửi thanh toán (thờng không có kỳ hạn)
Đó là các khoản tiền gửi không kỳ hạn trớc hết đợc sử dụng để tiến hành
thanh toán, chi trả cho các hoạt động hàng hoá, dịch vụ và các khoản chi khác
phát sinh trong quá trình kinh doanh một cách thờng xuyên, an toàn và thuận
tiện. Tiền gửi thanh toán thờng đợc bảo quản tại ngân hàng trên hai loại tài
khoản : tài khoản tiền gửi thanh toán và tài khoản vãng lai. Đối với tài khoản
8
tiền gửi thanh toán, việc rút tiền hoặc chi trả cho bên thứ ba đợc thực hiện bằng
séc hay chuyển khoản. Tài khoản vãng lai là tài khoản có lúc d Nợ có lúc d Có.
Với tài khoản này, khách hàng còn có thể đợc ngân hàng dáp ứng nhu cầu tín
dụng trong một thời gian nhất định.
Đứng trên góc độ ngân hàng, tiền gửi không kỳ hạn là một khoản nợ mà
ngân hàng phải chủ động trả cho khách hàng vào bất cứ lúc nào. Tuy nhiên,
trong mỗi ngân hàng do có sự không khớp nhịp giữa xuất và nhập trên mỗi tài
khoản tiền gửi thanh toán của doanh nghiệp hay giữa các tài khoản của các
doanh nghiệp làm cho nhập lớn hơn xuất, tạo nên tồn khoản mà ngân hàng đợc
phép sử dụng một phần làm vốn kinh doanh.
* Tiền gửi có kỳ hạn
Là loại tiền đợc uỷ thác vào ngân hàng trên cơ sở có sự thoả thuận về thời
gian rút tiền giữa khách hàng và ngân hàng. Nh vậy, theo nguyên tắc khách
hàng ký thác chỉ đợc rút ra khi đến hạn đã thoả thuận. Đại bộ phận nguồn tiền
gửi này có nguồn gốc từ tích luỹ và xét về bản chất chúng đợc ký thác với mục
đích hởng lãi. Do đó, khác với tiền gửi không kỳ hạn yếu tố lãi suất có tác động
rất lớn đến nguồn này. Các Ngân hàng Thơng mại nhận hai loại tiền gửi có kỳ
hạn : tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi báo rút (khi rút phải báo trớc). Về cơ bản,
các khoản tiền có kỳ hạn không đợc sử dụng để tiến hành thanh toán nh các tài
khoản chi trả bằng vốn trên tài khoản vãng lai. Thông thờng, tiền gửi có kỳ hạn
là các khoản tiền gửi có thời hạn dài và có lãi suất cao.
Tiền gửi có kỳ hạn giữ vai trò trung gian giữa tiền gửi thanh toán và tiền
gửi tiết kiệm. Đây là nguồn tiền tơng đối ổn định, ngân hàng có thể sử dụng
phần lớn tồn khoản vào kinh doanh. Để tăng cờng khả năng huy động nguồn
này, trớc hết các Ngân hàng Thơng mại thờng áp dụng nhiều kỳ hạn khác nhau
nhằm đáp ứng đợc mọi nhu cầu của các loại khách hàng khác nhau. Mỗi kỳ hạn
ngân hàng thờng áp dụng một mức lãi suất tơng ứng, với nguyên tắc thời hạn
càng dài thì lãi suất càng cao.
* Tiền gửi tiết kiệm
9
ở các nớc phát triển, trong các loại tiền gửi vào ngân hàng thì tiền gửi tiết
kiệm đứng ở vị trí thứ hai về mặt số lợng. Tiền gửi tiết kiệm là khoản để dành
của cá nhân đợc gửi vào ngân hàng nhằm hởng lãi theo định kkỳ. Tiền gửi tiết
kiệm gồm có : tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn.
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là khoản tiền gửi có thể rút ra bất
cứ lúc nào song không đợc sử dụng các công cụ thanh toán để chi trả cho
ngời khác.
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là khoản tiền có sự thoả thuận về thời
hạn gửi và rút tiền, có mức lãi suất cao hơn so với tiền gửi tiết kiệm không
kỳ hạn.
1.3.2 Huy động vốn qua thị trờng
Các Ngân hàng Thơng mại còn tăng cờng nguồn vốn bằng cách vay vốn
trên thị trờng, phát hành các phiếu nợ nh kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu Ngân
hàng Thơng mại. Các hình thức này ngày càng phổ biến và mang lại những kết
quả tốt .
Phát hành các loại phiếu nợ:
Trái phiếu và kỳ phiếu ngân hàng là những hình thức huy động vốn rất cơ
động và thoáng. Bằng các công cụ này các ngân hàng có thể tạo ra một khối l-
ợng vốn lớn nh mong muốn một cách nhanh chóng để đáp ứng nhu cầu vốn cấp
bách. Điều này đặc biệt cần thiết khi nền kinh tế có lạm phát. Các trái phiếu, kỳ
phiếu ngân hàng đợc phát hành ra vừa có tác dụng duy trì khối lợng huy động
vừa có tác dụng chống lạm phát. Các Ngân hàng Thơng mại phải trả lãi suất cao
hơn cho các hình thức huy động này so với lãi suất tiền gửi huy động. Nh vậy,
khi thực hiện huy động vốn dới các hình thức này, các ngân hàng phải căn cứ
vào đầu ra để quyết định về khối lợng huy động, mức lãi suất và thời hạn, phơng
pháp huy động vốn. Vốn này chỉ đợc huy động trong một thời gian nhất định,
khi đã đủ khối lợng vốn theo dự kiến các ngân hàng sẽ ngừng việc huy động
(bán) kỳ phiếu, trái phiếu.
10
Huy động vốn thông qua việc vay các Ngân hàng Thơng mại,
các tổ chức tín dụng và ngân hàng trung ơng (huy động thông qua các hình
thức vay vốn khác trên thị trờng ):
Các Ngân hàng Thơng mại khi xuất hiện trên thị trờng để vay vốn thờng
do một số nguyên nhân cấp thiết nh thiếu hụt dự trữ tại ngân hàng trung ơng,
thiếu tiền mặt nên ngoài việc phát hành phiếu nợ, các Ngân hàng Thơng mại
có thể đi vay lẫn nhau giữa các ngân hàng tại những khoản dự trữ tại ngân hàng
trung ơng hoặc phát hành RPs thoả thuận mua lại. Đây là các khoản mua bán
chứng khoán mà Ngân hàng Thơng mại đang kinh doanh bên tài sản Có đối với
các tổ chức trung gian tài chính khác. Thời hạn vay mợn giữa các Ngân hàng
Thơng mại rất linh hoạt có thể ít ngày cũng có thể dài hạn phù hợp với nhu cầu
về vốn của Ngân hàng Thơng mại trong từng giai đoạn cụ thể.
Trong trờng hợp vốn vay trên tiếp tục không đáp ứng đợc đủ nhu cầu sử
dụng của Ngân hàng Thơng mại thì Ngân hàng Thơng mại sẽ đi vay của ngân
hàng trung ơng. Trong quan hệ với ngân hàng trung ơng, các Ngân hàng Thơng
mại đóng vai trò là khách hàng thờng xuyên và ngân hàng trung ơng với t cách
là ngân hàng của các ngân hàng đồng thời là ngời cứu cánh cuối cùng đối với
các Ngân hàng Thơng mại.
2. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác huy động vốn:
Điểm khác nhau cơ bản trong nguồn vốn của Ngân hàng Thơng mại với
các doanh nghiệp phi tài chính là: Ngân hàng Thơng mại kinh doanh chủ yếu
bằng nguồn vốn huy động từ nền kinh tế còn các doanh nghiệp khác hoạt động
dựa trên vốn tự có là chính. Vì vậy đánh giá hiệu quả công tác huy động vốn là
công tác không thể thiếu trong nghiên cứu nguồn vốn của các ngân hàng.
Khi đánh giá hiệu quả công tác huy động vốn, các nhà nghiên cứu thờng
tập trung vào một số tiêu chí sau đây:
Tỉ lệ quỹ đảm bảo khả năng thanh toán:
11
Tỉ lệ quỹ đảm bảo khả năng thanh toán =
Dự trữ đảm bảo khả năng thanh toán
Tổng vốn huy động
.100%
Các Ngân hàng Thơng mại phải chấp hành tỷ lệ này nhằm đảm bảo an
toàn cho các khoản huy động. Ngân hàng nào có tỷ lệ này đúng theo quy định
chứng tỏ ngân hàng đó rất coi trọng công tác huy động vốn bởi vì bên cạnh huy
động vốn - mục tiêu của ngân hàng thì ngân hàng cũng đảm bảo đợc an toàn
cho khách hàng, tạo đợc tâm lý yên tâm cho khách hàng khi họ gửi gắm tiền
cho ngân hàng.
Sở dĩ các ngân hàng phải chấp hành tỷ lệ này vì không phải các khoản huy
động nào cũng có tính ổn định, các ngân hàng phải có khả năng thanh toán để
đảm bảo cho các nhu cầu rút tiền mặt bất thờng của khách hàng nhằm không
ảnh hởng đến khả năng thanh toán của ngân hàng, từ đó góp phần làm ổn định
nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng, đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh
doanh ngân hàng.
Tỉ lệ tiền gửi tiết kiệm bình quân đầu ngời :
Để đánh giá mức độ huy động đợc từ dân c, ta xét hệ số
Nếu tỉ lệ này càng cao chứng tỏ hoạt động huy động vốn đạt kết quả tốt,
bởi vì ngân hàng đã tác động vào ý thức tiết kiệm, ý thức gửi tiền vào ngân hàng
và đã thu hút đợc một nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ dân c để phục vụ cho sự
nghiệp phát triển kinh tế.
So sánh nguồn vốn huy động và việc sử dung vốn:
Nếu một Ngân hàng Thơng mại có nguồn sử dụng vốn tơng xứng với
nguồn vốn huy động, chứng tỏ nguồn vốn huy động đã đợc sử dụng có hiệu quả
và công tác huy động vốn của ngân hàng đã thành công. Bởi vì phần lớn thu
nhập từ hoạt động sử dụng vốn sẽ bù đắp phần nào chi phí huy động và đem lại
lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng. Hơn nữa việc sử dụng vốn tốt sẽ thúc đẩy
hoạt động huy động vốn. Cho nên khi đánh giá hiệu quả hoạt động của công tác
12
Tổng số tiền gửi tiết kiệm của địa bàn
Tổng số dân cư của địa bàn
huy động vốn ngời ta thờng xem xét đến công tác sử dụng vốn của ngân hàng
đó.
Tốc độ tăng trởng nguồn vốn hàng năm:
Sự phát triển của các ngân hàng đều tập trung vào mục tiêu lợi nhuận
và tăng trởng d nợ. Để tăng trởng đợc d nợ thì ngân hàng phải mở rộng doanh
số cho vay và điều này có liên quan đến nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng
lớn hay nhỏ. Việc gia tăng nguồn vốn biểu hiện qua nghiệp vụ huy động vốn.
Nếu huy động vốn có hiệu quả sẽ làm tăng nguồn vốn kinh doanh, tăng doanh
số cho vay, tăng lợi nhuận. Điều đó cũng có nghĩa là nguồn vốn của ngân hàng
đcợ bổ sung nh thế nào tuỳ thuộc chủ yếu vào hoạt động huy động vốn của
ngân hàng đó.
- Chỉ tiêu đánh giá cơ cấu các khoản huy động:
Mỗi loại tiền gửi có các yêu cầu khác nhau về chi phí, thanh khoản,
thời hạn Do đó, việc xác định rõ cơ cấu vốn huy động sẽ giúp cho ngân hàng
hạn chế rủi ro có thể gặp phải và tối thiểu hoá chi phí đầu vào.
Chúng ta sẽ so sánh những khoản vốn có tính thời hạn dài so với các khoản
vốn có tính thời hạn thấp để xem xét sự ổn định của nguồn vốn huy động. Từ đó
tìm ra nguyên nhân và biện pháp để tăng các khoản huy động có thời hạn dài.
Chi phí huy động là vấn đề mà các ngân hàng đều quan tâm. Để có đợc chi phí
đầu vào hợp lý, có lợi cho ngân hàng thì các ngân hàng phải xem xét khoản
mục nào có tỷ trọng lớn nhất. Trong thực tế các khoản huy động từ các doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế có tính ổn định tơng đối cao, chi phí vừa phải rất có lợi
cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Cho nên để đẩy mạnh hiệu quả công
tác huy động vốn thì các ngân hàng phải tìm cách nâng cao tỷ trọng của nhóm
này lên hơn nữa trong cơ cấu vốn huy động của mình. Bên cạnh đó các khoản
13
Cơ cấu các khoản huy động =
Số dư từng khoản huy động
Tổng vốn huy động
vốn huy động từ khu vực dân c rất tiềm tàng giúp Ngân hàng mở rộng kinh
doanh tín dụng tiêu dùng, thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt, tiết kiệm
chi phí lu thông có lợi cho nền kinh tế.
3. Những nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả công tác huy động vốn:
Nghiệp vụ huy động vốn là một trong những nghiệp vụ kinh doanh truyền
thống của các ngân hàng. Nó có ý nghĩa quan trọng với hoạt động của bất cứ
Ngân hàng Thơng mại nào vì nó cung cấp vốn cho hoạt động kinh doanh của
ngân hàng. Do đó để nghiệp vụ này mang lại kết quả cao nhất thì bên cạnh việc
tìm ra các giải pháp để nâng cao chất lợng huy động vốn, các Ngân hàng Thơng
mại cũng phải xem xét tới các nhân tố ảnh hởng đến công tác huy động vốn, để
tìm cách hạn chế chúng.
3.1 Nhóm nhân tố khách quan:
ý thức tiết kiệm của dân c:
Xu hớng hiện nay của các Ngân hàng Thơng mại ở các nớc phát triển là
đẩy mạnh công tác huy động vốn trong khu vực dân c, nơi mà tầng lớp trung lu
đang tăng lên nhanh chóng, có nhiều tiền nhàn rỗi và tỷ lệ tiền gửi tiết kiệm ở
các nớc này chiếm một tỷ trọng khá cao trong vốn huy động( thờng là : 80%).
Đây là lợng tiền tạm thời nhàn rỗi có đợc trong dân c và ngân hàng có thể dùng
cho vay. Thực tế đã chứng minh : nếu quốc gia nào có tỷ lệ tiết kiệm cao thì quy
mô và chất lợng công tác huy động vốn của ngân hàng sẽ tăng lên và do đó
công tác tín dụng cũng rất phát triển.
Nhân tố thu nhập của dân c:
Khả năng huy động vốn của ngân hàng tỷ lệ thuận với thu nhập của dân c,
có nghĩa là thu nhập của dân c càng cao thì tiền gửi tiết kiệm càng tăng lên. Tuy
nhiên khối lợng tiền trong dân c không thể xác định một cách dễ dàng. Do vậy,
muốn dân chúng gửi tiền vào ngân hàng thì phải có chính sách lãi suất thích
hợp cùng với sự hấp dẫn về các dịch vụ ngân hàng.
Lòng tin của dân chúng đối với ngân hàng vào đồng bản tệ:
14

Thứ Tư, 19 tháng 3, 2014

Chiến lược kinh doanh của cửa hàng CIRCLE K


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Chiến lược kinh doanh của cửa hàng CIRCLE K": http://123doc.vn/document/1036697-chien-luoc-kinh-doanh-cua-cua-hang-circle-k.htm


Báo cáo thực tập Hồ Thị Mỹ Linh-KT08_KK4

Page 5

diện Công ty Vòng Tròn Đỏ, đơn vị mua nhượng quyền thương hiệu Circle K tại
Việt Nam.
 Sáu tháng cuối năm 2008, Circle K tiếp tục khai trương 5 cửa hàng khác tại
TP.HCM và sẽ tiến vào thị trường bán lẻ Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, Cần Thơ,
Vũng Tàu….với kế hoạch đến năm 2018 sẽ có 550 cửa hàng ở 20 tỉnh, thành trong cả
nước. Circle K Việt Nam gia nhập vào thị trường tuy chỉ trong một thời gian ngắn
nhưng đã là một địa chỉ khá quen thuộc của người tiêu dùng. Không chỉ là tiện ích khi
mua hàng, ngoài việc đa dạng hàng hóa, cửa hàng còn chú trọng việc thực hiện tốt
phong cách phục vụ của nhân viên đối với khách hàng.
 Năm 2011, Circle K Việt Nam đã phát triển lên 20 cửa hàng tập trung theo từng
khu vực. Và hiện nay, hệ thông Circle K đã có 22 cửa hàng, vừa có 2 cửa hàng mới
mở vào tháng 1 năm 2012 tại Lê Thị Riêng và Bùi Viện.
o Cửa hàng 1 - 36 Hai Bà Trưng, P. Bến Nghé, Quận 1, Tp.HCM
o Cửa hàng 2 - 44 Lê Lai, P. Bến Nghé, Quận 1, Tp.HCM
o Cửa hàng 3 - 95 Lê Thánh Tôn, P. Bến Nghé, Quận 1, Tp.HCM
o Cửa hàng 4 - 49 Đông Du, Quận 1, Tp.HCM
o Cửa hàng 5 - 139 Bùi Viện, Quận 1, Tp.HCM
o Cửa hàng 6 - 75 Thành Thái, Quận 1, Tp.HCM
o Cửa hàng 7 - 6 Thảo Điền, Quận 2, Tp.HCM
o Cửa hàng 8 - 15B1 Lê Thánh Tôn, Quận 1, Tp.HCM
o Cửa hàng 9 – 25B1 Đề Thám, Quận 1, Tp.HCM
o Cửa hàng 10 – 9 Công Trường Lam Sơn, P. Bến Thành, Quận 1, Tp.HCM
o Cửa hàng 11 – 69 Hồ Tùng Mậu, Quận 1, Tp.HCM
o Cửa hàng 12 – 1 Nguyễn Thông, Quận 3, Tp.HCM
o Của hàng 13 – RC2 – 12 Phú Mỹ Hưng, Quận 7, Tp.HCM
o Cửa hàng 14 – 24B Hồ Huấn Nghiệp, Quận 1, Tp.HCM
o Cửa hàng 15 – 54B 30/04 Vũng Tàu
o Cửa hàng 16 – 240 Lê Lợi, Vũng Tàu .
o Cửa hàng 17 – 19T Nguyễn Hữu Cảnh, Bình Thạnh, Tp.HCM
o Cửa hàng 18 – 53 Nguyễn Du, Quận 1, Tp.HCM .
o Cửa hàng 19 – 238 Lý Tự Trọng, Quận 1, Tp.HCM
o Cửa hàng 20 - 139 Nguyễn Trãi, Quận 1, Tp.HCM
Báo cáo thực tập Hồ Thị Mỹ Linh-KT08_KK4

Page 6

o Cửa hàng 21 – 148 Lê Thị Riêng, Quận 1, Tp.HCM
o Cửa hàng 22 – 28/8 Bùi Viện, Quận 1, Tp.HCM .
 Cửa hàng của Circle K là cửa hàng hiện đại, có chức năng bán lẻ, kinh doanh
tổng hợp và chuyên doanh, có cơ cấu chủng loại hàng hóa phong phú, đa dạng, đảm
bảo chất lượng, đáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích kinh doanh, trang thiết bị kỹ thuật
và cơ sở hiện đại, văn minh, tổ chức kinh doanh dưới hình thức những cửa hàng qui
mô, có các phương tiện phục vụ văn minh, thuận tiện nhằm phục vụ nhu cầu mua sắm
của khách hàng. Đây là hình thức kinh doanh khá mới do các thương nhân đầu tư vào
quản lý, được Nhà Nước cấp giấy phép kinh doanh.
II. Đặc điểm hoạt động kinh doanh và sơ đồ tổ chức tại đơn vi
2.1 . Đặc điểm hoạt động kinh doanh
a. Các mặt hàng kinh doanh của công ty :
Hệ thống chuỗi cửa hàng tiện lợi Circle K là nơi hàng ngày cung ứng các mặt
hàng thiết yếu, đảm bảo chất lượng và hợp vệ sinh an tòan thực phẩm cho người tiêu
dùng. Có hơn 1000 sản phẩm trong các cửa hàng của Circle K bao gồm hàng trong
nước và hàng nhập khẩu.
 Tạp hóa
Bột ngũ cốc, cà phê, trà, sữa đặc, sữa bột, thức ăn cho trẻ em, mứt, bơ, xúc xích,
gia vị, gạo, mì ăn liền
 Nước uống không chứa cồn
Nước khoáng, nước ép trái cây, nước ngọt
 Nước uống chứa cồn
Các loại bia, rượu nhập khẩu hoặc được sản xuất trong nước
 Các dịch vụ tại quầy: Phone card, SIM card, IDD card.
 Các loại mặt hàng khác:
Báo cáo thực tập Hồ Thị Mỹ Linh-KT08_KK4

Page 7

Văn phòng phẩm, đồ gia dụng, dụng cụ bếp, phim, pin, thuốc lá, bao cao su, đồ
chơi.

Hình 3 : SẢN PHẨM NƯỚC UỐNG TRONG CỬA HÀNG
( Nguồn: Công ty TNHH Vòng Tròn Đỏ )
b. Khách hàng và giá cả:
Tuy công ty Vòng Tròn Đỏ - Circle K nhắm đến đối tượng khách hàng là khách
du lịch, khách nước ngoài, … nhưng giá cả mà công ty đưa ra thị trường là giá mà
khách hang có thể chấp nhận được, cũng có thể bằng với các cửa hàng tạp hóa nhỏ, lẻ.
Giá cả ở Circle K là giá cả cạnh tranh vì thế khi khách hàng đến với Circle K khách
hàng có thể vừa tận hưởng được sự tiện lợi, không khí mát mẻ đồng thời tận hưởng
được mức giá hấp dẫn, khác nhau của từng sản phẩm .




Báo cáo thực tập Hồ Thị Mỹ Linh-KT08_KK4

Page 8

c. Qui trình và các công đoạn kinh doanh của công ty:
Qui trình bán hàng tại công ty:



















Hình 4 : Sơ đồ bán hàng tại cửa hàng Circle K
Khách hàng
mua hàng
Nhân viên cửa
hàng Scan mã
vạch trên hệ thống
bán hàng
Xuất hiện số tiền
và số lượng trên
màn hình
Khách hàng kiểm
tra và trả tiền
In bill
Nhập số lượng
Báo cáo thực tập Hồ Thị Mỹ Linh-KT08_KK4

Page 9


Qui trình mua hàng tại công ty :


















Hình 5 : sơ đồ mua hàng tại công ty Circle K
Kế toán
Trưởng ca
Cửa hàng
trưởng
Bộ phận bán
hàng
Bộ phận Tiếp
thị và quản lý
ngành hàng
Nhà cung cấp
Đặt
hàng
Kiểm
tra
Chốt
đơn
hàng
tổng
Gửi đơn hàng
Giao hàng
Giao hóa đơn
Báo cáo thực tập Hồ Thị Mỹ Linh-KT08_KK4

Page 10


2.2. Cơ cấu tổ chức
a. Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty

b. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
1. GIÁM ĐỐC:
Chức năng :
 Điều hành mọi hoạt động của công ty
 Chịu trách nhiệm xác nhận Báo Cáo Tài Chính đã được lập phản ánh trung thực
và hợp lý tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty
trong từng năm tài chính đồng thời phù hợp với các chuẩn mực kế toán áp dụng, Chế
Độ Kế Toán Doanh Nghiệp Việt Nam hiện hành và các qui định pháp luật có liên
quan
 Thực hiện các dự toán, ước tính một cách thận trọng .
 Công bố các chuẩn mực kế toán áp dụng phải tuân thủ các vấn đề trọng yếu
được công bố và giả trình trong Báo Cáo Tài Chính.
Nhiệm vụ
Tổng giám
đốc
Bộ phận bán
hàng
Phạm Mạnh
Cường
Bộ phận
phát triển
mặt bằng
Châu Đăng
Khoa
Bộ phận tiếp
thị và quản lý
ngành hàng
Ngô Thị
Phương Thảo
Phòng đào tạo
Trần Ái Giang
Sơn
Bộ phận
Kế toán &
Kiểm soát
Bộ phận
nhân sự
Trần Thị
Mai Anh
Báo cáo thực tập Hồ Thị Mỹ Linh-KT08_KK4

Page 11

Chịu trách nhiệm trong việc bảo vệ an toàn tài sản của Công ty, có các biện
pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và các hành vi khác có
ảnh hưởng đến công ty

2. BỘ PHẬN NHÂN SỰ
 Xây dựng bộ máy tổ chức Công ty và quản lý nhân sự phù hợp, đáp ứng với
yêu cầu hoạt động và phát triển kinh doanh của Công ty.
 Xây dựng qui chế làm việc của toàn thể nhân viên trong công ty.
 Xây dựng, qui hoạch cán bộ để phát triển nguồn nhân sự, có kế hoạch đào tạo,
bồi dưỡng nghiệp vụ ….nhằm phục vụ cho việc đề bạt, bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo,
việc bố trí, điều động, phân công cán bộ, nhân viên, công nhân đáp ứng yêu cầu của
từng vị trí công tác trong công ty.
 Chịu trách nhiệm tuyển dụng nhân viên khi công ty có nhu cầu
 Phát triển đội ngũ nhân viên, xây dựng hệ thống nhân viên vững về chuyên
môn, mạnh về tinh thần .
 Xây dựng một đội ngũ nhân viên kế thừa vững vàng, sáng tạo .
 Quản lý lao động, tiền lương công nhân viên .
 Tạo dựng nền văn hóa công ty, đưa công ty vào nề nếp, ổn định .
 Có trách nhiệm khen thưởng nhân viên hoặc kỷ luật nếu nhân viên vi phạm qui
chế công ty .
 Xây dựng chương trình, nội dung tổ chức cho các sự kiện của Công ty như: sơ
kết, tổng kết công tác, mit-ting họp mặt nhân các ngày lễ lớn trong năm…
 Thực hiện công tác khám chữa bệnh, khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ, công
nhân viên toàn Công ty .
 Là phòng mang lợi ích cho nhân viên trong công ty, quyết định các tổ chức sự
kiện .

3. BỘ PHẬN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
 Do kế toán trưởng điều hành, quản lý toàn bộ tài chính của Công ty và có
nhiệm vụ hoạch toán, phân bổ chi phí, tổng hợp, quyết toán theo Luật kế toán đã ban
hành. Đồng thời hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện tốt công tác kế toán theo
đúng chế độ của Nhà nước .
Báo cáo thực tập Hồ Thị Mỹ Linh-KT08_KK4

Page 12

 Lập báo cáo sản xuất, báo cáo tài chính đúng kỳ.
 Theo dõi tình hình thu chi của Công Ty, tính toán hiệu quả hoạt động của công
ty .
 Tham mưu cho Giám Đốc về hiệu quả kinh tế, hiệu quả sử dụng vốn trong quá
trình hoạt động kinh doanh .
 Làm tốt công tác cân đối phục vụ kinh doanh bằng cách tận dụng mọi nguồn
vốn nhàn rỗi, trách không bị chiếm dụng vốn, đảm bảo phát lương, thưởng cho nhân
viên đầy đủ, kịp thời .

4. BỘ PHẬN TIẾP THỊ VÀ QUẢN LÝ NGÀNH HÀNG:
 Hoạch định chiến lược, triển khai thực hiện các công việc tiếp thị.
 Nghiên cứu thị trường ngành bán lẻ và đối thủ cạnh tranh
 Thu nhập và lưu trữ hình ảnh dữ liệu của các sản phẩm thu được nguồn lợi lớn
trên thị trường.
 Thực hiện các công tác quản cáo ( báo đài, internet ).
 Tổ chức sự kiện làm công tác quan hệ công chúng.
 Giám sát và thực hiện công tác xây dựng hình ảnh công ty qua hình ảnh, logo,
bài viết, báo chí…

5. BỘ PHẬN PHÁT TRIỂN MẶT BẰNG :
 Quản lý, nghiệm thu các công trình nhà cho thuê .
 Quản lý các thiết bị nhằm hỗ trợ cho công tác bán hàng tại cửa hàng.
 Thiết kế các mô hình sắp xếp trong cửa hàng .
 Tìm kiếm địa điểm mới cho các cửa hàng của Công ty .
 Trang bị trang thiết bị cho cửa hàng
 Lắp đặt, trang trí thiết kế cho các cửa hàng Công ty.
 Bảo trì, sửa chữa thiết bị nếu bị hư hao.

6. BỘ PHẬN BÁN HÀNG :
 Xây dựng, triển khai kế hoạch bán hàng nhằm đạt mục tiêu doanh số đã hoạch
định .
 Quản lý, điều hành hoạt động chuyên nghiệp tại các cửa hàng .
Báo cáo thực tập Hồ Thị Mỹ Linh-KT08_KK4

Page 13

 Đề xuất các chính sách bán hàng, dịch vụ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
của Doanh nghiệp .
 Hổ trợ cho bộ phận Tiếp thị và quản lý ngành hàng nhằm thúc đẩy hoạt động
bán hàng và phát triển thương hiệu .
 Đề xuất chính sách, chế độ cho đội ngũ nhân viên tại các cửa hàng .
 Đề xuất những phương pháp tiếp cận khách hàng đến bộ phận Tiếp thị và quản
lý ngành hàng .

7. BỘ PHẬN ĐÀO TẠO:
 Xây dựng chính sách và qui trình đào tạo theo đối tượng cụ thể .
 Xây dựng chương trình đào tạo theo đối tượng cụ thể .
 Biên soạn tài liệu đào tạo và tài liệu hướng dẫn .
 Quản lý hoạt động đào tào .
 Hợp tác đào tạo với đối tượng trong và ngoài nước của Công ty .
 Thực hiện đào tạo theo từng dạng đối tựong cụ thể.

2.3. Tổ chức bộ máy kế toán :










Báo cáo thực tập Hồ Thị Mỹ Linh-KT08_KK4

Page 14


a. Sơ đồ tổ chức bộ máy :











b.Chức năng và nhiệm vụ của từng kế toán
Phó phòng kế toán tài chính : Huỳnh Thuận
 Lập bảng lương hàng tháng và hỗ trợ cho phòng Nhân sự về các vấn đề
liên quan đến tiền lương .
 Xem xét các hóa đơn để đảm bảo việc chỉ trả đúng thời hạn theo hợp
đồng .
FINANCIAL
CONTROL
BÙI VĂN
CƯỜNG
Inventory
auditor
HUỲNH THUẬN
Deputy Accounting
Manager

NGUYỄN XUÂN
THOẠI
Accounting
Supervisor
ĐINH THỊ
KIM CHI
Accountant
LÊ THỊ YẾN
NHI
Accountant

TRẦN THỊ
THÚY HẰNG
Accountant

NGUYỄN
THỊ THÙY
LINH
Accountant

Thứ Hai, 17 tháng 3, 2014

Tài liệu GLOBAL TUBERCULOSIS REPORT 2012 docx


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu GLOBAL TUBERCULOSIS REPORT 2012 docx": http://123doc.vn/document/1037710-tai-lieu-global-tuberculosis-report-2012-docx.htm


GLOBAL TUBERCULOSIS REPORT 2012 v
Acknowledgements
This report on global tuberculosis care and control was produced by a core team of 13 people: Hannah Monica Dias,
Dennis Falzon, Christopher Fitzpatrick, Katherine Floyd, Philippe Glaziou, Tom Hiatt, Christian Lienhardt, Linh Nguy-
en, Charalambos Sismanidis, Hazim Timimi, Mukund Uplekar, Wayne van Gemert and Matteo Zignol. The team was
led by Katherine Floyd. Overall guidance was provided by the Director of the Stop TB Department, Mario Raviglione.
The data collection forms (long and short versions) were developed by Philippe Glaziou and Hazim Timimi, with
input from staff throughout the Stop TB Department. Hazim Timimi led and organized all aspects of data management.
Christopher Fitzpatrick, Inés Garcia and Andrea Pantoja conducted all review and follow-up of fi nancial data. The
review and follow-up of all other data was done by a team of reviewers that included Annabel Baddeley, Annemieke
Brands, Hannah Monica Dias, Dennis Falzon, Linh Nguyen, Hazim Timimi, Wayne van Gemert and Matteo Zignol in
WHO headquarters, Tom Hiatt in the Western Pacifi c Regional Offi ce, and Suman Jain, Sai Pothapregada and Moham-
med Yassin from the Global Fund. Data for the European Region were collected and validated jointly by the WHO
Regional Offi ce for Europe and the European Centre for Disease Prevention and Control (ECDC), an agency of the
European Union based in Stockholm, Sweden.
Philippe Glaziou and Charalambos Sismanidis analysed surveillance and epidemiological data and prepared the
fi gures and tables on these topics, with assistance from Tom Hiatt. Tom Hiatt, Linh Nguyen and Annabel Baddeley
analysed TB/HIV data and prepared the associated fi gures and tables. Dennis Falzon and Matteo Zignol analysed data
and prepared the fi gures and tables related to drug-resistant TB, with assistance from Shu-Hua Wang. Christopher
Fitzpatrick analysed fi nancial data, and prepared the associated fi gures and tables. Tom Hiatt and Wayne van Gemert
prepared fi gures and tables on laboratory strengthening and the roll-out of new diagnostics. Christian Lienhardt and
Karin Weyer prepared the fi gures on the pipelines for new TB drugs, diagnostics and vaccines, with input from the
respective Working Groups of the Stop TB Partnership. Tom Hiatt checked and fi nalized all fi gures and tables in an
appropriate format, ensuring that they were ready for layout and design according to schedule, and was the focal point
for communications with the graphic designer.
The writing of the main part of the report was led by Katherine Floyd, with contributions from the following people:
Philippe Glaziou, Charalambos Sismanidis and Jinkou Zhao (Chapter 2); Hannah Monica Dias, Haileyesus Getahun,
Thomas Joseph and Mukund Uplekar (Chapter 3); Christopher Fitzpatrick and Christian Gunneberg (Chapter 5); and
Annabel Baddeley, Haileyesus Getahun and Linh Nguyen (Chapter 7). Chapter 4, on drug-resistant TB, was prepared
by Dennis Falzon and Matteo Zignol, with input from Katherine Floyd, Philippe Glaziou, Ernesto Jaramillo and Chara-
lambos Sismanidis. Chapter 6, on diagnostics and laboratory strengthening, was prepared by Wayne van Gemert, with
input from Christopher Gilpin, Fuad Mirzayev and Karin Weyer. Chapter 8, on research and development, was written
by Christian Lienhardt, Karin Weyer and Katherine Floyd, with input and careful review by the chairs and secretariats
of the Working Groups of the Stop TB Partnership: particular thanks are due to Michael Brennan, Uli Fruth and Jenni-
fer Woolley (new vaccines); Daniella Cirillo, Philippe Jacon and Alessandra Varga (new diagnostics); and Cherise Scott
and Mel Spigelman (new TB drugs). Karen Ciceri edited the entire report.
Annex 1, which explains methods used to produce estimates of the burden of disease caused by TB, was written
by Philippe Glaziou, Katherine Floyd and Charalambos Sismanidis; we thank Colin Mathers of WHO’s Mortality and
Burden of Disease team for his careful review and helpful suggestions. The country profi les that appear in Annex 2 and
the regional profi les that appear in Annex 3 were prepared by Hazim Timimi. Annex 4, which contains a wealth of
global, regional and country-specifi c data from the global TB database, was prepared by Tom Hiatt and Hazim Timimi.
We thank Pamela Baillie in the Stop TB Department’s TB monitoring and evaluation team for impeccable admin-
istrative support, Doris Ma Fat from WHO’s Mortality and Burden of Disease team for providing TB mortality data
extracted from the WHO Mortality Database, Michel Beusenberg, Kusha Davar, Chika Hyashi and Yves Souteyrand
of WHO’s HIV department for the close collaboration that facilitated joint review and validation of TB/HIV data, and
Diana Weil for reviewing and providing helpful comments on the entire report. We also thank Taavi Erkkola, Luisa
Frescura and Peter Ghys from UNAIDS for providing TB/HIV data collected as part of the joint reporting process on
Universal Access in the Health Sector and Global AIDS Response Progress and for following up TB/HIV-related data
1210.0020_P_001_272.indd v 03/10/12 21:52
vi GLOBAL TUBERCULOSIS REPORT 2012
queries with countries, and Peter Ghys and Karen Stanecki (UNAIDS) for providing epidemiological data that were
used to estimate HIV-associated TB mortality.
We thank Sue Hobbs for her excellent work on the design and layout of this report; her contribution, as in previous
years, is greatly appreciated.
The principal source of fi nancial support for WHO’s work on monitoring and evaluation of TB control is the United
States Agency for International Development (USAID), without which it would be impossible to produce this report
on global TB care and control. Data collection, validation, analysis, printing and dissemination were also supported
by funding from the governments of Japan and the Republic of Korea. We acknowledge with gratitude their support.
In addition to the core report team and those mentioned above, the report benefi ted from the input of many staff
working in WHO’s regional and country offi ces and hundreds of people working for national TB programmes or within
national surveillance systems who contributed to the reporting of data and to the review of report material prior to pub-
lication. These people are listed below, organized by WHO region. We thank them all for their invaluable contribution
and collaboration, without which this report could not have been produced.
Among the WHO staff listed below, we thank in particular Amal Bassili, Andrei Dadu, Tom Hiatt, Khurshid Alam
Hyder, Daniel Kibuga, Rafael López Olarte, André Ndongosieme, Wilfred Nkhoma, Nobuyuki Nishikiori, Angélica
Salomão, Ward Schrooten, Marithel Tesoro and Henriette Wembanyama for their major contribution to data collection,
validation and review.
WHO sta in regional and country o ces
WHO African Region
Esther Aceng, Harura Adamu, Boubacar Abdel Aziz, Inacio Alvarenga, Balde Amadou, Cornelia Atsyor, Ayodele
Awe, Sanni Babatunde, Nayé Bah, Marie Barouan, Abera Bekele, Norbert Bidounga, Françoise Bigirimana, Christine
Chakanyuka, Gaël Claquin, Peter Clement, Claudina Cruz, Olusoti Daniel, Noel Djemadji, Louisa Ganda, Boingotlo
Gasennelwe, Joseph Imoko, Michael Jose, Joël Kangangi, Nzuzi Katondi, Samson Kefas, Bah Keita, Daniel Kibuga,
Hillary Kipruto, Mwendaweli Maboshe, Leonard Mbam Mbam, Azmera Molla, Julie Mugabekazi, André Ndongosieme,
Denise Nkezimana, Nicolas Nkiere, Wilfred Nkhoma, Ghislaine Nkone, Ishmael Nyasulu, Laurence Nyiramasarabwe,
Samuel Ogiri, Sally Ohene, Amos Omoniyi, Chijioke Osakwe, Philips Patrobas, Angélica Salomão, Neema Simkoko,
Desta Tiruneh, Henriette Wembanyama, Assefash Zehaie.
WHO Region of the Americas
Roberto del Aguila, Monica Alonso, Arletta Anez, Miguel Aragón, Denise Arakaki, Adriana Bacelar, Eldonna Bois-
son, Gustavo Bretas, Luis Gerardo Castellanos, Maggie Clay, Rachel Eersel, Gerry Eijkemans, Marcos Espinal, Yitades
Gebre, Mirtha Del Granado, Mónica Guardo, Jorge Hadad, Rosalinda Hernández, Vidalia Lesmo, Rafael López, Tamara
Mancero, Wilmer Marquiño, Mario Martínez, Fatima Marinho, Humberto Montiel, Romeo Montoya, Roberto Mon-
toya, José Moya, Kam Mung, Soledad Pérez, Jean Rwangabwoba, Hans Salas, Roberto Salvatella, Thais dos Santos,
Ward Schrooten, Alfonso Tenorio, Enrique Vazquez, Jorge Victoria, Anna Volz, Victor Zamora.
WHO Eastern Mediterranean Region
Ali Akbar, Mohamed Abdel Aziz, Samiha Baghdadi, Amal Bassili, Najwa ElEmam, Sevil Huseynova, Rhida Jebeniani,
Wasiq Khan, Hamida Khattabi, Nuzhat Leiluma, Aayid Munim, Ali Reza Aloudel, Karam Shah, Ireneaus Sindani,
Bashir Suleiman, Rahim Taghizadeh, Martin Van Den Boom.
WHO European Region
Evgeny Belilovsky, Andreea Cassandra Butu, Silvu Ciobanu, Pierpaolo de Colombani, Andrei Dadu, Irina Danilova,
Masoud Dara, Alain Disu, Jamshid Gadoev, Gayane Ghukasyan, Ogtay Gozalov, Sayohat Hasanova, Saliya Karymbae-
va, Kristin Kremer, Mehmet Kontas, Nikoloz Nasidze, Dmitry Pashkevich, Robertas Petkevicius, Valiantsin Rusovich,
Javahir Suleymanova, Vadim Testov, Bogdana Shcherbak-Verlan, Melita Vujnovic.
WHO South-East Asia Region
Iyanthi Abeyewickreme, Mohammad Akhtar, Vikarunnesa Begum, Vineet Bhatia, Erwin Cooreman, Puneet Dewan,
Md Khurshid Alam Hyder, Navaratnasingam Janakan, Rim Kwang Il, Kim Son Il, Franky Loprang, Jorge Luna, Partha
Mandal, La Win Maung, Nigor Muzafarova, Ye Myint, Eva Nathanson, Patanjali Nayar, Rajesh Pandav, Razia Pendse,
Sri Prihatini, K Rezwan, Ray Serrano, Mukta Sharma, Aminath Shenalin, Achuthan Sreenivas, Chawalit Tantinimit-
kul, Kim Tong Hyok, Namgyel Wangchuk, Supriya Warusavithana, Sidharta Yuwono.
1210_0020_P_001_272.indd vi 08/10/12 10:55
GLOBAL TUBERCULOSIS REPORT 2012 vii
WHO Western Paci c Region
Shalala Ahmadova, Nino Dayanghirang, Cornelia Hennig, Tom Hiatt, Narantuya Jadambaa, Sung Hye Kim, Woo-Jin
Lew, Yuhong Liu, Giampaolo Mezzabotta, Nobuyuki Nishikiori, Khanh Pham, Fabio Scano, Jacques Sebert, Marithel
Tesoro, Xuejing Wang, Catharina van Weezenbeek, Rajendra-Prasad Yadav, Dongbao Yu.
National respondents who contributed to reporting and veri cation of data
via the online global data collection system
WHO African Region
Oumar Abdelhadi, Abdou-Salam Abderemane, Coulibaly Abdoul Karim, Jean Abena, Felix Afutu, Sofi ane Alihal-
assa, Arlindo Amaral, Géneviève Angue Nguema, Claudina Augusto da Cruz, Fantchè Awokou, Swasilanne Bandeira,
Adama Bangoura, Jorge Barreto, Frank Bonsu, Ballé Boubakar, Mahamat Bourhanadine, Miguel Camara, Ernest Cho-
lopray, Nkem Chukwueme, Amadou Cissé, Catherine Cooper, Isaias Dambe, Serge Diagbouga, Aicha Diakité, Awa
Diop, Themba Dlamini, S’celo Dlamini, Pierre-Marie Douzima, Said Egwaga, Juan Eyene, Mugabe Frank, Justin Fremi-
not, Ndayikengurukiye Fulgence, Michel Gasana, Evariste Gasana, Ntahizaniye Gérard, Sandile Ginindza, Martin
Gninafon, Nii Hanson-Nortey, Adama Jallow, Nathan Kapata, Aristide Komangoya-Nzonzo, Patrick Konwloh, Jac-
quemin Kouakou, Egidio Langa, Bernard Langat, Gape Machao, Llang Maama-Maime, Jocelyn Mahoumbou, Angelo
Makpenon, David Mametja, Farai Mavhunga, Frank Mba Bekolo, Adamou Moustapha, Youwaoga Moyenga, James
Mpunga, Clifford Munyandi, Lindiwe Mvusi, Anne Mwenye, Ronald Ncube, Thaddée Ndikumana, Biruck Negash,
Antoine Ngoulou, Emmanuel Nkiligi, M Nkou, Joshua Obasanya, Davidson Ogunade, Hermann Ongouo, Jean Okiata,
Maria Palma, Victor Pereira, Martin Rakotonjanahary, Sahondra Randriambeloson, Bakoliarisoa Ranivomahefa, Thato
Raleting, F Rujeedawa, Mohameden Salem, Charles Sandy, Marie Sarr-Diouf, Mineab Sebhatu, Mamie Shoma, Joseph
Sitienei, Nicholas Siziba, Dawda Sowe, Kassim Traore, Abdallahi Traoré, Alie Wurie, Assefash Zehaie, Abbas Zezai, Eric
Zoungrana
WHO Region of the Americas
Christian Acosta, Sarita Aguirre, Shalauddin Ahmed, Valentina Alarcón, Xochil Alemán, Valeria Almanza, Raúl Alva-
rez, Mirian Alvarez, Alister Antoine, Chris Archibald, Carlos Ayala, Wiedjaiprekash Balesar, Draurio Barreira, Patricia
Bartholomay, María Bermúdez, Jaime Bravo, Lynrod Brooks, Marta Calona, John Cann, Martín Castellanos, Jorge
Castillo, Kenneth Castro, Roxana Céspedes, Gemma Chery, Diana Claxton-Carty, Sonia Copeland, Clara Cruz, María
de Lourdes, Dy-Juan De Roza, Richard D’Meza, Roger Duncan, Mercedes España, Luis Fernando Fernandez, Hugo Fer-
nandez, Clara Freile, Victor Gallant, Julio Garay, Jennifer George, Izzy Gerstenbluth, Perry Gómez, Silvino González,
Lizbeth Guevara, Yaskara Halabi, Dorothea Hazel, Maria Henry, Josefi na Heredia, Tania Herrera, Martin Huirse, Alina
Jaime, Carla Jeffries, Kathryn Johnston, Ashok Kumar, Athelene Linton, María Llanes, Cecilia Lyons, Eugène Maduro,
Marvin Maldonado, Francisco Maldonado, Andrea Maldonado, Marvin Manzanero, Belkys Marcelino, Ada Martínez,
Celia Martínez de Cuellar, Zeidy Mata, Timothy McLaughlin-Munroe, Mary Mercedes, Jeetendra Mohanlall, Ernesto
Moreno, Alice Neymour, Persaud Nordai, Michael Owen, Gisele Pinto, Tomasa Portillo, Irad Potter, Bob Pratt, Edwin
Quinonez, Dottin Ramoutar, Anna Reyes, Leonarda Reyes, Paul Ricketts, Jorge Rodriguez, Adalberto Rodriguez, Maria
Rodriguez, Mirian Román, Katia Romero, Wilmer Salazar, Joan Simon, Manohar Singh, Sybil Smith, Jackurlyn Sutton,
Clarita Torres, Maribelle Tromp, Christopher Trujillo, William Turner, Melisa Valdez, Reina Valerio, Daniel Vazquez,
Nestor Vera, Juan Villeda, Asin Virginia, Eva de Weever, Michael Williams, Oritta Zachariah, Elsa Zerbini.
WHO Eastern Mediterranean Region
Salama AbouZeid, Naila Abuljadayel, Khaled Abu Rumman, Nadia Abu Sabra, Khadiga Adam, Shahnaz Ahmadi,
Amin Al-Absi, Samia Alagab, Abdulbary AlHammadi, Abdul Latif Al-Khal, Mohamed Al Lawati, Saeed Alsaffar, Fatma
Al Saidi, Kifah Alshaqeldi, Salah Ben Mansour, Kenza Bennani, Kinaz Cheikh, Walid Daoud, Mohamed Elfurjani,
Kamal Elneel, Rachid Fourati, Mohammed Gaafar, Amal Galal, Dhikrayet Gamara, Hawa Guessod, Dhafer Hashim,
Kalthoom Hassan, Basharat Javed, Hiba Kamal, Joseph Lasu, Syed Mahmoudi, Alaa Mokhtar, Alaa Mokhtar, Mahshid
Nasehi, Onwar Otien, Ejaz Qadeer, Mulham Saleh, Mohammad Seddiq, Khaled Sediq, Mohammed Sghiar, Mohemmed
Tabena, Hiam Yaacoub.
WHO European Region
Tleukhan Abildaev, Ibrahim Abubakar, Natavan Alikhanova, Avtandil Alisherov, Ekkehardt Altpeter, Laura Anderson,
Delphine Antoine, Gordana Radosavljevic Asic, Andrei Astrovko, Yana Besstraschnova, Oktam Bobokhojaev, Olivera
Bojovic, Bonita Brodhun, Claire Cameron, Noa Cedar, Daniel Chemtob, Domnica Chiotan, Ana Ciobanu, Nico Cioran,
1210_0020_P_001_272.indd vii 08/10/12 10:55
viii GLOBAL TUBERCULOSIS REPORT 2012
Andra Cirule, Thierry Comolet, Radmila Curcic, Manfred Danilovitš, Edita Davidavicene, Hayk Davtyan, Gerard de
Vries, Mladen Duronjuic, Connie Erkens, Jennifer Fernández, Viktor Gasimov, Lárus Guðmundsson, Walter Haas,
Hasan Hafi zi, Eugene Hanyukov, Armen Hayrapetyan, Peter Helbling, Gennady Hurevich, Jahongir Ismoilov, Mamuka
Japaridze, Jerker Jonsson, Maria Korzeniewska-Kosela, Aynura Koshoeva, Mitja Košnik, Gabor Kovacs, Rukije Mehm-
eti, Donika Mema, Vladimir Milanov, Seher Musaonbasioglu, Joan O’Donnell, Analita Pace-Asciak, Clara Palma, Elena
Pavlenko, Gilda Popescu, Bozidarka Rakocevic, Vija Riekstina, Jerome Robert, Elena Rodríguez-Valín, Kazimierz Rosz-
kowski, Petri Ruutu, Roland Salmon, Gerard Scheiden, Brian Smyth, Ivan Solovic, Petra Sorli, Stefan Talevski, Odo-
rina Tello-Anchuela, Mirzogolib Tilleashahov, Dilrabo Ulmasova, Gulnoz Uzakova, Piret Viiklepp, Pierre Weicherding,
Aysegul Yildirim, Maja Zakoska, Hasan Zutic.
WHO South-East Asia Region
Imesha Abeysekara, Aminath Aroosha, Si Thu Aung, Tashi Dendup, Nuruzzaman Haque, Emdadul Hoque, Suksont Jit-
timanee, Jang Yong Hui, Kashi Kant Jha, Badri Nath Jnawali, Niraj Kulshrestha, Ashok Kumar, Dyah Erti Mustikawati,
Costantino Lopes, Thandar Lwin, Chawetsan Namwat, Nirupa Pallewatte, Kiran Rade, Chewang Rinzin, Sudath Sama-
raweera, Yuwono Sidharta, Choe Kum Song, Asik Surya.
WHO Western Paci c Region
Paul Aia, Cecilia Arciaga, Christina Barry, Iobi Batio, Risa Bukbuk, Nou Chanly, Phonenaly Chittamany, Henry Daiwo,
Jiloris Dony, Jane Dowabobo, Saen Fanai, Rangiau Fariu, Ludovic Floury, Celina Garfi n, Shakti Gounder, Xaysangk-
hom Insisiengmay, Noel Itogo, Nese Conway, Mao Tan Eang, Mayleen Ekiek, Suzana Mohd Hashim, Chou Kuok Hei,
Cho En Hi, Nguyen Binh Hoa, Tom Jack, Seiya Kato, Pengiran Ismail, Daniel Lamar, Morisse Laurent, Wang Lixia, Liza
Lopez, Henri-Pierre Mallet, Khin Mar Kyi Win, Serafi Moa, Johana Ngiruchelbad, Batbayar Ochirbat, Connie Olikong,
Sosaia Penitani, Saia Penitani, Faimanifo Peseta, Nukutau Pokura, Waimanu Pulu, Marcelina Rabauliman, Bereka
Reiher, Bernard Rouchon, Temilo Seono, Cheng Shiming, Sang-sook Shin, Tokuaki Shobayashi, Tieng Sivanna, Grant
Storey, Dinh Ngoc Sy, Phannasinh Sylavanh, Kenneth Tabutoa, Markleen Tagaro, Cheuk-ming Tam, Wang Yee Tang,
Faafetai Teo-Yandall, Kyaw Thu, Kazuhiro Uchimura, Rosalind Vianzon, Du Xin, Dai Yoshizawa.
1210.0020_P_001_272.indd viii 03/10/12 21:52
GLOBAL TUBERCULOSIS REPORT 2012 1
Executive Summary
The World Health Organization (WHO) Global Tuberculosis
Report 2012 provides the latest information and analysis
about the tuberculosis (TB) epidemic and progress in TB
care and control at global, regional and country levels. It
is based primarily on data reported by WHO’s Member
States in annual rounds of global TB data collection. In
2012, 182 Member States and a total of 204 countries and
territories that collectively have more than 99% of the
world’s TB cases reported data.
Key  ndings
● Progress towards global targets for reductions in
TB cases and deaths continues. The Millennium
Development Goal (MDG) target to halt and reverse
the TB epidemic by 2015 has already been achieved.
New cases of TB have been falling for several years and
fell at a rate of 2.2% between 2010 and 2011. The TB
mortality rate has decreased 41% since 1990 and the
world is on track to achieve the global target of a 50%
reduction by 2015. Mortality and incidence rates are
also falling in all of WHO’s six regions and in most
of the 22 high-burden countries that account for over
80% of the world’s TB cases. At country level, Cam-
bodia demonstrates what can be achieved in a low-
income and high-burden country: new data show a
45% decrease in TB prevalence since 2002.
● However, the global burden of TB remains enor-
mous. In 2011, there were an estimated 8.7 million
new cases of TB (13% co-infected with HIV) and 1.4
million people died from TB, including almost one
million deaths among HIV-negative individuals and
430 000 among people who were HIV-positive. TB is
one of the top killers of women, with 300 000 deaths
among HIV-negative women and 200 000 deaths
among HIV-positive women in 2011. Global progress
also conceals regional variations: the African and
European regions are not on track to halve 1990 levels
of mortality by 2015.
● Access to TB care has expanded substantially
since the mid-1990s, when WHO launched a new glob-
al TB strategy and began systematically monitoring
progress. Between 1995 and 2011, 51 million people
were successfully treated for TB in countries that had
adopted the WHO strategy, saving 20 million lives.
● Progress in responding to multidrug-resistant
TB (MDR-TB) remains slow. While the number of
cases of MDR-TB notifi ed in the 27 high MDR-TB bur-
den countries is increasing and reached almost 60 000
worldwide in 2011, this is only one in fi ve (19%) of the
notifi ed TB patients estimated to have MDR-TB. In the
two countries with the largest number of cases, India
and China, the fi gure is less than one in ten; scale-up
is expected in these countries in the next three years.
● There has been further progress in implement-
ing collaborative TB/HIV activities (fi rst recom-
mended by WHO in 2004). These saved an estimated
1.3 million lives between 2005 and the end of 2011.
In 2011, 69% of TB patients were tested for HIV in the
African Region, up from 3% in 2004. Globally, 48% of
the TB patients known to be living with HIV in 2011
were started on antiretroviral therapy (ART); coverage
needs to double to meet WHO’s recommendation that
all TB patients living with HIV are promptly started on
ART. Kenya and Rwanda are top performers in HIV
testing and provision of ART.
● Innovations in diagnostics are being implement-
ed. The roll-out of Xpert MTB/RIF, a rapid molecular
test that can diagnose TB and rifampicin resistance
within 100 minutes, has been impressive. Between
its endorsement by WHO in December 2010 and the
end of June 2012, 1.1 million tests had been purchased
by 67 low- and middle-income countries; South Afri-
ca (37% of purchased tests) is the leading adopter. A
41% price reduction (from US$ 16.86 to US$ 9.98) in
August 2012 should accelerate uptake.
● The development of new drugs and new vaccines
is also progressing. New or re-purposed TB drugs
and novel TB regimens to treat drug-sensitive or drug-
resistant TB are advancing in clinical trials and regula-
tory review. Eleven vaccines to prevent TB are moving
through development stages.
● There are critical funding gaps for TB care and
control. Between 2013 and 2015 up to US$ 8 billion
per year is needed in low- and middle-income coun-
tries, with a funding gap of up to US$ 3 billion per
year. International donor funding is especially critical
to sustain recent gains and make further progress in
35 low-income countries (25 in Africa), where donors
provide more than 60% of current funding.
● There are also critical funding gaps for research
and development. US$ 2 billion per year is needed;
the funding gap was US$ 1.4 billion in 2010.
1210_0020_P_001_272.indd 1 08/10/12 10:56
2 GLOBAL TUBERCULOSIS REPORT 2012
Additional highlights by topic
Burden of disease
Geographically, the burden of TB is highest in Asia and
Africa. India and China together account for almost 40%
of the world’s TB cases. About 60% of cases are in the
South-East Asia and Western Pacifi c regions. The African
Region has 24% of the world’s cases, and the highest rates
of cases and deaths per capita.
Worldwide, 3.7% of new cases and 20% of previously
treated cases were estimated to have MDR-TB.
India, China, the Russian Federation and South Africa
have almost 60% of the world’s cases of MDR-TB. The
highest proportions of TB patients with MDR-TB are in
eastern Europe and central Asia.
Almost 80% of TB cases among people living with HIV
reside in Africa.
Est imating the burden of T B in chi ld ren (aged less than
15) is diffi cult; estimates are included in the report for the
fi rst time. There were an estimated 0.5 million cases and
64 000 deaths among children in 2011.
Case noti cations and treatment success
In 2011, 5.8 million newly diagnosed cases were notifi ed
to national TB control programmes (NTPs) and reported
to WHO, up from 3.4 million in 1995 but still only two-
thirds of the estimated total of 8.7 million people who fell
ill with TB in 2011.
Notifi cations of TB cases have stagnated in recent years.
New policy measures, including mandatory case notifi -
cation by all care providers via an electronic web-based
system in India, could have a global impact on the num-
ber of TB cases notifi ed in future years. Intensifi ed efforts
by NTPs to engage the full range of care providers using
public-private mix (PPM) initiatives are also important;
in most of the 21 countries that provided data, 10–40% of
notifi cations were from non-NTP care providers.
Globally, treatment success rates have been main-
tained at high levels for several years. In 2010 (the latest
year for which treatment outcome data are available), the
treatment success rate among all newly-diagnosed cases
was 85% and 87% among patients with smear-positive
pulmonary TB (the most infectious cases).
Responding to drug-resistant TB
Measurement of drug resistance has improved consider-
ably. Data are available for 135 countries worldwide (70%
of WHO’s 194 Member States) and by the end of 2012 will
be available from all 36 countries with a high burden of
TB or MDR-TB.
Extensively drug-resistant TB, or XDR-TB, has been
reported by 84 countries; the average proportion of MDR-
TB cases with XDR-TB is 9.0%.
The target treatment success rate of 75% or higher for
patients with MDR-TB was reached by only 30 of 107
countries that reported treatment outcomes.
Scaling up TB-HIV collaboration
Globally, 40% of TB patients had a documented HIV test
result and 79% of those living with HIV were provided
with co-trimoxazole preventive therapy in 2011.
Interventions to detect TB promptly and to prevent
TB among people living with HIV, that are usually the
responsibility of HIV programmes and general primary
health-care services, include regular screening for TB
and isoniazid preventive therapy (IPT) for those without
active TB. The number of people in HIV care who were
screened for TB increased 39% (2.3 million to 3.2 mil-
lion) between 2010 and 2011. Nearly half a million peo-
ple without active TB were provided with IPT, more than
double the number started in 2010 and mostly the result
of progress in South Africa.
Research and development to accelerate progress
Research to develop a point-of-care diagnostic test for TB
and MDR-TB continues, and other diagnostic tests are in
the pipeline.
Today, standard treatment for TB patients lasts six
months and the regimen for most patients with drug-
resistant TB takes 20 months. Treatment for MDR-TB is
costly and can have serious side-effects. Of the 11 anti-TB
drugs in clinical trials, two new drugs are being evaluated
to boost the effectiveness of MDR-TB regimens. A novel
regimen that could be used to treat both drug-sensitive
TB and MDR-TB and shorten treatment duration has
shown encouraging results in clinical trials.
There is no effective vaccine to prevent TB in adults.
Progress in the past decade means that it is possible that at
least one new vaccine could be licensed by 2020.
Financing for TB care and control
About US$ 1 billion per year of international donor fund-
ing is needed for TB care and control (excluding TB/HIV
interventions) in low and middle-income countries from
2013 to 2015, double existing levels. Up to an additional
US$ 1 billion per year is needed for TB/HIV interven-
tions, mostly for ART for HIV-positive TB patients.
National contributions provide the bulk of fi nancing
for TB care and control in Brazil, the Russian Federation,
India, China and South Africa (BRICS). However, they
remain insuffi cient for scaling up the diagnosis and treat-
ment of MDR-TB; BRICS account for about 60% of the
world’s estimated cases of MDR-TB.
The Global Fund provides almost 90% of international
donor funding for TB.
1210.0020_P_001_272.indd 2 03/10/12 21:53
GLOBAL TUBERCULOSIS REPORT 2012 3
CHAPTER 1
Introduction
Tuberculosis (TB) remains a major global health problem.
It causes ill-health among millions of people each year
and ranks as the second leading cause of death from an
infectious disease worldwide, after the human immuno-
defi ciency virus (HIV). The latest estimates included in
this report are that there were almost 9 million new cases
in 2011 and 1.4 million TB deaths (990 000 among HIV-
negative people and 430 000 HIV-associated TB deaths).
This is despite the availability of treatment that will cure
most cases of TB. Short-course regimens of fi rst-line
drugs that can cure around 90% of cases have been avail-
able since the 1980s.
The World Health Organization (WHO) declared TB a
global public health emergency in 1993. Starting in the
mid-1990s, efforts to improve TB care and control intensi-
fi ed at national and international levels. WHO developed
the DOTS strategy, a fi ve-component package compris-
ing political commitment, diagnosis using sputum smear
microscopy, a regular supply of fi rst-line anti-TB drugs,
short-course chemotherapy and a standard system for
recording and reporting the number of cases detected
by national TB control programmes (NTPs) and the out-
comes of treatment. Within a decade, almost all coun-
tries had adopted the strategy and there was considerable
progress towards global targets established for 2005: the
detection of 70% of the estimated number of smear-posi-
tive pulmonary cases (the most infectious cases) and the
successful treatment of 85% of these cases. In 2005, the
numbers of cases reported by NTPs grew to over 5 million
and treatment success rates reached 85%.
WHO’s currently-recommended approach to TB care
and control is the Stop TB Strategy, launched in 2006 (
Box
1.
2
). This strategy was linked to new global targets for
r
eductions in TB cases and deaths that were set for 2015
(
Box 1.3) as part of the Millennium Development Goals
(
MDGs) and by the Stop TB Partnership. The targets are
that TB incidence should be falling by 2015 (MDG Target
6.c) and that prevalence and death rates should be halved
compared with their levels in 1990.
The scale at which interventions included in the Stop
TB Strategy need to be implemented to achieve the
2015 targets for reductions in disease burden has been
described in Global Plans developed by the Stop TB Part-
nership. The latest plan covers the period 2011–2015 and
BOX 1.1
Basic facts about tuberculosis (TB)
TB is an infectious disease caused by the bacillus
Mycobacterium tuberculosis. It typically affects the
lungs (pulmonary TB) but can affect other sites as well
(extrapulmonary TB). The disease is spread in the air when
people who are sick with pulmonary TB expel bacteria, for
example by coughing. In general, a relatively small proportion
of people infected with Mycobacterium tuberculosis will
develop TB disease; however, the probability of developing
TB is much higher among people infected with the human
immunodefi ciency virus (HIV). TB is also more common
among men than women, and affects mostly adults in the
economically productive age groups.
Without treatment, mortality rates are high. In studies of the
natural history of the disease among sputum smear-positive
and HIV-negative cases of pulmonary TB, around 70% died
within 10 years; among culture-positive (but smear-negative)
cases, 20% died within 10 years.
1
The most common method for dia gnosing TB worldwide is
sputum smear microscopy (developed more than 100 years
ago), in which bacteria are observed in sputum samples
examined under a microscope. Following recent developments
in TB diagnostics, the use of rapid molecular tests for the
diagnosis of TB and drug-resistant TB is increasing, as high-
lighted in Chapter 6 of this report. In countries with more
d
eveloped laboratory capacity, cases of TB are also diagnosed
via culture methods (the current reference standard).
Treatment for new cases of drug-susceptible TB consists of a
6-month regimen of four fi rst-line drugs: isoniazid, rifampicin,
ethambutol and pyrazinamide. Treatment for multidrug-
resistant TB (MDR-TB), defi ned as resistance to isoniazid and
rifampicin (the two most powerful anti-TB drugs) is longer, and
requires more expensive and toxic drugs. For most patients
with MDR-TB, the current regimens recommended by WHO last
20 months.
1
Tiemersma EW et al. Natural history of tuberculosis: duration
and fatality of untreated pulmonary tuberculosis in HIV-negative
patients: A systematic review. PLoS ONE 2011 6(4): e17601.
1210.0020_P_001_272.indd 3 03/10/12 21:53
4 GLOBAL TUBERCULOSIS REPORT 2012
BOX 1.2
The Stop TB Strategy at a glance
THE STOP TB STRATEGY
VISION A TB-free world
GOAL
To dramatically reduce the global burden of TB by 2015 in line with the Millennium Development Goals (MDGs)
and the Stop TB Partnership targets
OBJECTIVES
■ Achieve universal access to high-quality care for all people with TB
■ Reduce the human suffering and socioeconomic burden associated with TB
■ Protect vulnerable populations from TB, TB/HIV and drug-resistant TB
■ Support development of new tools and enable their timely and effective use
■ Protect and promote human rights in TB prevention, care and control
TA
RGETS
■ MDG 6, Target 6.c: Halt and begin to reverse the incidence of TB by 2015
■ Targets linked to the MDGs and endorsed by the Stop TB Partnership:

– 2015: reduce prevalence of and deaths due to TB by 50% compared with a baseline of 1990
– 2050: eliminate TB as a public health problem
COMPONENTS
1. Pursue high-quality DOTS expansion and enhancement
a. Secure political commitment, with adequate and sustained fi nancing
b. Ensure early case detection, and diagnosis through quality-assured bacteriology
c. Provide standardized treatment with supervision, and patient support
d. Ensure effective drug supply and management
e. Monitor and evaluate performance and impact
2. Address TB/HIV, MDR-TB, and the needs of poor and vulnerable populations
a. Scale-up collaborative TB/HIV activities
b. Scale-up prevention and management of multidrug-resistant TB (MDR-TB)
c. Address the needs of TB contacts, and of poor and vulnerable populations
3. Contribute to health system strengthening based on primary health care
a. Help improve health policies, human resource development, fi nancing, supplies, service delivery and information
b. Strengthen infection control in health services, other congregate settings and households
c. Upgrade laboratory networks, and implement the Practical Approach to Lung Health
d. Adapt successful approaches from other fi elds and sectors, and foster action on the social determinants of health
4. Engage all care providers
a. Involve all public, voluntary, corporate and private providers through public–private mix approaches
b. Promote use of the International Standards for Tuberculosis Care
5. Empower people with TB, and communities through partnership
a. Pursue advocacy, communication and social mobilization
b. Foster community participation in TB care, prevention and health promotion
c. Promote use of the Patients’ Charter for Tuberculosis Care
6. Enable and promote research
a. Conduct programme-based operational research
b. Advocate for and participate in research to develop new diagnostics, drugs and vaccines
1210.0020_P_001_272.indd 4 03/10/12 21:53
GLOBAL TUBERCULOSIS REPORT 2012 5
comes with a price tag of US$ 47 billion.
1
The main indi-
cators and associated targets for 2015 are summarized in
Table 1.1.
W
HO has published a global report on TB every year
since 1997 (
Figure 1.1). The main aim of the report is to
pr
ovide a comprehensive and up-to-date assessment of
the TB epidemic and progress made in prevention, care
and control of the disease at global, regional and country
levels, in the context of global targets and WHO’s recom-
mended strategy for achieving these targets. This 2012
edition – the 17th in the series – continues the tradition.
It is based primarily on data compiled in annual rounds of
global TB data collection in which countries are request-
ed to report a standard set of data to WHO (
Box 1.4). In
2
012, a total of 204 countries and territories that account
for over 99% of the world’s estimated cases of TB reported
data (
Table 1.2).
T
he report is structured in seven major chapters. Each
chapter is intended to stand alone, but links to other
chapters are highlighted where appropriate.
Chapter 2 contains the latest estimates of the burden of
d
isease caused by TB and assessment of progress towards
the 2015 targets at global, regional and country levels.
The chapter puts the spotlight on Cambodia as a new suc-
cess story in TB control at country level and for the fi rst
BOX 1.3
Goals, targets and indicators for TB control
Millennium Development Goals set for 2015
■ Goal 6: Combat HIV/AIDS, malaria and
other diseases
Target 6c: Halt and begin to reverse the incidence of malaria
and other major diseases
Indicator 6.9: Incidence, prevalence and death rates
associated with TB
Indicator 6.10: Proportion of TB cases detected and cured
under DOTS
Stop TB Partnership targets set for 2015 and 2050
By 2015: Reduce prevalence and death rates by 50%,
compared with their levels in 1990
By 2050: Reduce the global incidence of active TB cases to
<1 case per 1 million population per year
TABLE 1.1 Targets for the scale-up of interventions for TB care and control set in the Global Plan to Stop TB 2011–2015
PLAN COMPONENT AND INDICATORS 2015 TARGET
Diagnosis and treatment of drug-susceptible TB
Number of cases diagnosed, notifi ed and treated according to the DOTS approach (per year) 6.9 million
Treatment success rate (in annual cohort) 90%
Number of countries with ≥1 laboratory with sputum-smear microscopy services per 100 000 population 149
Diagnosis and treatment of drug-resistant TB
Percentage of previously treated TB patients tested for MDR-TB 100%
Percentage of new bacteriologically-positive TB patients tested for MDR-TB 20%
Number of countries among the 22 HBCs and 27 high MDR-TB burden countries with ≥1 culture laboratory per 5 million population 36
Percentage of confi rmed cases of MDR-TB enrolled on treatment according to international guidelines 100%
Number of confi rmed cases of MDR-TB enrolled on treatment according to international guidelines ∼270 000
Treatment success rate among confi rmed cases of MDR-TB ≥75%
Collaborative TB/HIV activities
Percentage of TB patients tested for HIV 100%
Percentage of HIV-positive TB patients treated with CPT 100%
Percentage of HIV-positive TB patients treated with ART 100 %
Percentage of people living with HIV attending HIV care services who were screened for TB at their last visit 100%
Percentage of people living with HIV attending HIV care services who were enrolled on IPT, among those eligible 100%
Laboratory strengthening (additional to those above)
Percentage of national reference laboratories implementing a quality management system (QMS) according to international standards ≥50%
ART, antiretroviral therapy; CPT, co-trimoxazole preventive therapy; HBC, high TB burden country; HIV, human immunodefi ciency virus; IPT, isoniazid preventive therapy;
MDR-TB, multidrug-resistant tuberculosis
1
The Global Plan to Stop TB, 2011–2015. Geneva, World Health
Organization, 2010 (W HO/HTM/ST B/2010.2).

www.stoptb.org/global/plan/
1210.0020_P_001_272.indd 5 03/10/12 21:53
6 GLOBAL TUBERCULOSIS REPORT 2012
time includes estimates of the burden of TB in children.
The latest status of efforts to improve measurement of TB
cases and deaths at country level, with guidance and sup-
port from WHO’s Global Task Force on TB Impact Mea-
surement, is described.
Chapter 3 presents data on the numbers of cases noti-

ed to NTPs and reported to WHO and their treatment
outcomes, including breakdowns of cases by type of TB
disease, sex and age.
Chapter 4 focuses on drug-resistant TB, covering prog-
r
ess in drug resistance surveillance and associated esti-
mates of the proportion of TB patients that have MDR-TB
BOX 1.4
Data collected in WHO’s 2012 round of global TB data collection
Data were requested on the following topics: TB case notifi cations and treatment outcomes, including breakdowns by case type, age, sex,
HIV status and drug resistance status; an overview of services for the diagnosis and treatment of TB; laboratory diagnostic services; drug
management; monitoring and evaluation; surveillance and surveys of drug-resistant TB; management of drug-resistant TB; collaborative
TB/HIV activities; TB infection control; engagement of all care providers in TB control; the budgets of national TB control programmes
(NTPs) in 2012 and 2013; utilization of general health services (hospitalization and outpatient visits) during treatment; and NTP
expenditures in 2011. A shortened version of the online questionnaire was used for high-income countries (that is, countries with a gross
national income per capita of ≥US$ 12 475 in 2011, as defi ned by the World Bank)
1
and/or low-incidence countries (defi ned as countries
with an incidence rate of <20 cases per 100 000 population or <10 cases in total).
Since 2009, data have been reported using an online web-based system.
2
In 2012, the online system was opened for reporting on 16
March, with a deadline of 17 May for all WHO regions except the Region of the Americas (31 May) and the European Region (15 June).
Countries in the European Union submit notifi cation data to a system managed by the European Centre for Disease Prevention and
Control (ECDC). Data from the ECDC system were uploaded into WHO’s online system.
Data were reviewed, and followed up with countries where appropriate, by a team of reviewers from WHO (headquarters and regional
offi ces) and the Global Fund. Validation of data by respondents was also encouraged via a series of inbuilt and real-time checks of
submitted data as well as a summary report of apparent inconsistencies or inaccuracies that can be generated at any time within the
online system. Following corrections and updates by countries, the data used for the main part of this report were the data available in
July 2012.
Annex 4 was produced on 25 September 2012, by which time additional data had been reported by a few European countries.
3

Besides the data reported through the standard TB questionnaire, data about screening for TB among people living with HIV and
provision of isoniazid preventive therapy to those without active TB were collected by the HIV department in WHO and UNAIDS. The data
were jointly validated and imported into the global TB database.
1
http://data.worldbank.org/about/country-classifi cations
2
www.stoptb.org/tme
3
For this reason, there may be slight discrepancies between the main part of the report and Annex 4.
FIGURE 1.1 Sixteen annual WHO reports on TB in 15 years, 1997–2011
1997: First report:
epidemiology and
surveillance
2002: Added fi nancing and
strategy for 22 high-burden
countries (HBCs)
July 2009: Online data collection introduced
December 2009: Short update to 2009 report in transition
to earlier reporting of data and report publication
2003: Financing
and strategy
(all countries)
and extensively drug-resistant TB (XDR-TB), and the lat-
est data on the coverage of testing for MDR-TB among
new and previously treated TB patients, notifi cations
of cases of MDR-TB and enrolments on treatment, and
treatment outcomes.
Chapter 5 assesses fi
nancing for TB care and control.
Trends since 2006 are described by source of funding and
category of expenditure. Important contrasts in the extent
to which different country groups rely upon domestic and
donor fi nancing are illustrated. Funding gaps, the unit
costs of TB treatment and the cost-effectiveness of TB
interventions are discussed as well.
1210.0020_P_001_272.indd 6 03/10/12 21:53