+ Các yếu tố hoá học nh chất độc, các loại hơi khí độc, bụi độc, các chất
phóng xạ
+ Các yếu tố sinh vật, vi sinh vật nh các loại vi khuẩn, siêu vi khuẩn, nấm
mốc, các loại ký sinh trùng, các loại côn trùng, rắn rết
+ Các yếu tố bất lợi về t thế lao động, không tiện nghi do không gian nhà
xởng chật hẹp, mất vệ sinh, các yếu tố không thuận lợi về tâm lý
Việc xác định rõ nguồn gốc, mức độ ảnh hởng của các yếu tố nguy hiểm
và có hại đối với con ngời và đề ra các biện pháp để làm giảm, tiến tới loại trừ
các yếu tố đó là nội dung quan trọng nhất để cải thiện điều kiện làm việc cho
ngời lao động.
4. Tai nạn lao động.
TNLĐ là tai nạn xảy ra trong quá trình lao động, công tác do tác động
của các yếu tố nguy hiểm, độc hại làm chết ngời hoặc làm tổn thơng cho bất kỳ
bộ phận, chức năng nào của cơ thể ngời lao động. Khi ngời lao động bị nhiễm
độc đột ngột do sự xâm nhập vào cơ thể một lợng lớn các chất độc, có thể gây
chết ngời ngay tức khắc hoặc huỷ hoại chức năng nào đó của cơ thể thì gọi là
nhiễm độc cấp tính và cũng gọi là TNLĐ.
Đợc coi là TNLĐ trong các trờng hợp tai nạn xảy ra đối với ngời lao
động đi từ nơi ở đến nơi làm việc, từ nơi làm việc về nơi ở và khi thực hiện các
nhu cầu, các sinh hoạt cần thiết mà luật lao động và nội quy lao động của cơ sở
cho phép.
Tuỳ theo mức độ ngời ta chia ra làm 3 loại TNLĐ:
- TNLĐ chết ngời: Ngời bị tai nạn chết ngay tại nơi xảy ra tai nạn, chết
trên đơng đi cấp cứu; chết trong thời gian cấp cứu; chết trong thời gian đang
điều trị; chết do chính vết thơng do TNLĐ gây ra.
- TNLĐ nặng: là tai nạn mà ngời bị tai nạn bị ít nhất một trong những
chấn thơng đợc quy định tại phụ lục số 1 của thông t liên tịch số
03/1998/TTLT-BLĐTBXH- BYT-TLĐLĐVN ngày 26/03/1998 [Có 41 dạng
chấn thơng, xem phụ lục số 1].
- TNLĐ nhẹ: là những tai nạn không thuộc 2 loại tai nạn nói trên.
5
5. Bệnh nghề nghiệp.
BNN là một hiện trạng bệnh lý mang tính chất đặc trng nghề nghiệp hoặc
liên quan đến nghề nghiệp mà nguyên nhân là do tác hại thờng xuyên và kéo
dài của điều kiện lao động xấu, cũng có thể nói rằng đó là tình trạng suy giảm
sức khoẻ gây bệnh tật cho ngời lao động do tác động của các yếu tố có hại phát
sinh trong sản xuất lên cơ thể ngời lao động.
Các quốc gia đều công bố danh mục các BNN đợc bảo hiểm và ban hành các
chính sách chế độ đền bù hoặc bảo hiểm. ở nớc ta bắt đầu từ năm1976, nhà nớc đã
công nhận 8 BNN đợc bảo hiểm và đến tháng 2 năm 1997 công nhận bổ xung thêm 5
BNN mới cho đến nay đã có 21 BNN đợc bảo hiểm [xem phụ lục số 2].
6. An toàn lao động.
An toàn lao động là tình trạng ngời lao động làm việc trong điều kiện lao
động không có những nguy cơ trực tiếp gây ra các tai nạn lao động. Bảo đảm an
toàn lao động là hệ thống các giải pháp về pháp luật, khoa học kỹ thuật, kinh tế
xã hội nhằm đảm bảo an toàn, ngăn ngừa các nguy cơ xảy ra sự cố làm chấn th-
ơng và đe dọa tính mạng ngời lao động trong quá trình lao động.
7. Vệ sinh lao động.
Vệ sinh lao động là tình trạng ngời lao động làm việc trong môi trờng
không có những yếu tố có hại đến sức khoẻ, khả năng lao động của ngời lao
động. Bảo đảm vệ sinh lao động là hệ thống các giải pháp về pháp luật, khoa
học kỹ thuật, kinh tế xã hội nhằm đảm bảo môi trờng lao động không có những
yếu tố có hại đến sức khoẻ ngời lao động trong quá trình lao động.
II. Một số vấn đề cơ bản của công tác BHLĐ
1. Mục đích, ý nghĩa của công tác BHLĐ.
1.1 Mục đích:
Trong quá trình lao động dù sử dụng công cụ lao động bình thờng hay
máy móc hiện đại, dù áp dụng kỹ thuật công nghệ đơn giản hay phức tạp tiên
tiến đều phát sinh và tiềm ẩn những yếu tố nguy hiểm, có hại, gây TNLĐ hoặc
BNN cho ngời lao động. Cho nên việc chăm lo cải thiện điều kiện lao động,
6
đảm bảo nơi làm việc an toàn, vệ sinh là một trong những nhiệm vụ trọng yếu
để phát triển sản xuất và tăng năng suất lao động.
Chính vì vậy, công tác BHLĐ luôn đợc Đảng và Nhà nớc ta quan tâm và
là một chính sách lớn, nhằm mục đích:
- Loại trừ các yếu tố nguy hiểm, có hại phát sinh trong sản xuất thông
qua các biện pháp về KHKT, tổ chức hành chính, kinh tế- xã hội nhằm tạo một
ĐKLĐ thích nghi, thuận lợi.
- Đảm bảo an toàn thân thể của ngời lao động, hạn chế đến mức thấp nhất
TNLĐ, BNN cho ngời lao động.
- Bồi dỡng phục hồi kịp thời và duy trì sức khoẻ, đảm bảo khả năng lao
động cho ngời lao động.
Công tác BHLĐ có vị trí rất quan trọng và là một trong những yêu cầu
khách quan của hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.2 ý nghĩa.
- BHLĐ mang ý nghĩa chính trị: BHLĐ thể hiện quan điểm con ngời vừa
là động lực, vừa là mục tiêu của sự phát triển. BHLĐ tốt là góp phần tích cực
chăm lo bảo vệ sức khoẻ, tính mạng và đời sống ngời lao động, biểu hiện quan
điểm quần chúng, quan điểm quý trọng con ngời của Đảng và Nhà nớc, vai trò
của con ngời trong xã hội đợc tôn trọng.
- BHLĐ mang ý nghĩa xã hội: BHLĐ là chăm lo đến sức khoẻ, đời sống,
hạnh phúc của ngời lao động. BHLĐ vừa là yêu cầu thiết thực của hoạt động
sản xuất- kinh doanh, đồng thời là yêu cầu, nguyện vọng chính đáng của ngời
lao động. Trong sản xuất, nếu ngời lao động đợc bảo vệ, có sức khoẻ tốt, không bị
ốm đau bệnh tật, điều kiện làm việc thoải mái không sợ bị TNLĐ, bị mắc BNN thì
sẽ an tâm sản xuất, sẽ có năng xuất lao động cao, chất lợng sản phẩm tốt, luôn
luôn hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất và công tác. Do vậy phúc lợi tập thể đợc
tăng lên có thêm điều kiện cải thiện vật chất và tinh thần của cá nhân ngời lao
động và tập thể ngời lao động. Nó có tác động tích cực, đoàn kết nội bộ để đẩy
mạnh sản xuất.
7
BHLĐ đảm bảo cho xã hội trong sáng, lành mạnh, mọi ngời đợc sống
khoẻ mạnh, làm việc có hiệu quả cao và có vị trí xứng đáng trong xã hội làm
chủ xã hội, làm chủ thiên nhiên, làm chủ khoa học kỹ thuật.
2. Tính chất của công tác BHLĐ.
Công tác BHLĐ thể hiện ở 3 tính chất:
- Tính khoa học công nghệ.
- Tính luật pháp.
- Tính quần chúng.
2.1 BHLĐ mang tính chất khoa học công nghệ.
BHLĐ gắn liền với sản xuất, Khoa học kỹ thuật về BHLĐ gắn liền với
khoa học công nghệ sản xuất.
Ngời lao động trực tiếp sản xuất trong dây chuyền phải chịu ảnh hởng của
bụi, hơi, khí độc, tiếng ồn, sự rung xóc của máy móc và những nguy cơ có thể
gây ra TNLĐ và BNN. Muốn khắc phục đợc những nguy hiểm đó không có cách
nào khác là phải áp dụng các biện pháp khoa học công nghệ.
Khoa học kỹ thuật BHLĐ là khoa học tổng hợp dựa trên tất cả các thành
tựu khoa học của các môn khoa học cơ bản nh cơ, lý, hoá, sinh vật và bao
gồm tất cả các ngành kỹ thuật nh cơ khí, điện, mỏ, xây dựng
2.2 BHLĐ mang tính chất luật pháp.
Muốn cho các giải pháp khoa học kỹ thuật, các giải pháp về tổ chức xã
hội đợc thực hiện thì phải thể chế hoá chúng thành những luật lệ, chế độ, chính
sách, tiêu chuẩn, quy định, hớng dẫn để buộc mọi cấp quản lý, mọi tổ chức và
cá nhân phải nghiêm chỉnh thực hiện. Đồng thời phải tiến hành thanh kiểm tra
thờng xuyên, khen thởng và xử phạt nghiêm minh và kịp thời thì công tác
BHLĐ mới đợc tôn trọng và có hiệu quả thiết thực.
2.3 BHLĐ mang tính chất quần chúng.
Quần chúng lao động là những ngời hàng ngày, hàng giờ trực tiếp lao
động, tiếp xúc với quá trình sản xuất, với thiết bị máy móc và đối tợng lao động,
họ trực tiếp thực hiện quy phạm, quy trình và các biện pháp kỹ thuật an toàn,
cải thiện điều kiện lao động. Họ chính là ngời có khả năng phát hiện những yếu
8
tố nguy hiểm và có hại cho sản xuất, đề xuất các biện pháp giải quyết hoặc tự
mình giải quyết để phòng ngừa đợc TNLĐ và BNN.
Công tác BHLĐ sẽ đạt kết quả tốt khi mọi cấp quản lý, mọi ngời sử dụng
lao động và ngời lao động tự giác và tích cực thực hiện.
3. Nội dung của công tác BHLĐ.
Có thể mô hình hoá công tác BHLĐ:
1- XD, tổ chức hệ thốngquản lý 1- XD & thực hiện LP-CĐCS
BHLĐ từ TW- Địa phơng 2- Tiêu chuẩn- quy định về
2- Mở lớp huấn luyện & tuyên truyền BHLĐ
3- Tổ chức quản lý Nhà nớc
về BHLĐ
1- KH về vệ sinh lao động
2- Các ngành kỹ thuật vệ sinh
3- Kỹ thuật an toàn
4- Khoa học về phơng tiện bảo vệ cá nhân
5- Khoa học Ecgonomi
Nội dung về KHKT: Trong hệ thống các nội dung của công tác BHLĐ thì
nội dung KHKT chiếm một vị trí rất quan trọng, là yếu tố cốt lõi để loại trừ các
yếu tố nguy hiểm và có hại, cải thiện điều kiện lao động.
Nội dung xây dựng và thực hiện LP-CĐCS về BHLĐ: Để thể hiện đờng
lối, quan điểm và chính sách của Đảng và Nhà nớc ta về công tác BHLĐ, các
văn bản pháp luật, chế độ, quy định về BHLĐ đã đợc xây dựng. Nó đòi hỏi mọi
ngời phải nhận thức và tự giác chấp hành, lại vừa có tính chất bắt buộc mọi ngời
phải nghiêm chỉnh chấp hành thực hiện.
Nội dung giáo dục, huấn luyện, tuyên truyền, vận động quần chúng làm
tốt công tác BHLĐ: Công tác BHLĐ phải có sự tham gia đầy đủ, rộng rãi của
quần chúng và ngời lao động nên cần phải thực hiện tốt nội dung tuyên truyền,
9
BHLĐ
Thực hiện
LP-CĐCS
Giáo dục, huấn luyện,
tuyên truyền về BHLĐ
Nội dung về
KHKT
giáo dục, vận động quần chúng. Phải làm cho ngời lao động và ngời sử dụng lao
động nhận thức đợc ý nghĩa, vai trò của công tác BHLĐ và trách nhiệm của mình
đối với công tác này, tuyên truyền sâu rộng về công tác BHLĐ tới quần chúng.
Tóm lại, công tác BHLĐ cần phải thực hiện đồng thời trên 3 mặt khoa
học, kỹ thuật, pháp lý, quần chúng để tạo nên một điều kiện lao động tiện nghi,
thuận lợi, ngày càng đợc cải thiện tốt hơn để ngăn ngừa TNLĐ và BNN, hạn chế
ốm đau, chăm sóc sức khoẻ cho ngời lao động, trực tiếp góp phần bảo vệ và
phát triển lực lợng sản xuất, tăng năng suất lao động.
III- Luật pháp, chế độ chính sách về BHLĐ
1. Tính pháp lý của công tác BHLĐ.
Nhà nớc quản lý xã hội bằng pháp luật. Hệ thống pháp luật Việt Nam thể
chế hoá đờng lối, chính sách của Đảng ta trong toàn bộ sự nghiệp xây dựng chủ
nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc cũng nh trong công cuộc đổi mới nhằm thực hiện
quyền làm chủ của nhân dân, bảo đảm đa đất nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa.
BHLĐ luôn luôn là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nớc ta. Với
quan điểm Con ngời là vốn quý nhất, Đảng và Nhà nớc ta rất quan tâm tới
việc thúc đẩy và nâng cao chất lợng công tác BHLĐ. Điều này đợc thể hiện
thông qua hệ thống các văn bản pháp luật tơng đối hoàn chỉnh, điều chỉnh mọi
hành vi, quan hệ có liên quan đến công tác BHLĐ ở mọi cấp, mọi ngành, từ
trung ơng đến địa phơng, cơ sở và cá nhân ngời lao động, ngời sử dụng lao
động. Bao gồm tất cả các quy định về kỹ thuật ( quy phạm, quy trình, tiêu
chuẩn kỹ thuật an toàn), quy định về tổ chức trách nhiệm và chính sách chế độ
BHLĐ, bắt buộc mọi ngời phải tuân theo nhằm bảo vệ sinh mạng và toàn vẹn
sức khoẻ của ngời lao động. Mọi vi phạm tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn, tiêu
chuẩn vệ sinh trong quá trình lao động sản xuất đều là nhữnghành vi vi phạm
pháp luật về BHLĐ. Đặc biệt đối với quy phạm và tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn có
tính chất bắt buộc rất cao, nó đảm bảo tính mạng của con ngời lao động, vì vậy
không thể châm trớc hoặc hạ thấp. Các yêu cầu và biện pháp đã quy định đòi hỏi
phải đợc thi hành nghiêm chỉnh vì nó luôn quan hệ trực tiếp đến tính mạng của con
ngời và tài sản quốc gia.
10
2. Hệ thống luật pháp, chế độ chính sách về BHLĐ.
2.1 Các mốc lịch sử hình thành chính sách về BHLĐ.
Từ khi Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công Đảng và Nhà nớc ta
đã rất coi trọng công tác BHLĐ.
Quá trình hình thành chính sách về BHLĐ ở nớc ta có thể lấy mốc từ sắc
lệnh số 29 do Hồ Chủ Tịch ký và ban hành ngày 12/3/1947, trong đó có một số
điều về BHLĐ. Đáng chú ý là các điều 133 và 140: Các xí nghiệp phải có đủ
phơng tiện để bảo đảm an toàn và giữ gìn sức khoẻ cho công nhân. những nơi
làm việc phải rộng rãi, thoáng khí, có ánh sáng mặt trời.
Ngày 22 tháng 5 năm 1950 Chủ tịch nớc ban hành sắc lệnh số 77- SL qui
định về thời gian làm việc, nghỉ ngơi và tiền lơng.
Ngày 13 tháng 3 năm 1959 Ban bí th Trung ơng Đảng đã ra chỉ thị 132-
CT về công tác BHLĐ.
Ngày 18 tháng 12 năm 1964, Điều lệ tạm thời về BHLĐ đợc ban hành
kèm theo Nghị định 181/CP của Hội đồng Chính phủ. Đây là văn bản tơng đối
toàn diện và hoàn chỉnh về BHLĐ, gồm 6 chơng, 38 điều qui định rõ nội dung
và trách nhiệm của các ngành, các cấp về công tác BHLĐ.
Tiếp đó, trong cuộc kháng chiến chống giặc Mỹ phá hoại miền Bắc,
chúng ta đã xây dựng và đa vào cuộc sống hàng trăm chỉ thị , thông t, các văn
bản pháp qui, qui trình, qui phạm. tiêu chuẩn vệ sinh có liên quan đến việc tổ
chức sản xuất, đảm bảo ATVSLĐ.
Trong những năm gần đây, cùng với quá trình chuyển từ nền kinh tế kế
hoạch tập trung sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ
chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớngXHCN, vấn đề
ATVSLĐ càng đợc chú trọng. Thực hiện chủ trơng của Đảng, đáp ứng yêu cầu
thực tế nhằm xây dựng một hệ thống văn bản pháp luật BHLĐ hoàn chỉnh, từ
năm 1990- 1993, Quốc hội, Hội đồng Nhà nớc đã ban hành Luật bảo vệ sức
khoẻ nhân dân(1990), Pháp lệnh BHLĐ(1991), Luật Bảo vệ môi trờng (1993),
Luật Công đoàn(1990), Điều lệ Bảo hiểm xã hội(1995)
Đặc biệt năm 1994 Bộ luật Lao động đã đợc Quốc hội thông qua và có
hiệu lực từ ngày 01/01/1995 với chơng IX về ATLĐ, VSLĐ. Đến tháng 4/2002
11
Bộ luật Lao động đã đợc sửa đổi, bổ sung 54 điều, trong đó có 8 điều liên quan
đến công tác ATVSLĐ và có hiệu lực từ ngày 01/01/2003.
2.2 Các văn bản pháp luật hiện hành tại Việt Nam.
Hiện nay chúng ta đã xây dựng đợc một hệ thống luât pháp tơng đối hoàn
chỉnh về BHLĐ, hệ thống các văn bản pháp luật về BHLĐ có thể đợc minh họa
bởi sơ đồ sau:
2.2.1 Các văn bản gốc
* Hiến pháp nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành năm 1992:
- Điều 56 quy định Nhà nớc ban hành chế độ chính sách về BHLĐ, Nhà
nớc quy định thời gian lao động, chế độ nghỉ ngơi, chế độ bảo hiểm xã hội
cho ngời lao động.
- Các điều 29,39,61 còn quy định các nội dung khác về BHLĐ.
* Bộ luật Lao động nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành
năm 1994 và đợc sửa đổi bổ sung năm 2002:
- Chơng VII: Quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
- Chơng IX: Quy định về ATLĐ-VSLĐ.
- Chơng X: Những quy định riêng đối với lao động nữ.
- Chơng XI: Những quy định riêng đối với lao động cha thành niên
- Chơng XII: Những quy định về BHXH.
- Chơng XVI: Những quy định Thanh tra nhà nớc về lao động, xử phạt vi
phạm pháp luật lao động và một số điều có liên quan tới BHLĐ ở các chơng khác.
12
Bộ luật
Lao động
Nghị định
06/CP
Các luật có
liên quan đến
BHLĐ
Các Nghị định
có liên quan
Thông
t
Chỉ
thị
Quy
phạm
ATLĐ
Tiêu
chuẩn
VSLĐ
Hiến pháp
*Bên cạnh đó còn có một số Luật khác có liên quan tới BHLĐ nh:
- Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân nớc CHXHCNVN ban hành năm 1989.
- Luật Bảo vệ môi trờng nớc CHXHCNVN ban hành năm 1993.
- Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam, ban hành năm1987.
- Luật Công đoàn ban hành năm 1990.
- Pháp lệnh quy định việc quản lý Nhà nớc đối với công tác PCCC ban
hành tháng 10 năm 1961, các chỉ thị 175/CT(1991),số 237/TTg(1996) của
Chính phủ về tăng cờng công tác PCCC
- Một số điều liên quan đến công tác BHLĐ của Pháp lệnh chuyển giao
công nghệ nớc ngoài vào Việt Nam ban hành năm 1988
2.2.2 Các văn bản hớng dẫn thi hành:
* Hệ thống các văn bản của Chính phủ và các Bộ, ngành chức năng: bao
gồm các Nghị định của Chính phủ, Chỉ thị của Thủ tớng Chính phủ, các Thông
t hớng dẫn [Xem phụ lục số 3]
* Hệ thống các tiêu chuẩn, qui phạm về an toàn, vệ sinh lao động, hệ
thống các qui trình an toàn lao động theo nghề và công việc bao gồm: Tiêu
chuẩn, qui phạm cấp Nhà nớc, cấp ngành; nội qui, qui trình của đơn vị sản xuất
ban hành trên cơ sở nghiên cứu, vận dụng qui định chung cho sát và phù hợp
với thực tế.
3. Một số chính sách cụ thể về BHLĐ.
Công tác BHLĐ bao gồm nhiều công tác cụ thể , dới đây em chỉ xin trình
bày một số chính sách cụ thể mà các doanh nghiệp phải thực hiện.
3.1 Kế hoạch BHLĐ.
Đây là nghĩa vụ đầu tiên trong các nghĩa vụ của ngời sử dụng lao động về
BHLĐ, đợc qui định trong Điều 13 Nghị định 06/CP: Hàng năm, khi xây dựng
kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải lập kế hoạch, biện pháp
ATLĐ, VSLĐ và cải thiện ĐKLĐ
3.1.1 Nội dung của kế hoạch BHLĐ:
- Các biện pháp về kỹ thuật an toàn và phòng chống cháy nổ;
- Các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện làm việc;
13
- Trang bị phơng tiện bảo vệ cá nhân cho ngời lao động làm các công
việc nguy hiểm, có hại;
- Chăm sóc sức khoẻ cho ngời lao động, phòng ngừa BNN;
-Tuyên truyền giáo dục, huấn luyện về BHLĐ.
Kế hoạch BHLĐ phải bao gồm cả nội dung, biện pháp, kinh phí, vật t,
thời gian hoàn thành, phân công tổ chức thực hiện. Đối với các công việc phát
sinh trong năm kế hoạch phải đợc xây dựng bổ sung phù hợp với nội dung công
việc. Kinh phí trong kế hoạch BHLĐ đợc hạch toán vào giá thành sản phẩm
hoặc phí lu thông của các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh, đối với
các cơ quan hành chính sự nghiệp đợc tính và chi phí thờng xuyên.
3.1.2 Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch BHLĐ:
* Việc lập kế hoạch BHLĐ phải căn cứ vào:
- Nhiệm vụ, phơng hớng kế hoạch sản xuất kinh doanh và tình hình lao
động của năm kế hoạch;
- Những thiếu sót tồn tại trong công tác BHLĐ đợc rút ra từ các vụ TNLĐ,
cháy nổ, BNN, từ các báo cáo kiểm điểm việc thực hiện công tác BHLĐ năm trớc;
- Các kiến nghị phản ánh của ngời lao động, ý kiến của tổ chức công
đoàn, kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra.
* Việc tổ chức thực hiện:
- Sau khi kế hoạch BHLĐ đợc ngời sử dụng lao động hoặc cấp có thẩm
quyền phê duyệt thì bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức
triển khai thực hiện;
- Cán bộ BHLĐ phối hợp với bộ phận kế hoạch đôn đốc kiểm tra việc
thực hiện và thờng xuyên báo cáo ngời sử dụng lao động, đảm bảo kế hoạch
BHLĐ đợc thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn;
- Ngời sử dụng lao động có trách nhiệm định kỳ kiểm điểm đánh giá việc
thực hiện kế hoạch BHLĐ và thông báo kết quả thực hiện cho ngời lao động
trong đơn vị biết.
3.2 Công tác huấn luyện ATVSLĐ.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét