Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2006 - 2007
3. Rèn kỹ năng đọc và cảm nhận văn xuôi biểu cảm, giáo dục tình cảm mẹ - con
II - Chuẩn bị
- Một số bài thơ, bài hát ca ngơị công lao của mẹ
III - Tiến trình lên lớp
A - ổn định tổ chức:
B - Kiểm tra bài cũ:
? Qua những biểu hiện tâm trạng của ngời mẹ trong đêm trớc ngày khai trờng của con,
em hãy nói về tình cảm yêu thơng cua rmẹ dành cho con?
C - Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV lựa chọn cách vào bài
+ Đã lần nào em phạm lỗi với cha
mẹ hay cha
+ Thái độ, tình cảm của cha mẹ khi
ấy ra sao
+ Em có ân hận không
? Nêu tóm tắt về tác giả, tác phẩm?
GV hớng dẫn đọc: Giọn đọc thể
hiện tình cảm sâu sắc, tha thiết nh-
ng đôi chỗ cũng nghiêm khắc
- HS đọc
? Giải thích từ khó:
? Văn bản trên đợc viết theo thể
I/ Giới thiệu bài, giới thiệu tác giả
1/ Giới thiệu bài
- HS thảo luận đê rtrả lời
2/ Tác giả - tác phẩm
- A-mi-xi (1846 - 1908) nhà văn I-ta-li-a, tác
giả của nhiều tập truyện ngắn, tập sách. Tác
phẩm của ông thiên về tình cảm, sâu lắng và
chủ yếu đi vào giáo dục nhân cách, tình cảm
con ngời
- "Mẹ tôi" đợc trích trong" Những tấm lòng
cao cả" - 1886
II/ Hớng dẫn đọc và giải thích từ
- HS đọc, giáo viên nhận xét
- Khổ hình, bội bạc, vong ân bội nghĩa
Lê Thị Lan Anh Trờng THCS Ninh Tiến
5
Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2006 - 2007
loại nào?
? Tên văn bản vcà thể loại có gì
mâu thuẫn nhau không?
? Ngôi kể trong văn bản này là ngôi
thứ mấy? Của nhân vật nào?
? Nguyên nhân nào khiến ngời cha
viết th gửi cho con?
? Tại sao ngời cha không trực tiếp
nói hoặc có ngay một hình phạt mà
lại chọn cách viết th?
? Nếu là bố em, khi em phạm lỗi bố
em sẽ có thái độ nh thế nào?
? Tâm trạng của ngời cha trớc lỗi
lầm của con?
? Tâm trạng ấy đợc so sánh bằng
hình ảnh nào?
? Tác dụng của biện pháp so sánh
ấy?
? Vì đâu mà ngời cha có tâm trạng
đau đớn nh vậy?
- Viết th xen bộc lộ cảm xúc
- Có mâu thuẫn nhqng nếu tìm hiểu kỹ sẽ thấy
toàn bộ lá th ca ngợi công lao, sự hi sinh của
mẹ.
III/ Tìm hiểu văn bản
- Ngôi thứ nhất số ít (tôi). đó là nhân vật cậu
bé đã mắc lỗi với mẹ đọc lại lá th của ngời cha
viết gửi cho mình.
- Vì đã không phải với mẹ lúc cô giáo đến
thăm
- Để cảnh cáo con, có thái độ nghiêm khắc đối
với con, ngay sau khi cậu bé mắc lỗi ngời cha
đã không sử dụng hình phạt nghiêm khắc mà
chủ động viết th để tác động đến nhận thức,
tình cảm, cảm xúc của con nhng cũng không
thiếu sự nghiêm khắc. Đây là một cách giáo
dục có hiệu quả
- HS bộc lộ
- Ngời cha đã vô cùng đau đớn và bực bội.
Ông đã có thái đội phê bình nghiêm khắc và
nh một mệnh lệnh: Không đợc tái phạm nữa
- Tác giả so sanh với hình ảnh: Một nhát dao
đâm vào tim.
- Thể hiện tâm trạng đau xót, bất ngờ của ngời
cha khi chứng kiến lỗi lầm của con. Đó thực
sự là một sự xúc phạm ghê gớm
- Tình yêu thơng, sự hi sinh vô bờ bến của cha
mẹ nhất là của mẹ đối với con nhng đứa con
đã phụ công lao cha mẹ, có những thái độ
Lê Thị Lan Anh Trờng THCS Ninh Tiến
6
Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2006 - 2007
? Những chi tiết nào thể hiện tình
cảm yêu thơng, sự hi sinh lớn lao
của mẹ dành cho con?
? Từ đó ông đã nhắc nhở gì?
? Tìm các câu ca dao, bài hát ca
ngợi tình cảm , sự hi sinh của mẹ
dành cho con?
? Ngời cha đã hình dung ra trong
suốt cuộc đời con ngời mẹ đóng vai
trò nh thế nào?
? Từ đó ông đã có yêu cầu gì?
? Ông yêu cầu con phải nhận lỗi
nh thế nào?
? Nhận xét về thái độ trong lời yêu
cầu của ngời cha?
? Tất cả những lời nói của cha đã
làm cho nhân vật "Tôi" - Chú bé có
tâm trạng nh thế nào?
không phải với ngời sinh ra mình
+ Hình ảnh ngời mẹ: - Thức cả đêm lo cho con
ốm
- Khóc nức nở
- Lo sợ quằn quại
- Bỏ cả hạnh phúc của mình để đổi cho con
khỏi đau đớn
- ăn xin, hi sinh tính mạng để nuôi con
-> Sự hi sinh lớn lao cuả ngời mẹ không có gì
đánh đổi đợc, là sự vô giá, là biểu hiện thật
chân thành và cao cả của mẹ cho con. Đáng
xấu hổ biết bao khi con đã phụ công lao của
mẹ. Và thật đau lòng hơn nếu một ngày nào
đó con mất mẹ - đó là ngày buồn thảm nhất
cuộc đời con
- HS tìm
- Thời thơ ấu, lúc ốm đau ngời mẹ có thể hi
sinh tất cả, có thể chịu đựng để nuôi con, để
cứu con. Khi khôn lớn trởng thành mẹ vẫn là
ngời che chở, là chỗ dựa tinh thần, là nguồn an
ủi của con
- Không đợc tái phạm
- Thành khẩn xin lỗi mẹ, cầu xin mẹ tha lỗi
(Cầu xin mẹ hôn con)
- Ngời cha yêu cầu con dứt khoát và nghiêm
khắc nh một mệnh lệnh
- Xúc động vô cùng bởi đã nhận đợc một bài
học thấm thía và kịp thời từ ngời cha thân yêu.
Cậu bé đã nhanạ ra tình cảm yêu thơng, sự hi
Lê Thị Lan Anh Trờng THCS Ninh Tiến
7
Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2006 - 2007
? Tác giả đã sử dụng thể loại văn
bản nào? có tác dụng gì?
? Nhận xét về giọng văn và ngôn
ngữ trong văn bản?
? Khăc họa về hình ảnh ngời mẹ
nh thế nào? Qua đó để lại cho em
cảm xúc gì?
? Kể lại một sự việc em lỡ gây ra
làm cho cha mẹ phiền lòng? Em có
ân hận không? Em đã chuộc lỗi nh
thế nào?
sinh lớn lao của mẹ
IV/ Tổng kết
1/ Nghệ thuật
- Văn bản là một bức th nhng trong đó là cả
nỗi lòng cua rngời cha, đứa con và sự hi sinh
của ngời mẹ
- Giọng nhẹ nhàng, ôn tồn mà nghiêm khắc và
cơng quyết.
2/ Nội dung
- Thông qua hình thức một bức th ta thấy đợc
thái độ và cách dạy bảo nghiêm khắc cuả ngời
cha nhng nổi bật hơn cả là sự hi sinh cao cả,
tình yêu thơng vô bờ bến của ngời mẹ dành
cho con
V/ Luyện tập
- HS kể
D - Củng cố:
E - Hớng dẫn học bài:
IV/ Rút kinh nghiệm
Tiết 3
Từ ghép
Lê Thị Lan Anh Trờng THCS Ninh Tiến
8
Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2006 - 2007
Ngày soạn: 27/8/06 Ngày dạy:7/9/06
I - Mục đích yêu cầu
1. Giúp học sinh hiểu đợc cấu tạo của 2 loại từ ghép: Chính phụ và đẳng lập. Cơ chế
tạo nghĩa, phân loại và đặc điểm của 2 loại từ ghép này.
2. Rèn kỹ năng tìm từ ghép trong các văn bản đã học. Sử dụng hợp lý và chính xác các
loại từ ghép
II - Chuẩn bị
III - Tiến trình lên lớp
A - ổn định tổ chức:
B - Kiểm tra bài cũ:
? ở các lớp dới chunngs ta đã học về từ ghép, hãy cho biêt snhững từ có đặc điểm nh
thế nào thì gọi là từ ghép?
C - Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV treo bảng phụ
Cho các từ sau:
- Máy cày, máy xay lúa
- Quần áo, sách vở
? Xác định nghĩa của các yếu tố tạo
nên từ?
? Nhận xét về sự giống nhau và
khác nhau giữa hai từ ghép?
? Theo em vai trò của các yếu tố
cấu tạo nên từ ghép nh thế nào?
? Trong các từ ghép "Quần áo",
"Sách vở" thì có gì khác với những
I/ Các loại từ ghép
1. Ví dụ
- "Máy": vật chạy bằng động cơ, tự động
- "Cày" : dùng vào việc cày đát
- " Xay lúa": xát lúa, lật vỏ thóc
-> Cùng có yếu tố "Máy" chỉ loại động cơ tự
hoạt động mà không có sự tác động của con
ngời vào nó
Khác nhau: Hai chức năng dùng vào những
công việc khác nhau
- Có yếu tố chính và yếu tố phụ
- Mỗi yếu tố chỉ một sự vật, sự việc cụ thể.
Trong từ ghép chúng có vai trò ngang nhau,
Lê Thị Lan Anh Trờng THCS Ninh Tiến
9
Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2006 - 2007
từ trên?
? Từ đó hãy cho biết từ ghép có
mấy loại? đó là những loại nào?
? Từ ghép chính phụ là gì?
? Từ ghép đẳng lập là gì?
? So sánh nghĩa của các yếu tố
trong các từ "máy cày" với từ ghép
"máy cày"?
? So sánh nghĩa của các yếu tố
trong từ "sách vở"?
? Nhận xét gì về nghĩa của từ ghép
chính phụ và nghĩa của từ ghép
đẳng lập?
Bài tập 1/15
Sắp xếp các từ ghép sau thành hai
loại
Bài tập 2/15
không có tiếng chính hay phụ
- Từ ghép có hai loại: Từ ghép chính phụ và từ
ghép đẳng lập
2. Khái niệm
* Từ ghép chính phụ là từ ghép có tiếng chính
và tiếng phụ bổ sung cho tiếng chính. Tiếng
chính đứng trớc, tiếng phụ đứng sau.
VD: Bà ngoại, bà nội
- Thơm phức, thơm lừng
* Từ ghép đẳng lập: các tiếng bình đẳng về
mặt ngữ pháp
VD: Sách vở, nhà cửa, cây cỏ
II/ Nghĩa của từ ghép
- Máy: chỉ chung
- Cày: hoạt động lật đất
-> Máy cày: động cơ dùng vào việc cày đất
- Sách: in dùng để học và đọc
- Vở: ghi, viết
-> Sách vở: Chỉ sách vở nói chung
+ Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa.
Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa
của các tiếng tạo ra nó.
+ Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa.
Nghĩa của từ ghép đẳng lập rộng hơn nghĩa
của các tiếng tạo ra nó
III/ Luyện tập
+ Từ ghép chính phụ gồm: lâu đời, xanh ngắt,
nhà ăn, cời nụ
+ Từ ghép đẳng lập: suy nghĩ, chài lới, cây cỏ,
ẩm ớt, đầu đuôi
Lê Thị Lan Anh Trờng THCS Ninh Tiến
10
Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2006 - 2007
điền thêm tiếng để tạo ra từ ghép
chính phụ
Điền thêm để tạo từ ghép:
- bút: bút bi, bút mực, bút chì
- thớc: thớc kẻ, thớc gỗ
- ma: ma rào, ma phùn
- làm: làm rẫy, làm ruộng
- ăn: ăn ý, ăn ảnh
- trắng: trắng phau, trắng xóa
D - Củng cố:
E - Hớng dẫn học bài:
IV/ Rút kinh nghiệm
Tiết 4
Liên kết trong văn bản
Ngày soạn: Ngày dạy:
I - Mục đích yêu cầu
1. Giúp học sinh hiểu khái niệm về tính lien kết, đặc điểm liên kết trong văn bản.
Phân biệt đợc liên kết về hình thức và liên kết về nội dung
2. Rèn kỹ năng tạo tình liên kết cho văn bản khi tạo lập văn bản
II - Chuẩn bị
III - Tiến trình lên lớp
A - ổn định tổ chức:
B - Kiểm tra bài cũ:
? Nêu đặ điểm và nghĩa của hai loại từ ghép? Cho ví dụ?
Lê Thị Lan Anh Trờng THCS Ninh Tiến
11
Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2006 - 2007
C - Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
HS đọc đoạn văn
? Trong đọan văn trên có câu nào
sai ngữ pháp không?
? Câu nào cha rõ nghĩa hay không?
? Nếu em là nhân vật En-ri-cô thì
em có hiểu điều ngời cha muốn nói
gì không?
? Theo em đoạn văn trên thiếu điều
gì?
? Muốn cho đoạn văn trên dễ hiểu
và hiểu đầy đủ thì cần phải làm gì?
? Qua đó em hiểu liên kết có vai trò
nh thế nào và nó là gì?
Học sinh đọc phần ghi nhớ 1
HS đọc đoạn văn ở phần 1
? Theo em ở đoạn văn trên còn
thiếu ý gì khiến cho nó trở nên khó
hiểu?
I. Liên kết và phơng tiện liên kết trong văn
bản
1. Tính liên kết trong văn bản
a. đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
- Các câu văn đều có cấu tạo ngữ pháp hoàn
chỉnh, không sai
- Mỗi câu đều nêu lên một sự việc hoàn chỉnh,
ý nghĩa đầy đủ
- Gây khó hiểu cho ngời đọc, cha rõ mục đích
của ngời cha. Yêu cầu của ngời cha nh thế
nào, các câu văn trong đoạn văn trên không có
quan hệ chặt chẽ với nhau. Chúng không cùng
một nội dung, câu này tách rời câu kia.
- Thiếu tính liên kết
- Liên kết là một tính chất vô cùng quan trọng
trong văn bản
+ Liên kết là tính chất mà nhờ nó những câu
văn đúng ngữ pháp dặt cạnh nhau mới tạo
thành văn bản. Giúp văn bản liền mạch, thống
nhất và dễ hiểu
+ Ghi nhớ: sgk/17
2. Phơng tiện liên kết trong văn bản
- Các câu trong đoạn trích không có cùng nội
dung, mỗi câu đề cập đến một vấn đề, ghép
các câu lại thành những vấn đề khác nhau.
Lê Thị Lan Anh Trờng THCS Ninh Tiến
12
Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2006 - 2007
? Em hãy sửa lại đoặn văn trên để
cho En-ri-cô hiểu đợc ý ngời cha
GV sửa bài làm của học sinh
? đọc đoạn văn 2 và cho biết sự
thiếu liên kết của chúng?
? Nếu tách các câu ra em có hiểu đ-
ợc không?
? Vai trò của các từ thiếu ấy là gì?
? Vậy để liên kết văn bản phải cần
có những phơng tiện nào?
Bài tập 1/18
Sắp xếp các câu theo thứ tự hợp lý
để đọan văn trên có tính liên kết
Bài tập 2/19
Các câu đã có tính liên kết cha? Tại
sao?
- hs làm bài
- So với văn bản gốc, cả ba câu đều sai và
thiếu các từ nối
Câu 2 thiếu cụm từ: còn bây giờ
Câu 3 từ "con" chép thành "đứa trẻ"
Việc chép sai, chép thiếu làm cho câu văn trên
rời rạc, khó hiểu.
- Các câu đều đúng ngữ pháp, khi tách khỏi
đoạn văn có thể hiểu đợc sự việc nêu trong câu
- Các câu không thống nhất về nội dung, thiếu
các từ nối - có tính chất liên kết
- Ghi nhớ: sgk/17
II/ Luyện tập
- Do sự việc sắp xếp không theo trình tự nên
văn bản rời rạc, khó hiểu, không thống nhất.
Phải sắp xếp lại theo trình tự sự việc
- Về hình thức có vẻ liên kết nhng các câu
không thống nhất về thời gian và sự việc. "mẹ
đã mất" sáng nay - chiều nay
D - Củng cố:
E - Hớng dẫn học bài:
IV/ Rút kinh nghiệm
Lê Thị Lan Anh Trờng THCS Ninh Tiến
13
Giáo án Ngữ văn 7 - Năm học 2006 - 2007
Tuần 2
Tiết 5
Cuộc chia tay của những con búp bê
Khánh Hoài
Ngày soạn: Ngày dạy:
I - Mục đích yêu cầu
1. Giúp học sinh hiểu đợc tình cảm anh em sâu nặng, nỗi bất hạnh của những đứa
trẻ có hoàn cảnh gia đình li tán.
2. Cảm thơng, chia sẻ với những ngời không may mắn rơi vào hoàn cảnh đáng th-
ơng. Đề cao quyền trẻ em, trách nhiệm của bố mẹ với con cái.
3. Rèn kỹ năng đọc, kể chuyện theo ngôi kể 1 số ít. Cảm thụ nghệ thuật kể chuyện
tự nhiên
II - Chuẩn bị
III - Tiến trình lên lớp
A - ổn định tổ chức:
B - Kiểm tra bài cũ:
? Nêu những cảm xúc của em về tình cảm của ngời mẹ sau khi học xong văn bản "Mẹ
tôi"?
C - Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
? Văn bản này do ai sáng tác?
? Văn bản ra đời trong hoàn cảnh
nào?
I. Giới thiệu về tác giả, tác phẩm và hớng dẫn
đọc, tóm tắt
1. Tác giả, tác phẩm
- Khánh Hoài
- Đây là truyện ngắn đoạt giải nhf trong cuộc
thi viết " Thơ văn viết về quyền trẻ em" do tổ
chức Rat-da - Béc-nơ tổ chức
Lê Thị Lan Anh Trờng THCS Ninh Tiến
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét