Chủ Nhật, 2 tháng 3, 2014

Bài 48: Mắt


TRƯỜNG THPT HỒNG NGỰ
3
TỔ: LÝ – TIN – CƠNG NGHỆ
CHÀO MỪNG Q THẦY
CÔ ẾN V I LỚP 11AĐ Ớ
1

Câu 1:
Câu 1:


Chọn câu đúng.
Chọn câu đúng.
Quan sát ảnh của một vật qua một thấu kính phân kì
Quan sát ảnh của một vật qua một thấu kính phân kì
A.
A.


ta thấy ảnh lớn hơn vật.
ta thấy ảnh lớn hơn vật.
B.
B.


ta thấy ảnh nhỏ hơn vật.
ta thấy ảnh nhỏ hơn vật.


C.
C.


ảnh ngược chiều với vật.
ảnh ngược chiều với vật.
D.
D.


ảnh ln ln bằng vật.
ảnh ln ln bằng vật.

Câu 2:
Câu 2:


Chọn câu đúng.
Chọn câu đúng.
A.
A.


Ảnh cho bởi thấu kính hội tụ ln lớn hơn vật.
Ảnh cho bởi thấu kính hội tụ ln lớn hơn vật.
B.
B.


Ảnh cho bởi thấu kính phân kì ln lớn hơn vật.
Ảnh cho bởi thấu kính phân kì ln lớn hơn vật.
C.
C.


Với thấu kính hội tụ, vật thật ln cho ảnh thật.
Với thấu kính hội tụ, vật thật ln cho ảnh thật.
D.
D.


Với thấu kính phân kì, vật thật ln cho ảnh ảnh ảo.
Với thấu kính phân kì, vật thật ln cho ảnh ảnh ảo.

Câu 3:
Câu 3:


Chọn câu đúng.
Chọn câu đúng.
Với thấu kính hội tụ:
Với thấu kính hội tụ:
A.
A.


Độ tụ D càng lớn nếu hai mặt thấu kính càng cong.
Độ tụ D càng lớn nếu hai mặt thấu kính càng cong.
B.
B.


Độ tụ D càng lớn nếu hai mặt thấu kính càng ít cong.
Độ tụ D càng lớn nếu hai mặt thấu kính càng ít cong.
C.
C.


Độ tụ D=1
Độ tụ D=1
D.
D.


Độ tụ D <1
Độ tụ D <1

Câu 4:
Câu 4:


Chọn câu phát biểu
Chọn câu phát biểu
khơng chính xác
khơng chính xác
.
.
Với thấu kính phân kì:
Với thấu kính phân kì:
A.
A.


Vật thật cho ảnh thật.
Vật thật cho ảnh thật.
B.
B.


Vật thật cho ảnh ảo.
Vật thật cho ảnh ảo.
C.
C.


Tiêu cự f<0.
Tiêu cự f<0.
D.
D.


Độ tụ D<0.
Độ tụ D<0.


MẮT
1. Cấu tạo:
a. Cấu tạo sinh học:

MẮT
1. Cấu tạo:
a. Cấu tạo sinh học:
- Điểm mù M hồn tồn khơng cảm nhận được ánh
sáng.
b. Phương diện quang hình học:
có thể coi mắt là hệ thống bao gồm các bộ phận cho
ánh sáng truyền qua mắt tương đương với 1 thấu kính
hội tụ.
- Tiêu cự của thấu kính mắt có thể thay đổi được nhờ sự
co bóp của cơ vòng.
- Màng lưới đóng vai trò như 1 màn ảnh.
- Điểm vàng rất nhạy với ánh sáng.

Hãy thảo luận và trả lời câu
Hãy thảo luận và trả lời câu
hỏi:
hỏi:
Tại sao
Tại sao


các vật ở các vị
các vật ở các vị
trí khác nhau nhưng mắt ta
trí khác nhau nhưng mắt ta
vẫn nhìn thấy rõ?
vẫn nhìn thấy rõ?
Khi nhìn vật ở các vị trí khác
Khi nhìn vật ở các vị trí khác
nhau thì cơ vòng co bóp làm
nhau thì cơ vòng co bóp làm
cho thủy tinh thể phồng lên
cho thủy tinh thể phồng lên
hoặc dẹt lại, làm thay đổi tiêu
hoặc dẹt lại, làm thay đổi tiêu
cự của thấu kính mắt, làm cho
cự của thấu kính mắt, làm cho
ảnh của vật cần quan sát hiện rõ
ảnh của vật cần quan sát hiện rõ
trên võng mạc.
trên võng mạc.

MẮT

2
2
.
.


Sự điều tiết của mắt. Điểm cực cận và điểm
Sự điều tiết của mắt. Điểm cực cận và điểm
cực viễn:
cực viễn:

-
-
Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi độ cong các mặt
Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi độ cong các mặt
của thuỷ tinh thể (dẫn đến sự thay đổi tiêu cự của thấu
của thuỷ tinh thể (dẫn đến sự thay đổi tiêu cự của thấu
kính mắt) để giữ cho ảnh của vật cần quan sát hiện rõ
kính mắt) để giữ cho ảnh của vật cần quan sát hiện rõ
trên võng mạc.
trên võng mạc.

 Sự điều tiết của mắt
để ảnh hiện rõ trên màng lưới
và sự điều chỉnh máy ảnh để
làm cho ảnh của vật rõ nét
trên phim có gì khác nhau?
 Sự điều tiết của mắt
để ảnh hiện rõ trên màng lưới
và sự điều chỉnh máy ảnh để
làm cho ảnh của vật rõ nét
trên phim có gì khác nhau?

Ở mắt: vị trí thấu kính khơng đổi,
chỉ có tiêu cự của nó thay đổi.

Ở máy ảnh: vị trí thấu kính được
thay đổi, còn tiêu cự của nó khơng đổi.

Ở mắt: vị trí thấu kính khơng đổi,
chỉ có tiêu cự của nó thay đổi.

Ở máy ảnh: vị trí thấu kính được
thay đổi, còn tiêu cự của nó khơng đổi.

MẮT

2
2
.
.
Sự điều tiết của mắt. Điểm cực cận và điểm
Sự điều tiết của mắt. Điểm cực cận và điểm
cực viễn:
cực viễn:
- Điểm xa nhất trên trục của mắt mà vật đặt tại đó thì ảnh
- Điểm xa nhất trên trục của mắt mà vật đặt tại đó thì ảnh
của vật nằm trên võng mạc gọi là
của vật nằm trên võng mạc gọi là
điểm cực viễn (Cv)
điểm cực viễn (Cv)
.
.
-
Khoảng thấy rõ của mắt là khoảng cách từ điểm cực cận
(Cc) đến điểm cực viễn (Cv).

- Mắt khơng có tật là mắt khi khơng điều tiết thì tiêu
- Mắt khơng có tật là mắt khi khơng điều tiết thì tiêu
điểm của thấu kính mắt nằm trên màng lưới (fmax=
điểm của thấu kính mắt nằm trên màng lưới (fmax=
OV)
OV)
- Điểm gần nhất trên trục chính của mắt mà nếu vật đặt tại
đó thì ảnh của vật nằm trên võng mạc được gọi là điểm
cực cận (Cc).

MẮT
3. Góc trơng vật và
năng suất phân ly của
mắt:
- Góc trơng đoạn AB là
góc tạo bởi hai tia sáng
xuất phát từ hai điểm A
và B tới mắt, ta có:
- Năng suất phân li là góc
trơng nhỏ nhất khi nhìn
đoạn AB mà mắt ta còn
có thể phân biệt được hai
điểm A và B.
- Muốn phân biệt được
hai điểm A, B thì:
min
αα

- Đối với mắt thường:
rad
4
min
10.3
'
1

===
αε

MẮT
4. Sự lưu ảnh của mắt:
-
Sau khi ánh sáng kích thích từ vật trên màng lưới tắt, ta
vấn còn cảm giác nhìn thấy vật trong khoảng thời gian
0,1 s. Đó là sự lưu ảnh trên võng mạc.
- Sự lưu ảnh trên võng mạc được ứng dụng trong điện ảnh.

Xem chi tiết: Bài 48: Mắt


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét