TIẾT 03
Ngày soạn: 28/08/2005
Thực hành
XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY DẪN BẰNG AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1.Nêu được cách xác đònh điện trở từ công thức tính điện trở.
2.Mô tả được cách bố trí và tiến hành được TN xác đònh điện trở của một dây dẫn bằng ampe kế và vôn
kế.
3.Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bò điên trong TN.
II – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Đối với mỗi nhóm: (Lớp gồm 6 nhóm)
1 dây dẫn có điện trở chưa biết giá trò.
1 nguồn điên có hiệu điện thế điều chỉnh được các giá trò từ 0V đến 6V một cách liên tục.
1 ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A
1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V.
1 công tắc, 7 đoạn dây nối, mỗi đoạn dài khoảng 30cm.
Mỗi HS chuẩn bò sẵn báo cáo thực hành như mẫu SGK, trong đó đã trả lời các câu hỏi phần 1.
Đối với giáo viên:
1 đồng hồ đo điện năng.
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 - Ổn đònh tình hình lớp: (1 phút)
2 - Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)
3 - Giảng bài mới:
TL HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC
10
32
Hoạt động 1: Trình bày
phần trả lời câu hỏi trong báo
cáo thực hành
Kiểm tra việc chuẩn bò báo
cáo thực hành của HS.
Yêu cầu một HS nêu công
thức tính điện trở.
Yêu cầu một vài HS trả lời
câu b và câu c.
Yêu cầu một HS lên bảng
vẽ sơ đồ mạch điện TN.
Hoạt động 2: Mắc mạch điện
theo sơ đồ và tiến hành đo.
Theo dõi, giúp đỡ, kiểm tra
các nhóm mắc mạch điện, đặc
biệt là khi mắc vôn kế và ampe
kế.
Theo dõi, nhắc nhở mọi HS
đều phải tham gia hoạt động
tích cực.
Yêu cầu HS nộp báo cáo
thực hành.
Nhận xét kết quả, tinh thần
Từng HS chuẩn bò trả lời
câu hỏi của GV.
Từng HS vẽ sơ đồ mạch
điện TN (có thể trao đổi nhóm).
Các nhóm mắc mạch điện
theo sơ đồ đã vẽ.
Tiến hành đo, ghi kết quả
vào bản báo cáo.
Cá nhân hoàn thành bản
báo cáo để nộp.
Nghe GV nhận xét để rút
kinh nghiệm cho bài sau.
Thực hành
XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT
DÂY DẪN BẰNG VÔN KẾ VÀ
AMPE KE
I.CHUẨN BỊ
II.NỘI DUNG THỰC HÀNH
GIÁO ÁN VẬT LÝ 9 Trang 5
và thái độ thực hành của một
vài nhóm.
4 – Dặn dò học sinh chuẩn bò cho tiết học tiếp theo: (2 phút)
Học thuộc phần ghi nhớ, khi học bài cần xem lại các thí nghiệm và liên hệ với thực tế.
Đọc kó các bài tập vận dung.
Làm bài tập trong sách bài tập.
Đọc mục “có thể em chưa biết”
IV – RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
GIÁO ÁN VẬT LÝ 9 Trang 6
TIẾT 04
Ngày soạn: 28/08/2005
ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1.Suy luận để xây dựng được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc
nối tiếp R
tđ
= R
1
+ R
2
và hệ thức U
1
/U
2
= R
1
/R
2
từ các kiến thức đã học.
2.Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra các hệ thức đã suy ra từ lí thuyết.
3.Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải bài tập về đoạn mạch
nối tiếp.
II – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Đối với mỗi nhóm: (Lớp gồm 6 nhóm)
3 điện trở mẫu lần lượt có giá trò 6Ω, 10Ω, 16Ω.
1 ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A.
1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V.
1nguồn điện 6V, 1 công tắc, 7 đoạn dây nối, mỗi đoạn dài khoảng 30cm.
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 - Ổn đònh tình hình lớp: (1 phút)
2 - Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)
3 - Giảng bài mới:
TL HOẠT ĐỘNH CỦA HS HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC
4
5
10
Hoạt động 1: Ôn lại những
kiền thức liên quan đến bài mới.
Yêu cầu HS cho biết, trong
đoạn mạch gồm hai bóng đèn
mắc nối tiếp:
Cường độ dòng điện chạy
qua mỗi đèn có liên hệ như thế
nào với cường độ dòng điện
mạch chính?
Hiệu điện thế giữa hai đầu
đoạn mạch có mối liên hệ như
thế nào với hiệu điện thế giữa
hai đầu mỗi đèn.
Hoạt động 2: Nhận biết
được đoạn mạch gồm hai điện
trở mắc nối tiếp.
Yêu cầu HS trả lời C1 và
cho biết hai điện trở có mấy
điểm chung.
Hướng dẫn HS vận dụng
các kiến thức vừa ôn tập và hệ
thức đònh luật Ôm để trả lời C2.
Giáo viên yêu cầu HS làm
thí nghiệm kiểm tra hệ thức (1)
và (2) đối với đoạn mạch gồm
các điện trở mắc nối tiếp.
Hoạt động 3: Xây dựng
công thức tính điện trở tương
Từng HS chuẩn bò trả lời
các câu hỏi của GV.
Từng HS trả lời C1.
Từng HS àm C2.
Từng HS đọc phần khái
niệm điện trở tương đương trong
SGK.
Từng HS làm C3.
ĐOẠN MẠCH
NỐI TIẾP
I.CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ TRONG
ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
1.Nhớ lại kiến thức ở lớp 7
2.Đoạn mạch gồm hai điện trở
mắc nối tiếp
I = I
1
+ I
2
U = U
1
+ U
2
2
1
2
1
R
R
U
U
=
II.ĐIỆN TRỞ TƯƠNG ĐƯƠNG
CỦA ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP
1.Điện trở tương đương
2.Công thức tính điện trở tương
đương của đoạn mạch gồm hai
điện trở mắc nối tiếp
3.Thí nghiệm kiểm tra
4.Kết luận
R
tđ
= R
1
+ R
2
III.VẬN DỤNG
GIÁO ÁN VẬT LÝ 9 Trang 7
10
13
đương của đoạn mạch gồm hai
điện trở mắc nối tiếp.
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Thế nào là điện trở tương đương
của một đoạn mạch điện?
Hướng dẫn HS xây dựng
công thức (4)
Kí hiệu hiệu điện thế giữa
hai đầu đoạn mạch là U, giữa
hai đầu mỗi điện trở là U
1
, U
2
.
Hãy viết hệ thức liên hệ giữa U,
U
1
, U
2
.
Cường độ dòng điện chạy
qua đoạn mạch là I. Viết biểu
thức tính U, U
1
, U
2
theo I và R
tương ứng.
Hoạt động 4: Tiến hành thí
nghiệm kiểm tra.
Hướng dẫn HS làm TN như
SGK. Theo dõi, kiểm tra các
nhóm HS mắc mạch điện theo
sơ đồ.
Yêu cầu một HS phát biểu
kết luận.
Hoạt động 5: Cũng cố bài
học và vận dụng
Cần mấy công tắc để điều
khiển đoạn mạch nối tiếp?
Trong sơ đồ hình 4.3b SGK,
có thể chỉ mắc hai điện trở có trò
số thế nào nối tiếp với nhau
(thay cho 3 điện trở)? Nêu
cách tính điện trở tương đương
của đoạn mạch AC.
Các nhóm mâc mạch điện
và tiến hành thí nghiệm theo
hướng dẫn của SGK.
Thảo luận nhóm để rút ra
kết luận.
4 – Dặn dò học sinh chuẩn bò cho tiết học tiếp theo: (2 phút)
Học thuộc phần ghi nhớ, khi học bài cần xem lại các thí nghiệm và liên hệ với thực tế.
Đọc kó các bài tập vận dung.
Làm bài tập 4.1 – 4.7 trong sách bài tập.
Đọc mục “có thể em chưa biết
IV – RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
GIÁO ÁN VẬT LÝ 9 Trang 8
TIẾT 05
Ngày soạn: 04/09/2005
ĐOẠN MẠCH SONG SONG
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1.Suy luận để xây dựng được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai
điên trở mắc song song và hệ thức I
1
/I
2
= R
2
/R
1
từ những kiến thức đã học.
2.Mô tả được cách bố trí và tiến hành TN kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lí thuyết đối
với đoạn mạch song song.
3.Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng thực tế và giải
bài tập về đoạn mạch song song.
II – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Đối với mỗi nhóm: (Lớp gồm 6 nhóm)
3 điện trở mẫu, trong đó có một điện trở là điện trở tương đương của hai điện trở kia khi
chúng mắc song song.
1 ampe kế có GHĐ 1,5A và có ĐCNN 0,1A.
1 vôn kế có GHĐ 6V và có ĐCNN 0,1V.
1 công tắc, 1nguồn 6V, 7 đoạn dây dẫn, mỗi đoạn dài khoảng 30cm.
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 - Ổn đònh tình hình lớp: (1 phút)
2 - Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
1.Nêu công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp
R
tđ
= R
1
+ R
2
và hệ thức U
1
/U
2
= R
1
/R
2.
2.Mô tả cách bố trí thí nghiệm kiểm tra các hệ thức ở câu 1.
3 - Giảng bài mới:
TL HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC
4
5
Hoạt động 1: Ôn lại
những kiến thức có liên
quan đến bài học.
Yêu cầu HS trả lời câu
hỏi: Trong đoạn mạch gồm
hai bóng đèn mắc song
song, hiệu điện thế và
cường độ dòng điện mạch
chính có quan hệ thế nào
với hiệu điện thế và
ccường độ dòng điện các
mạch rẽ?
Hoạt động 2: Nhận
biết được đoạn mạch gồm
HS chuẩn bò, trả lời câu
hỏi của GV.
Từng HS trả lời C1.
Mỗi HS tự vận dụng hệ
thức (1) và (2) và hệ thức
của đònh luật Ôm, chứng
minh hệ thức (3) (có thể
thảo luận nhóm).
ĐOẠN MẠCH
SONG SONG
I.CƯỜNG ĐỘ DÒNG
ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN
THẾ TRÔNG ĐOẠN
MẠCH SONG SONG
1.Nhớ lại kiến thức ở lớp 7
2.đoạn mạch gồm hai điện
trở mắc song song
GIÁO ÁN VẬT LÝ 9 Trang 9
8
10
10
hai điện trở mắc song song.
Yêu cầu HS trả lời C1
và cho biết hai điện trở này
có mấy điểm chung?
Cường độ dòng điện và
hiệu điện thế của đoạn
mạch này có đặc điểm gì?
Hướng dẫn HS vận
dụng các kiến thức vừa ôn
tập và hệ thức của đònh
luật Ôm đẻ trả lời C2.
GV yêu cầu HS làm TN
để kiểm tra hệ thức (1) và
(2) đối với đoạn mạch gồm
hai điện trở mắc song song.
Hoạt động 3: Xây
dựng công thức tính điện
trở tương đương của đoạn
mạch gồm hai điện trở mắc
song song.
Hướng dẫn HS xây
dựng công thức (4).
Viết liên hệ giữa I, I
1
, I
2
theo U, R
tđ
, R
1
, R
2
.
Vận dụng hệ thức (1)
để suy ra hệ thức (4).
Hoạt động 4: Tiến
hành thí nghiệm kiểm tra.
Hướng dẫn, theo dõi,
kiểm tra các nhóm HS mắc
mạch điện và tiến hành TN
hteo hướng dẫn trong SGK.
Yêu cầu một vài HS
phát biểu kết luận.
Hoạt động 5: Cũng cố
bài học và vận dụng.
Yêu cầu HS trả lời C4,
C5.
Hướng dẫn HS làm
phần 2 của C5.
C4:
Đèn điện và quạt điện
được mắc song song vào
nguồ 220V để cả đèn điện
và quạt điện hoạt động
Từng HS vận dụng kiến
thức đã học để xây dựng
công thức (4) (trả lời C3).
Các nhóm mắc mạch
điện và tiến hành TN theo
hướng dẫn SGK.
Thảo luận nhóm để rút
ra kết luận.
Từng HS trả lời C4.
II.ĐIỆN TRỞ TƯƠNG
ĐƯƠNG CỦA ĐOẠN
MẠCH SONG SONG
1.Công thức tính điện trở
tương đương của đoạn
mạch gồm hai điện trở mắc
song song
2.Thí nghiệm kiểm tra
3.Kết luận
Đối với đoạn mạch gồm hai
điện trở mắc song song thì
nghòch đảo của điện trở
tương đương bằng tổng các
nghòch đảo của từng điện
trở thành phần.
III.VẬN DỤNG
GIÁO ÁN VẬT LÝ 9 Trang 10
bình thường.
Vẽ sơ đồ.
Nếu đèn không hoạt
động thì quạt vẫn hoạt
động vì quạt vẫn được mắc
vào hiệu điện thế đã cho.
Ngược lại nếu quạt không
hoạt động thì đèn điện vẫn
sáng bình thường ở hiệu
điện thế ấy.
Trong sơ đồ hình 5.2b
SGK, có thể chỉ mắc hai
điện trở có trò số bằng bao
nhiêu song song với nhau
(thay cho việc mắc 3 điện
trở)? Nêucách tính điện trở
tươngđương của đoạn mạch
đó
4 – Dặn dò học sinh chuẩn bò cho tiết học tiếp theo: (2 phút)
Học thuộc phần ghi nhớ, khi học bài cần xem lại các thí nghiệm và liên hệ với thực tế.
Đọc kó các bài tập vận dung.
Làm bài tập 5.1 – 5.6 trong sách bài tập.
Đọc mục “có thể em chưa biết”
IV – RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
GIÁO ÁN VẬT LÝ 9 Trang 11
TIẾT 06
Ngày soạn: 04/09/2005
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
Vận dụng các kiến thức đã học để giải được các bài tập đơn giản về đoạn mạch gồm nhiều nhất là ba
điện trở.
II – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Đối với giáo viên:
Bảng liệt kê các giá trò hiệu điện thế và cường độ dòng điện đònh mức của một số đồ dùng đien dùng
trong gia đình, với hai loại nguồn điên 110V và 220V.
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 - Ổn đònh tình hình lớp: (1 phút)
2 - Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)
3 - Giảng bài mới:
12
10
Hoạt động 1: Giải bài 1
Yêu cầu HS trả lới các câu hỏi sau:
Hãy cho biết R
1
và R
2
được mắc với nhau như thế
nào? Ampe kế và vôn kế đo những đại lượng nào
trong mạch.
Khi biết hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và
cường độ dòng điện chạy qua mạch chính, vận dụng
công thức nào để tính R
tđ
?
Vận dụng công thức nào để tính R
2
khi biết R
tđ
và
R
1
?
Hướng dẫn HS tìm cách giải khác.
Tính hiệu điện thế U
2
giữa hai đầu R
2
từ đó tính
R
2
.
Hoạt động 2: Giải bài 2
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
R
1
và R
2
được mắc với nhau như thế nào? Các
ampe kế đo những đại lượng nào trong mạch?
Tính U
AB
theo mạch rẽ R
1
.
Tính I
2
, từ đó tính R
2
.
Hướng dẫn HS tìm cách giải khác.
Từ kết quả câu a, tính R
tđ
.
Biết R
tđ
và R
1
, hãy tính R
2
.
Từng HS chuẩn
bò trả lời câu hỏi của
GV.
Cá nhân suy
nghó, trả lời câu hỏi
của GV để làm câu a
của bài 1.
Từng HS làm câu
b.
Thảo luận nhóm
để tìm ra cách giải
khác đối với câu b.
Từng HS chuẩn
bò trả lời câu hỏi của
GV để làm câu a.
Từng HS làm câu
b.
Thảo luận nhóm
để tìm ra cách giải
khác đối với câu b.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
ĐỊNH LUẬT ÔM
Giải bài 1
a)Tính điện trở tương
đương của đoạn
mạch
R
tđ
= 12Ω
b)Tính điện trở R
2
R
2
= 7Ω
Giải bài 2
a)Tính hiệu điện thế
U
AB
của đoạn mạch.
U
AB
= 12V
b)Tính điện trở R
2
R
2
= 20Ω
GIÁO ÁN VẬT LÝ 9 Trang 12
15
5
Hoạt động 3: Giải bài 3
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
R
2
và R
3
được mắc với nhau như thế nào? R
1
được
mắc như thế nào đối với đoạn mạch MB? Ampe kế đo
đại lượng nào trong mạch?
Viết công thức tính R
tđ
theo R
1
và R
MB
.
Viết công thức tính cường độ dòng điện chạy qua
R
1
.
Viết công thức tính hiệu điện thế U
MB
từ đó tính I
2
và I
3
.
Hướng dẫn HS tìm cách giải khác: Sau khi tính
được I
1
, vận dụng hệ thức I
3
/I
2
= R
2
/R
3
và I
1
= I
2
+ I
3
từ
đó tính được I
2
và I
3
.
Hoạt động 4: Cũng cố
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Muốn giải bài tập về
đònh luật Ôm cho các loại đoạn mạch, cần tiến hành
theo mấy bước?
Cho HS ghi lại các bước giải bài tập phần này.
Từng HS chuẩn
bò trả lời câu hỏi của
GV để làm câu a.
Từng HS làm câu
b.
Thảo luận nhóm
để tìm ra cách giải
khác đối với câu b.
Thảo luận nhóm
để trả lời câu hỏi của
GV.
Giải bài 3
a)Tình điện trở đoạn
mạch AB
R
MB
= 15Ω
Tính điện trở đoạn
mạch AB
R
AB
= 30Ω
b)Tính cường độ
dòng điện chạy qua
mỗi điện trở
I
1
= 0,4A
U
2
= U
3
= 6V
I
2
= I
3
= 0,2A
4 – Dặn dò học sinh chuẩn bò cho tiết học tiếp theo: (2 phút)
Học thuộc phần ghi nhớ, khi học bài cần xem lại các thí nghiệm và liên hệ với thực tế.
Đọc kó các bài tập vận dung.
Làm bài tập 6.1 – 6.5 trong sách bài tập.
IV – RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
GIÁO ÁN VẬT LÝ 9 Trang 13
TIẾT 07
Ngày soạn: 11/09/2005
SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1.Nêu được điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn.
2.Biết cách xác đònh sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố (chiều dài, tiết diện, vâtò liệu
làm dây dẫn)
3.Suy luận và tiến hành được TN kiểm trặ phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn.
4.Nêu được điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và dược làm từ cùng một vật liệu thì tỉ lệ thuận
với chiều dài của dây.
II – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Đối với cả lớp:
1 đoạn dây dẫn bằng đồng có vỏ bọc cách điện, dài 80cm, tiết diên 1mm
2
.
1 đoạn dây thép dài 50cm, tiết diện 3mm
2
.
1 cuộn dây kim loại dài 10m, tiết diện 0,1mm
2
Đối với mỗi nhóm: (Lớp gồm 6 nhóm)
1 nguồn điên 3V, 1công tắc.
1 ampe kế có GHĐ 1,5A, ĐCNN 0,1A. 1 vôn kế có GHĐ 10V, ĐCNN 0,1V.
3 dây điện trở có cùng tiết diện và được làm bằng cùng một loại vật liệu: một dây dài l (R=4Ω), một
dây dài 2l và dây thứ ba dài 3l. Mỗi dây được quấn quanh một lõi cách điẹn phẳng, dẹt và dể xác đònh số
vòng dây.
8 đoạn dây nối có lõi bằng đồng và có vó cách điện, mỗi đoạn dài khoảng 30cm.
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 - Ổn đònh tình hình lớp: (1 phút)
2 - Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)
3 - Giảng bài mới:
10
10
Hoạt động 1: Tìm hiểu về công dụng của dây dẫn
và các loại dây dẫn thường được sử dụng.
Nêu câu hỏi gợi ý sau:
Dây dẫn được dùng làm gì? (Để cho dòng điện
chạy qua)
Quan sát thấy dây dẫn ở đâu xung quanh ta?
(Mạng điện trong gia đình, trong các thiết bò điên…)
Đề nghò HS, bằng vốn hiểu biết của mình nêu tên
các vật liệu có thể được dùng làm dây dẫn (đồng,
nhôm…)
Hoạt động 2: Tìm hiểu điện trở của dây dẫn phụ
thuộc vào những yếu tố nào.
Các nhóm HS
thảo luận (dựa trên
hiểu biết và kinh
nghiệm) về các vấn
đề:
Công dụng của
dây dẫn trong các
mạch điên và trong
các thiết bò điện.
Các vật liệu
được dùng làm dây.
Các nhóm thảo
luận để trả lời câu
SỰ PHỤ THUỘC CỦA
ĐIỆN TRỞ VÀO
CHIỀU DÀI DÂY DẪN
I.XÁC ĐỊNH SỰ
PHỤ THUỘC CỦA
ĐIỆN TRỞ VÀO
GIÁO ÁN VẬT LÝ 9 Trang 14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét