Thứ Bảy, 8 tháng 3, 2014

Bệnh truyền nhiễm ở lợn

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Bùi Văn Tuất TYA K34
hình răng ca. Vỏ thận xuất huyết điểm, phổi tụ máu, viêm ở các thời kỳ khác
nhau.
2.1.4. Chẩn đoán
* Chẩn đoán dựa vào dịch tễ học:
Bệnh dịch tả lợn có tính lu hành mạnh, lây lan nhanh và giết hại nhiều
lợn ở các lửa tuổi nhất là lợn con. Không có vùng dịch rõ rệt về mặt địa lý.
* Chẩn đoán dựa vào triệu chứng bệnh tích
Con vật có biểu hiện sốt cao 41 42
0
C. Xuất huyết lấm tấm trên vùng
da mỏng. Mắt viêm, có dử, ỉa chảy, phân lỏng. Có mùi thối khắm đặc biệt. Van
hồi manh tràng có vêt loét hình cúc áo. Lách nhồi ở dìa, thận lấm tấm xuất
huyết.
* Chẩn đoán phân biệt
Cần phân biệt với bệnh phó thơng hàn, đóng dấu lợn, tụ huyết trùng lợn,
cúm lợn, bệnh giả dại.
* Chẩn đoán vi rút học
Lấy bệnh phẩm: Bệnh phẩm lá máu, lách, hạch lâm ba tuỷ sơng của lợn
nghi mắc bệnh.
Tiêm động vật thí nghiệm: Lấy bệnh phẩm lợn nghi mắc bệnh. Nghiền
thành huyễn dịch tiêm dới da cho lợn 3 -4 tháng tuổi khoẻ mạnh, khong nằm
trong vùng dịch. Lợn thí nghiệm mắc bệnh giống nh lợn thiên nhiên.
Phơng pháp làm tăng cờng động lực và vi rút Newcatlle: Virus dịch tả lợn
có khả năng làm tăng động lực của virus Newcatlle để gây đợc bệnh tích tế bào
trong môi trờng tế bào dịch hoàn một lớp.
* Chẩn đoán huyết thanh học
+ Thí nghiệm trung hoà trên thỏ.
Dựa trên nguyên tắc: Virus dịch tả lợn cờng độc và virus dịch tả lợn nhợc
độc (đã truyền qua thỏ một số đời) có sức gây bệnh khác nhau cho thỏ và lợn
nhng có tính kháng nguyên giống nhau. Có thể dùng virus dịch tả lợn cờng độc
Khoa Thú y Trờng ĐHNN
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Bùi Văn Tuất TYA K34
trong thiên nhiên (trong bệnh phẩm nghi ngờ) gây nhiễm dịch cho thỏ rồi chứng
minh tính miễn dịch thỏ.
+ Phản ứng miễn dịch huỳnh quang.
Dùng kháng thể dịch lợn đã đợc nhuộm huỳnh quang cho tác động với
kháng nguyên và bệnh phảm chứa virus dịch tả lợn đa xđợc in phết thành đồ
phết trên phiến kính. Nếu có kháng nguyên với kháng thể tơng ứng sẽ có sự kết
hợp đặc hiệu giữa kháng nguyên và kháng thể huỳnh quang. Soi kính thấy hiện
tợng phát sáng. Chứng tỏ virus bệnh tả có trong bệnh phẩm. Ngoài ra còn sử
dụng các phản ứng.
- Phản ứng kết tủa khuyếch tán trên thạch.
- Phản ứng ngng kết gián tiếp hồng cầu.
- Phải ứng ELISA.
2.1.5. Phòng bệnh
- Vệ sinh phòng bệnh.
+ Cho lợn ăn uống đầy đủ khẩu phần, chuồng trại sạch sẽ, hợp vệ sinh.
+ Trong các trại chăn nuôi cần hạn chế ra vào các trại, lợn mới mua về
phải nhốt riêng 15 30 ngày để theo dõi, sau đó mới đợc thả chung đàn.
- Phòng bệnh bằng vacxin nhợc độc dịch tả lợn.
Tiêm phòng định kỳ và thờng xuyên cho đàn lợn 1 ml/con vào dới da sau
gốc tai.
2.2. Bệnh phó thơng hàn lợn (Salmonnellosis)
2.2.1. Sơ lợc về bệnh phó thơng hàn
Bệnh phó thơng hàn lợn là bệnh truyền nhiễm của lợn con trong giai đoạn
trớc và sau cai sữa, nhng chủ yếu ở lợn 1 -4 tháng tuổi. đặc trng gây viêm dạ
dày, ruột, ỉa chảy, mụn loét ở rột già. Lợn trởng thành thờng xảy ra ở thể mãn
tính. Bệnh thờng xảy ra nh một cảm nhiễm thứ phát, sau khi bị tác tác động bởi
Stres khác nhau. Bệnh phát ra lẻ tẻ mang tính chất địa phơng, nhng cũng có khi
phát triển thành ổ dịch ở những trang trại vệ sinh phòng dịch kém.
Khoa Thú y Trờng ĐHNN
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Bùi Văn Tuất TYA K34
Bệnh xảy ra chủ yếu do hai loại vi khuẩn:
Samolella cholerae suis chủng Kunzendosg gây thể cấp tính cho lợn con
2 - 4 tháng tuổi với các triệu chứng lâm sàng nặng.
Samolella cholerae suis chủng Voldagen gây mãn tính ở lợn lớn, bệnh dễ
lây lan qua thức ăn, nớc uống và chất thải.
Bệnh thờng xảy ra ở các vùng lợn giống, vùng nuôi nhiều lợn nái. Mùa
vụ chính là mùa hè và vụ đông xuân. Đặc biệt là vụ đông xuân bệnh phó thơng
hàn ghép với bệnh dịch tả lợn làm cho diễn biến của lợn ngày một trầm trọng
hơn.
2.2.2. Triệu chứng
* Thể cấp tính
Thời kỳ nung bệnhn từ 3-4 ngày, thờng xảy ra ở lợn con, ban đầu sốt cao
41 - 42
0
C, con vật mệt mỏi ít vận động, ít bú hoặc bỏ bú. Con vật rối loạn tiêu
hoá, táo bón, nôn mửa. Khi nhiệt độ cơ thể hạ lợn con ỉa chảy, phân lỏng, thối,
màu vàng có nớc và máu. Nhìn bãi phân thấy những hạt lợn cợn giống nh vãi
cám vào chậu nớc. Do dặn quá nhiều con vật bị lòi dom, kêu la đau đớn khi ỉa.
Con vật khó thở, thở gấp, ho, tim đập yếu, suy nhợc cuối thời kỳ bệnh, da
tụ máu thành từng nốt, đỏ ửng rồi chuyển thành màu tím xanh ở tai, bụng, mặt,
trong đùi, ngực. Bệnh tiến triển vài ngày con vật gầy còm, kiệt sức mà chết.
* Thể mãn tính
Thờng xảy ra ở lợn lớn, lợn gầy còm, lúc táo bón, lúc ỉa chảy. ở những
vùng da mỏng xuất hiện những đám tím bầm về sau vùng da bị hoại tử bong đi.
Lợn nái có thể bị xảy thai ở những giai đoạn khác nhau.
2.2.3. Bệnh tích
* Thể tích
Xác chết gầy, bẩn, tím tái ở những vùng da mỏng.
Mổ khám: Lách sng to, màu xanh, dai nh cao su. Hạch lâm ba xng to tụ
máu, xuất huyết chín mọng nh quả mồng tơi. Gan tụ máu có điểm hoại tử, niên
Khoa Thú y Trờng ĐHNN
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Bùi Văn Tuất TYA K34
mạc dạ dày, ruột viêm xuất huyết đặc biệt có những nốt loét tràn lan ở ruột già.
Phổi tụ máu có các ổ viêm, viêm phúc mạc.
* Thể mãn tính
Bệnh tích chủ yếu ở daj dày, ruột, niên mạc tá tràng, hồi tràng viên cata
Các nang Lympho thành ruột viên làm cho thành ruột tăng sinh cứng
chắc chỗ dày, chỗ mỏng. Về sau niên mạc ruọt bị thoái hoá, hoại tử, hình thành
vệt dài, bên trên có phủ bựa. Hạch Lypho hoại tử. Gan, lách, phổi có các hạt
phó thơng hàn.
2.2.4. Chẩn đoán
* Dựa vào dịch tễ học
Bệnh phó thơng hàn là một bệnh ít lây lan, mang tính chất địa phơng.
Lợn con 2- 4 tháng tuổi hay mắc nhất, bệnh thờng ghép với dịch tả lợn.
* Chẩn đoán phân biệt
Lấy bệnh phẩm là máu, hạch, lách, gan làm tiêu bản nhuộm gram.
Nuôi cấy, phân lập các môi trờng phân lập vi khuẩn đờng ruột.
Tiêm động vật thí nghiệm: Tỏ, chuột bạch, chuột lang, bệnh phẩm sẽ làm
chế con vật sau 6- 10 ngày.
2.2.5. Phòng trị
* Phòng bệnh
Đảm bảo điều kiện vẹ sinh chăm sóc, thức ăn, chuồng trại cho đàn lợn.
Cách lý lợn ốm, tiêm phòng vacxin cho lợn khoẻ. Đồng thời có biện pháp xử lý
đối với lợn chết.
* Trị bệnh: (Hiệu quả không cao)
- Có thể dùng huyết thanh phó thơng hàn liều 30 60 ml/con (lợn con,
50 80 lm/com (lợn 45 ngày tuổi).
- Dùng kháng sinh nhóm TeTracylin.
- Espyravet Tylo Pc
Khoa Thú y Trờng ĐHNN
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Bùi Văn Tuất TYA K34
- Có thể dùng Sulfa ganidin, cloro mexitin, aureo myxin có kết quả nhất
định.
- Bảo vệ niên mạc ruột bằng cây có ta lanh nh búp sim, ổi, nớc trà đặc
- Tăng cờng sức đề kháng bằng các loại vitamin B
1
, C, Glucose, chất điện
giải.
2.3. Bệnh tụ huyết trùng lợn (Pasteurllosisrum)
2.3.1. Sơ lợc về bệnh tụ huyết trùng
Bệnh tụ huyết trùng là bệnh truyền nhiễm có diễn biến cấp tính.
Bệnh do vi khuẩn Pasterlla mutocida gây lên. Đây là một loại vi khuẩn ký
sinh trên diện tích khá rộng ở các loại chim muông và động vật có vú.
Bệnh tụ huyết trùng có đặc điểm gây nhiễm trùng huyết và tổn thơng chủ
yếu ở phối. Bệnh này rất nguy hiểm đối với các cơ sở nuôi tập trung có mật độ
cao.
Bệnh xuất hiện ở khắp thế giới nhng bệnh hay xảy ra và gây thiệt hại lớn
ở các nớc nhiệt đới nh: Việt Nam, Lào, Camphuchia, Thái Lan, Philippin, ấn
Độ, Paskisan, Hàn Quốc, Inđônêxia
Trong thiên nhiên các loài lợn đều mắc nhng lợn từ 3 -6 tháng tuổi dễ
mắc nhất, bệnh hay phát sinh vào mùa nóng, ma nhiều, thời tiết thay đổi thất th-
ờng, sức đề khách giảm sút. Bệnh thờng phát ra lẻ tẻ, mang tính chất địa phơng.
ở nớc ta bệnh có ở cả 3 miền Bắc, Trung, Nam nhng nhiều nhất ở các
vùng thấp, trũng, lầy lội, ven biển. Bệnh phát ở vào đầu mùa ma từ tháng đến
tháng 10 bệnh gặp ở cả lợn nội, lợn ngoại, cả lợn con và lợn trởng thành.
2.3.2. Triệu chứng
Thời gian ủ bệnh từ 1 -2 ngày
* Thể quá cấp
Phát ra ở đầu ổ dịch. Lợn mệt nhọc, bỏ ăn nàm nì một chỗ, sốt cao 41
-42
0
, uống nhièu nớc, run rẩy. Xuất hiệu thuỷ thũng ở tổ chức liên kết dới ra, cổ,
Khoa Thú y Trờng ĐHNN
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Bùi Văn Tuất TYA K34
họng, hầu làm con vật khó thở. Các niêm mạc đỏ sẫm hoặc tím bầm, những
đám tụ máu ở tai, cổ, bụng, phía trong đùi. Con vật chết do ngạt thở.
* Thể cấp tính
Lợn ủ rũ, ăn ít hoặc bỏ ăn sốt cao từ 41,5 - 42
0
C, hầu sng, thủy thũng.
Lợn khó thở, thở khò khè, chảy nớc mũi hoặc nhờn đục, có khi có máu, mủ. Ho
khan từng tiếng về sau ho ớt. ở vùng da mỏng cổ, họng, hầu, ngực, bụng, phía
trong đùi, viêm tụ máu thành từng đám, lúc đầu con vật đi táo, sau đó ỉa chảy.
* Thể mãn tính
Con vật gầy yếu dần, viêm khớp, ỉa chảy liên miên, lợn ho, khó thở, thở
nhanh đặc biệt là lúc vận động.
2.3.2. Bệnh tích
* Thể quá cấp
Lợn chết nhanh trong vòng 12 -24 giờ. Bệnh tích không đặc trng, chỉ thấy
tụ huyết, xuất hiện ở các niêm mạc, mỡ vàng tim. Các hạch lympho xung huyết,
phù nề, đặc biệt là đám hạch hầu. Phổi sung huyết, thuỷ thũng, thấm tơng dịch.
* Thể cấp tính
Phù hầu, dịch phù màu vàng hoặc hồng nhạt. Hạch hầu sng to, sung
huyết, phù phổi cấp tính, thuỳ phế viêm rõ, có nhiều ổ hoại tử màu vàng nhạt, tổ
chức liên kết kẽ các tiểu thuỳ phủ keo nhầy màu vàng nhạt. Viêm màng phổi,
có ki viêm dích với mạng ngực và bị xuất huyết mỡ vàng tim, gan tụ máu, thận
sung huyết. Các hạch lâm ba sung huyết sng to. Trên da có các dấu đỏ, tụ thành
từng đám màu đỏ sẫm, tím bầm hay gặp ở các hốc tai, mõm, má, vùng bẹn, hai
bên thân.
* Thể mãn tính
Xác gầy, phổi có đám hoại tử lớn, viêm màng phổi, hạch lympho và tỏ
chức liên kết cũng có ổ hoại tử. Gan lách có đám cazêin hoá.
2.3.4. Chẩn đoán
* Chẩn đoán dựa vào dịch tễ học
Khoa Thú y Trờng ĐHNN
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Bùi Văn Tuất TYA K34
Bệnh tụ huyết trùng không lây lan mạnh, bệnh phát lẻ tẻ mang tính chất
địa phơng, xảy ra nhiều vào mùa ma, lợn 3 -6 tháng tuổi mắc nhiều.
* Chẩn đoán lâm sàng
Căn cứ vào một số triệu chứng bệnh tích nh: Sốt cao, ho khó thở. Viêm
phổi thuỳ có nhiều vùng gan hoá, viêm ngoai tâm mạc.
* Chẩn đoán phân biệt
Cần chẩn đoán phân biệt với DTL, đóng dấu lợn, pTH, suyễn lợn.
2.3.5 Biện pháp phòng trị
* Phòng bệnh
- Vệ sinh, chăm sóc, nuôi dỡng tốt để tặng sức đề kháng cho con vật
- Nhốt riêng lợn mới mua về, cách ly lợn ốm.
- Tiêm phòng vac xin định kỳ cho lợn.
* Điều trị
- Có thể dùng một trong các kháng sinh sau:
Steptomycin
Kanamycin hoặc Gentamycin.
Kanatialin
- Liệu trình 3 - 5 ngày.
- Trợ sức, trợ lực bằng Kafêin, vitamin B
1
, C, đờng Glucô 20 - 30%.
Khoa Thú y Trờng ĐHNN
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Bùi Văn Tuất TYA K34
Phần iii
Nội dung, nguyên liệu và phơng pháp nghiên cứu
3.1. Nội dung
Trong quá trình thực hiện đề tài chúng tôi tiến hành nghiên cứu một số
nội dung sau:
Khoa Thú y Trờng ĐHNN
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Bùi Văn Tuất TYA K34
3.1.1. Điều tra tình hình chăn nuôi lợi tại xã Phong Lộc Hậu Lộc
Thanh Hoá.
3.1.2. Điều tra tình hình vệ sinh phòng dịch bệnh cho đàn lợn nuôi tại xã
Phong Lộc
3.1.3. Điều tra tình hình dịch bệnh trên đàn lợn nuôi tại xã Phong Lộc
- Dịch tễ.
- Triệu chứng lâm sàng, bệnh tích của bệnh mặc bệnh.
- Tỷ lệ ốm, tỷ lệ chết.
3.1.4. Điều trị một số đàn lợn bệnh
3.2. Động vật thí nghiệm
Lợn mọi lứa tuổi nuôi tại xã Phong Lộc Hậu Lộc Thanh Hoá.
Dụng cụ để mổ khám, chẩn đoán, điều trị.
Các loại vacxin và thuốc đang đợc sử dụng phòng bệnh và điều trị cho
lợn địa phơng.
3.3. Phơng pháp nghiên cứu
* Các số liệu đợc chúng tôi thu thập từ hai nguồn
- Số liệu thu thập đợc từ các phòng, ban của xã Phong Lộc Hậu Lộc
(theo mẫu biểu điều tra có sẵn).
- Số liệu có đợc từ phỏng vấn trực tiếp các hộ chăn nuôi trong xã (theo
phiếu điều tra chuẩn bị trớc).
* Công tác thú y tai cơ sở
- Tiêm phòng bằng vacxin cho đàn lợn tại xã.
- Chẩn đoán và điều trị các bệnh thông thờng của lợn.
* Phơng pháp xử lý số liệu
- Số liệu đợc xử lý trên máy tính theo chơng trình Excel.
- Công thức tính:
Số gia súc mắc bệnh trong một thời kỳ
Khoa Thú y Trờng ĐHNN
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Bùi Văn Tuất TYA K34
+ Tỷ lệ mắc bệnh = x 100
Tổng số gia súc theo dõi trong thời kỳ đó
Số gia súc chết do bệnh trong thời kỳ đó
+ Tỷ lệ chết = x 100
Tổng số gia súc theo dõi
Số gia chết trong thời kỳ đó
+ Tỷ lệ tử vong = x 100
Số gia súc mắc bệnh trong thời kỳ đó
Phần IV
Kết quả và thảo luận
4.1. Kết quả điều tra tình hình chăn nuôi lợn tại xã Phong Lộc
4.1.1. Vài nét cơ bản về địa phơng thực tập
* Vị trí địa lý
Phong Lộc là một xã thuộc vùng đồng bằng ven biển, nằm ở phía Bắc
cách Trung tâm huyện Hậu Lộc 5km, có tổng diện tích tự nhiên 964,96 ha.
Khoa Thú y Trờng ĐHNN
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét