www.hanhchinhvn.com - 5 -
-Ảnh hưởng đến gia tăng dân số: tỷ suất chết của trẻ sơ sinh càng giảm thì
gia tăng dân số càng nhanh và ngược lại tỷ suất chết trẻ sơ sinh càng nhanh thì gia
tăng dân số chậm.
-Ảnh hưởng tới phát triển kinh tế- xã hội: Tỷ suất chết trẻ sơ sinh ảnh hưởng
rất lớn tới phát triển kinh tế- xã hội. Nếu tỷ suất chết trẻ sơ sinh càng thấp thì nó
thể hiện một nền kinh tế phát triển, và các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người
dân được đảm bảo mạng lưới y tế công cộng phát triển rộng khắp, cuộc sống của
người dân được đảm bảo và được nâng cao. Nền kinh tế phát triển và trình độ dân
trí của người dân ngày càng được nâng cao, chăm sóc sức khỏe con cái một cách
khoa học, giảm tỷ lệ chết. và ngược lại nếu tỷ suất chết trẻ sơ sinh cao thì nó thể
hiện đó là một nền kinh tế kém phát triển, lạc hậu, đời sống của người dân quá
thấp, các dịch vụ y tế chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em không đáp ứng được nhu
cầu do đó mà tỷ suất chết trẻ sơ sinh cao.
Ví dụ: ở các nước Châu Phi có mức chết trẻ sơ sinh cao, do đó nghèo đói và thiếu
dinh dưỡng.
+Giải pháp nào làm giảm mức chết:
-Thực hiện mạnh mẽ chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình, giảm tỷ lệ
sinh dần dần tiến tới mức sinh ổn định, dân số ổ định.
-Đẩy mạnh phát triển kinh tế- xã hội nâng cao đời sống cho người dân.
-Tăng cường các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe cho người dân.
-Tuyên truyền cách sống khoa học, chăm sóc con cái đúng cách để giảm tỷ
lệ chết.
Câu 5 : Công bằng giới có ý nghĩa lớn vì vậy giải quyết các vấn đề dân
số đặc biệt là nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và dân số như thế nào ?
TLời:
Bình đẳng giới là tạo ra những điều kiện cơ hội ngang nhau để cả nam và nữ
thể hiện được khả năng của mình mà không là triệt tiêu những sự khác biệt tự
nhiên giữa giới nam và nữ.
Công bằng giới phải được thiết lập ở mọi lĩnh vực của đời sống, từng giai
đoạn cũng như toàn XH. Nó có ý nghĩa lớn đối với việc giải quyết vấn đề dân số.
Bởi vì số lần sinh con khoảng cách sinh con sử dụng các biện pháp tránh thai, nuôi
dạy con cái có chất lượng. Một phần lớn phụ thuộc vào ý thức, trách nhiệm khả
năng tham gia và sự hợp tác chặt chẽ của hai chủ thể chính trong quá trình phát
triển dân số là nam và nữ.
Cả nam và nữ đều là chủ thể quyết định quá trình phát triển dân số, nhưng
do sự tồn tại những suy nghĩ lệch lạc về giới của XH và trong bản thân mỗi con
người cũng làm tăng sức ép tâm lý của phụ nữ về trách nhiệm của người dân. Và
sự gia tăng dân số vẫn là gánh nặng đè trên vai người phụ nữ, làm sâu sắc thêm sự
bất bình đẳng giữa nam và nữ, làm cho người phụ nữ phải chịu nhiều thiệt thòi bất
công hơn nam giới.
Qua các cuộc điều tra khảo sát cho thấy nếu nam giới chung gánh nặng với
gia đình về sinh con đẻ cái thì người phụ nữ sẽ bớt được phần nào gánh nặng gia
đình.
www.hanhchinhvn.com - 6 -
Cần tập trung quan tâm đến trẻ em gái, bảo đảm cho các trẻ em gái được
chăm sóc tốt các điều kiện sức khoẻ, dinh dưỡng, giáo dục đề các em có thể phát
huy hết tiềm năng của mình.
Xây dựng một cơ chết quản lý để tăng cường sự tham gia bình đẳng và đại
diện của phụ nữ trong tất cả các lĩnh vực giáo dục chuyên môn việc làm.
Các chính sách phát triển văn hoá giáo dục và chăm sóc sức khoẻ phải lồng
ghép với các chính sách về giới. Phụ nữ cần phải được bảo vệ về các quyền và khả
năng của mình. Tạo điều kiện tốt nhất cho phụ nữ kết hợp giữa gia đình và xã hội.
Câu 6 : Nêu các đặc điểm cơ bản về qui mô và cơ cấu theo tuổi của dân
số Việt Nam hiện nay ? Thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế XH
nước ta .
TLới :
Thuận lợi :
- Cơ cấu dân số theo tuổi:
Theo khoảng cách đều.
Theo khoảng cách không đều:
0 đến 14 tuổi
15 đến 59 tuổi, >= 30%
60 tuổi trở lên <10%, -> dân số trẻ
0 đến 14 tuổi <30%
60 tuổi trở lên >10%, -> dân số già.
Tuổi trung vị :
Md =<20 tuổi -> dân số trẻ
= 20 -> 29 tuổi, trung bình
=>30 tuổi, rất già.
# Qui mô dân số :
Theo tổng điều tra dân số 1999 qui mô dân số nước ta là 76.327.919 người.
Nước ta là nước đứng thứ 2 Đông Nam Á và đứng hàng thứ 13 trên Thế giới.
Qui mô dân số nước ta ngày càng lớn và nhịp độ tăng trưởng dân số ngày
càng tăng nhanh, đặc biệt thời gian để dân số tăng gấp đôi luôn được rút trong
những năm gần đây.
Với qui mô dân số và cơ cấu dân số như vậy có một số khó khăn và thuận
lợi phát triển kinh tế XH
Cơ cấu dân số theo độ tuổi ở VN đang biến đổi theo hướng giảm tỷ trọng trẻ
em dưới 15 tuổi và tăng tỷ trọng người già trong tổng số dân. tuy nhiên về cơ bản,
VN có kết cấu dân số trẻ. Tỷ số giới tính liên tục tăng từ 94,2 năm 1979 lên 96,7
năm 1999 nhưng vẫn còn mất cân đối giữa nam và nữ trong tổng số dân.
1/ Thuận lợi :
- Với qui mô dân số đông nước ta có nguồn lao động dồi dào, đáp ứng cho
việc phát triển KT-XH.
- Với qui mô dân số trên, nguồn lao động dồi dào, giá nhân công tương đối
rẻ so với các nước khác trong khu vực, do đó thu hút được đầu tư nước ngoài vào
VN, đặc biệt là ở những ngành công nghiệp cần nhiều công nhân.
www.hanhchinhvn.com - 7 -
- Cơ cấu dân số trẻ, có người lao động trẻ, khoẻ dễ tiếp thu được khoa học
công nghệ tiên tiến trên thế giới, hăng say làm việc.
- Tạo lợi thế cho nước ta về lao động, xuất khẩu lao động ra nước ngoài, thu
hút đầu tư, giảm giá thành sản phẩm tăng sức cạng tranh của sản phẩm. Sản phẩm
của VN thường có giá thành rẻ hơn so với các sản phẩm cùng loại, cùng chất lượng
với sản phẩm của các nước trong khu vực.
2/ Khó khăn :
- Với qui mô dân số quá đông như vậy đã gây sức ép về lao động và việc
làm, với sự tăng nhanh của lực lượng lao động, mỗi năm tăng thêm 1,2 triệu lao
động mà trong đó tăng trưởng kinh tế chưa đáp ứng tương xứng với tăng dân số,
tình trạng thiếu việc làm và thất nghiệp còn cao (khoảng 68%) đặc biệt là thất
nghiệp ở lứa tuổi trẻ.
- Mặc dù lực lượng lao động của ta trẻ, khoẻ tuy nhiên lực lượng lao động
này lại chưa được đào tạo, tay nghề chưa cao do đó không đáp ứng được yêu cầu
phát triển của đất nước.
- Cơ cấu đào tạo bất cập, không đáp ứng được nhu cầu thực tế dẫn đến một
số đào tạo rồi nhưng khó tìm được thị trường cho lĩnh vực được đào tạo đó, một số
lĩnh vực cần nhiều lao động nhưng lại ít lao động đáp ứng được dẫn đến việc đề ra
các chương trình phát triển kinh tế - xã hội gặp nhiều khó khăn.
Câu 7 : Trình bày quan điểm của Đảng trong chính sách dân số giai
đoạn hiện nay và làm rõ quan điểm “ Đầu tư cho công tác dân số KHHGĐ là
đầu tư mang lại hiệu quả kinh tế trực tiếp rất cao”
TLời :
Quan điểm của Đảng và Nhà nước về chính sách dân số :
- Công tác dân số là bộ phận quan trọng của chiến lược phát triển đất nước,
là yếu tố cơ bản để na7ng cao chiến lược chính sách của từng người, từng gia đình
và toàn XH, góp phần để thực hiện CNH-HĐH.
- Thực hiện dồng bộ từng bước và có trọng điểm việc điều hoà giữa số lượng
và chất lượng dân số, giữa phát triển dân số với phát triển nguồn nhân lực, giữa
phân bố và di chuyển dân cư với phát triển Kt-XH là nhiệm vụ trọng tâm của công
tác dân số. Tập trung ưu tiên cho các vùng khó khăn, có mức sinh cao, vùng nghèo,
vùng sâu, vùng xa để giải quyết các vấn đề dân số và nâng cao mức sống cho
người dân.
-Đầu tư cho công tác dân số là đầu tư cho sự phát triển bền vững và mang lại
hiệu quả KT-XH trực tiếp và rõ rệt. Nhà nước cần đảm bảo đủ nguồn lực cho công
tác dân số, đồng thời qui động sự đóng góp của công đồng và tranh thủ sự viện trợ
của Quốc tế.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục về dân số và phát triển, kết hợp
với việc thực hiện đầy đủ có hiệu quả chương trình chăm sóc sức khoẻ sinh sản
KHHGĐ tăng cường vai trò của gia đình và thực hiện bình đẳng giới trong việc
sức khoẻ sinh sản KHHGĐ là các giải pháp cơ bản để đảm bảo tính bền vững của
chương trình.
www.hanhchinhvn.com - 8 -
- Sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng và chính quyền các cấp trên cơ sở có bộ
máy chuyên trách đủ mạnh và đẩy mạnh XH hoá là yếu tố quyết định đảm bảo sự
thành công của chương trình dân số và phát triển.
Làm rõ quan điểm “ Đầu tư cho công tác dân số là đầu tư cho sự phát triển
bền vững và mang lại hiệu quả KT-XH trực tiếp và rõ rệt”
Đầu tư cho con người là một việc rất tốn kém, trong suốt quá trình phát triển
của một con người ngay từ khi còn trong bụng mẹ trẻ em phải được chăm sóc một
cách tốt nhất về thể chất, đến khi được sinh ra thì nhu cầu đòi hỏi trong việc hình
thành nhân một con người hoàn chỉnh từ nhu cầu ăn mặc, chăm sóc sức khoẻ, học
hành đến giải trí, do đó việc giảm dân số là một chiến lược lâu dài và bền vững,
giảm đầu tư của gia đình, xã hội. trong điều kiện kinh tế hạn hẹp muốn nâng con
chất lượng dân số, cuộc sống thì phải giảm dân số mới tạo điều kiện phát triển bền
vững.
Câu 8 : Nêu các mục tiêu và biện pháp thực hiện chính sách dân số VN
hiện hành, các giải pháp nào là giải pháp cơ bản.
Mục tiêu :
Mục tiêu tổng quát của chính sách dân số là thực hiện gia đình ít con, khoẻ
mạnh, tạo điều kiện để có cuộc sống ấm no, hạnh phúc; nâng cao chát lượng dân
số, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá -
hiện đại hoá, góp phần vào sự phát triển nhanh và bền vững đất nước.
Mục tiêu cụ thể: là mỗi gia đình chỉ có 1 hoặc 2 con, để tới năm 2015 bình
quân trong toàn xã hội mỗi cặp vợ chồng có 02 con, tiến tới ổn định quy mô dân số
từ giữa thế kỷ 21. Duy trì xu thế giảm sinh một cách vững chắc để đạt mức sinh
thay thế bình quân trong toàn quốc để quy mô dân số và phân bố dân cư phù hợp
với phát triển kinh tế- xã hội vào năm 2010; nâng chất lượng dân số về thể chất, trí
tuệ và tinh thần, phấn đấu đạt chỉ số phát triển con người (HDI) ở mức trung bình
tiên tiến thế giới vào năm 2010.
Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ bà mẹ trẻ em.
Giảm tỷ lệ viêm nhiễm đường sinh dục, hạn chế các bệnh lây truyền qua
đường sinh dục (HIV)
Mở rộng nâng cao chất lượng các chương trình sức khoẻ sinh sản KHHGĐ.
Trong chiến lược dân số VN có 08 giải pháp: Lãnh đạo, tổ chức , quản lý;
truyền thông, giáo dục thay đổi hành vi; Chăm sóc SKSS và KHHGĐ; Nâng cao
chất lượng thông tin dữ liệu thông tin;Nâng cao trình độ dân trí tăng cường vai trò
gia đình và bình đẳng giới; Xã hội hoá và cơ chế chính sách; Tài chính và hậu cần;
Đào tạo và nghiên cứu; trong các giải pháp trên có 1 số giải pháp cơ bản:
# Nâng cao chất lượng truyền thông dữ liệu.
- Thiết lập hệ cơ sở dữ liệu dân cư dùng chung, là hệ thống động và Tin học
hoá đảm nhận vai trò nồng cốt trong trao đổi thông tin dữ liệu với các dữ liệu
chuyên ngành liên quan đến dân cư.
- Hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý chuyên ngành có chứa đựng các chỉ
số dân số, các chỉ báo giám sát nhằm đánh giá hiệu quả thực hiện chiến lược
chương trình dân số tại các cấp quản lý.
www.hanhchinhvn.com - 9 -
- Lồng ghép yếu tố dân số trong việc hoạch định chính sách, lập kế hoạch
nhằm đảm bảo sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững với cơ cấu dân số và phân bổ
dân cư hợp lý
Nâng cao dân trí, tăng cường vai trò gia đình, bình đẳng giới.
- Tạo môi trường thuận lợi cho nâng cao dân trí.
- Xây dựng và hoàn thiện môi trường pháp lý để đảm bảo bình đẳng giới.
- Tăng cường bình đẳng giới trong giáo dục đào tạo dạy nghề và phân công
lao động.
- Củng cố thiết chế gia đình và nâng cao phúc lợi gia đình.
# XH hoá và cơ chế chính sách.
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách liên quan đến dân số.
- Vận động và tổ chức thu hút sự tham gia rộng rãi của nười dân và toàn XH
đối với công tác dân số, xây dựng cộng đồng trách nhiệm, tạo sự phối hợp liên
ngành theo kế hoạch dưới sự lãnh đạo của Đảng và quản lý thống nhất của Nhà
nước.
- Tăng cường vai trò của cộng đồng.
- Huy động sự đóng góp tự nguyện của các tổ chức, công đồng và người dân
đối với công tác dân số.
# Tài chính và hậu cần.
- Huy động sự đóng góp tài chính từ nhiều nguồn dưới sự lãnh đạo của Nhà
nước và chính quyền các cấp.
- Sử dụng và quản lý nguồn lực.
- Chủ động sản xuấtt, nhập khẩu và cung ứng các phương tiện, dụng cụ tài
liệu.
- Nâng vao hiệu quả hệ thống hậu cần về CSSKSS/KHHGĐ từ trung ương
đến địa phương
# Đào tạo và nghiên cứu .
- Nâng cao chất lượng hệ thống đào tạo chuyên ngành dân số theo hướng đổi
mới cả về phương pháp và nội dung phục vụ thjiết thực các yêu cầu mới của công
tác dân số.
- Gắn nghiên cứu với thực tế, triển khai đồng bộ các loại hình nghiên cứu,
thừa kế vốn sản có, phát huy nội lực đồng thời tranh thủ sự giúp đỡ quốc tế nhằm
tạo ra những nghiên cứu có chất lượng, vừa phục vụ công việc trước mắt, vừa
chuẩn bị cho các bước phát triển của chương trình.
Câu 9 : Nêu nội dung quản lý Nhà nước về công tác dân số và KHHGĐ
của nước ta .
TLời : Được quy định tại điều 33 PLDS
1/ Xây dựng chiến lược quy hoạch, kế hoạch, chương trình dự án về dân số
trình chính phủ phê duyệt và tổ chức chỉ đạo thực hiện chương trình dự án đó trong
phạm vi cả nước.
2/ Phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng các dự án luật, pháp lệnh
văn bản dân số luật chính sách về dân số KHHGĐ để trình Chính phủ, ban hành
theo thẩm quyền qui định, Thông tư, để hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện các
www.hanhchinhvn.com - 10 -
quyết định của Nhà nước, qui chế quản lý của các chương trình dự án dân số
KHHGĐ. Tham gia xây dựng các công tác có liên quan đến dân số KHHGĐ.
3/ Tổ chức phối hợp giữa các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, đoàn thể, nhân
dân và tổ chức XH thực hiện việc cung cấp thông tin và dịch vụ KHHGĐ đến tận
người dân xây dựng các qui chế thực hiện chính sách dân số KHHGĐ của Nhà
nước đối với các Cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, đoàn thề, Nhân dân và tổ chức XH.
4/ Phối hợp với Bộ Tài chính, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước xây dựng và trình
Chính phủ kế hoạch tài chính đảm bảo cho chương trình dân số KHHGĐ.
5/ Hướng dẫn kiểm tra các ngành, địa phương tổ chức công dân trong việc
thực hiện pháp luật của Nhà nước các văn bản về dân số KHHGĐ do Uỷ ban ban
hành.
6/ Trình Chính phủ việc tham gia các tổ chức Quốc tế, việc ký kết tham gia
các điều ước quốc tế về dân số KHHGĐ, chỉ đạo và thực hiện kế hoạch hợp tác
quốc tế điều ước quốc tế theo qui định của Chính phủ.
7/ Quản lý tổ chức viên chức đào tạo, đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ trong
ngành theo qui định của Chính phủ quyết định việc truyền dẫn sử dụng khen
thưởng kỷ luật nghỉ hưu và thực hiện các chế độ khác của Nhà nước đối với viên
chức do Uỷ ban trực tiếp quản lý.
8/ Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa
học kỹ thuật trong công tác dân số KHHGĐ.
9/ Tổ chức việc thu thập xử lý lưu trữ và phổ biến thông tin dân số KHHGĐ,
đáp ứng yêu cầu quản lý điều phối và thực hiện công tác dân số KHHGĐ.
10/ Phối hợp với các cơ quan thẩm tra các điều kiện cho phép sản xuất, nhập
khầu, xuất khẩu các phương tiện thiết bị KHHGĐ.
Theo các quy định trên, xác định rõ nội dung quan rlý nhà nước nhằm đảm
bảo cho việc thực hiện có hiệu quả công tác dân số, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp
của công dân; tăng cường, thống nhất quản lý nhà nước do các cơ quan quản lý nhà
nước về dân số thực hiện
Câu 10 : Trình bày thực trạng dân số Việt Nam hiện nay và ảnh hưởng
của nó đến qui mô chất lượng nguồn nhân lực và vấn đề giải quyết việc làm ở
nước ta hiện nay.
Trả lời:
Thực trạng dân số Việt Nam:
- Quy mô dân số ngày càng lớn và nhịp độ tăng dân số ngày càng nhanh
chóng, đặc biệt thời gian để dân số tăng gấp đôi luôn được rút ngắn.
-Tổng điều tra dân số năm 1999 nước ta có tổng dân số là 76.327.919 người.
-Cơ cấu dân số Việt Nam theo độ tuổi đang biến đổi theo hứơng giảm tỷ
trọng trẻ em dưới 15 tuổi và tăng tỷ trọng người già. Tuy nhiên nhìn chung dân số
nước ta vẫn là dân số trẻ.
-Tỷ số giới tính liên tục tăng từng 94,2 (năm 1979) lên 96,7 (năm 1999)
nhưng vẫn mất cân đối giữa nam và nữ.
-Mật độ dân số Việt Nam tăng lên nhanh chóng và thuộc loại cao trong khu
vực và trên thế giới nhưng phân bố không đồng đều giữa các vùng.
www.hanhchinhvn.com - 11 -
-Vùng đất hẹp thì tập trung nhiều: đồng bằng chiếm 24,3% diện tích lãnh thổ
nhưng lại có tới 56,26% dân số.
-Dân số Việt Nam đại bộ phận sống ở nông thôn (76,5%).
Từ thực trạng dân số VN có ảnh hưởng quy mô và chất lượng nguồn nhân
lực.
-Với dân số tới dưới 80 triệu người đây là nguồn hình thành nguồn nhân lực
tự nhiên của nước ta, nước ta có quy mô nguồn nhân lức đông đảo có khoảng dưới
40 triệu trong độ tuổi lao động.
-Dân số nước ta là dân số trẻ, do đó có nguồn nhân lực dồi dào, mỗi năm
nước ta tăng thêm khoảng 1 đến 1,2 triệu lao động, hiện nay nước ta có khoảng 40
triệu người trong độ tuổi lao động.
-Dân số đông, nguồn nhân lực dồi dào tạo động lực để phát triển đất nước,
phát triển kinh tế- xã hội, thu hút được nhiều sự đầu tư của nước ngoài do giá nhân
công ở nước ta tương đối rẻ so với các nước khác trong khu vực, đồng thời nguồn
nhân lực nước ta có sức khỏe, ham học hỏi, tiếp thu khoa học công nghệ tiên tiến
rất nhanh của thế giơ.
-Ngoài ra cũng có những tác động tiêu cực, với dân số động và tăng nhanh
trong đó kinh tế lại chưa phát triển tiến kịp với phát triển dân số do đó đã tạo ra sức
ép về việc làm dẫn đến tình trạng thất nghiệp còn cao dưới 6% số người chưa có
việc làm trong tổng số người lao động. Từ không có việc làm kéo theo những vấn
đề xã hội.
-Nguồn lao động nước ta tương đối dồi dào tuy nhiên nguồn lao động chưa
qua đào tạo vẫn chiếm tỷ trọng lớn do đó chất lượng nguồn nhân lực vẫn chưa
được đảm bảo, chưa đáp ứng được với yêu cầu phát triển kinh tế XH.
-Cơ cấu dân số tập trung chủ yếu ở nông thôn ảnh hưởng tới việc làm ở nông
thôn. tình trạng thanh niên không có việc làm ở nông thôn đổ dồn ra thành thị kiếm
việc làm nhiều khó khăn trong việc quản lý ở thành thị.
PHẦN NGUỒN NHÂN LỰC
Câu 1: Nội dung các chính sách vĩ mô phát triển nguồn nhân lực xã hội?
Liên hệ thực tiễn việc thực hiện một trong những chính sách vĩ mô đó để phát
triển nguồn nhân lực xã hội nước ta trong giai đoạn hiện nay.
Tlời:
#Nội dung chính sách vỉ mô:
Chính sách vĩ mô bao trùm nhất về giáo dục đào tạo
-Xác định vị trí giáo dục đào tạo trong tổng thể những vấn đề kinh tế xã hội
trong sự phát triển đất nước. Giáo dục đào tạo là vấn đề quốc sách hàng đầu của sự
phát triển đất nước.
-Mục tiêu giáo dục đào tạo: Nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, bồi
dưỡng nhân tài.
www.hanhchinhvn.com - 12 -
-Mở rộng các hình thức giáo dục đào tạo theo hướng đa dạng hóa xã hội hóa
giáo dục
-Chính sách cụ thể: Nâng cao dân trí, chính sách cơ cấu đào tạo, chính sách
ưu đãi đối với lực lượng làm công tác giáo dục, chính thi tuyển vào giáo dục đào
tạo.
-Chăm sóc bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ nhân dân: tạo ra lớp người cường
tráng, yêu cầu cơ bản của nguồn nhân lực, đàp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước.
-Chính sách phát triển y tế cơ sở, chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người dân.
-Chính sách đa dạng hóa các hoạt động y tế chăm sóc sức khoẻ người dân,
xã hội hóa sự nghiệp giáo dục y tế.
-Chính sách đầu tư cho y tế, sử dụng ngân sách sự nghiệp.
-Chính sách bảo hiểm y tế.
-Chính sách phòng trừ các tệ nạn xã hội và các dịch bệnh.
-Chính sách về thể dục thể thao, phát triển cộng đồng.
Rèn luyện thể dục thể thao, không chỉ rèn luyện thể lực mà còn giáo dục tin
thần ý chí tập thể, đồng đội một phẩm chất quan trọng nguồn nhân lực.
Một trong những chính sách được Đảng và Nhà nước ta quan tâm và đầu tư
nhiều nhất là vấn đề giáo dục đào tạo nhằm phát triển nguồn nhân lực VN để đáp
ứng được nhu cầu phát triển của đất nước. Đảng và nhà nước coi sự nghiệp giáo
dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu. Do đó đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự
phát triển bền vững của đất nước và sẽ thu được những thành quả to lớn từ sự
nghiệp giáo dục và đào tạo.
Trong những năm qua chúng ta đã chúng trọng đầu tư cho sự nghiệp giáo
dục đào tạo đã đa dạng hóa các loại hình đào tạo từ công lập dân lập, bán công, tư
thục các cơ sở trường lớp dụng cụ giảng dạy được đầu tư tăng cường đội ngũ
giáo viên ngày càng được nâng cao về trình độ chuyên môn Chất lượng giáo dục
ngày càng được nâng cao. Do đó chất lượng nguồn nhân lực ngày càng được nâng
cao, số người lao động qua đào tạo đã tăng lên đáng kể, đáp ứng được ngày càng
nhiều yêu cầu phát triển của đất nước.
Tuy nhiên sự nghiệp giáo dục đào tạo của đất nước ta vẫn còn nhiều bất cập.
Ngân sách đầu tư cho giáo dục vẫn còn rất hạn chế, chất lượng giáo dục vẫn còn
nhiều điều cần phải bàn, sự quản lý của nhà nước đối với giáo dục vẫn chưa sát sao
và không có hiệu quả, các chương trình đào tạo có rất nhiều bất cập so với sự phát
triển của đất nước, ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực VN vẫn còn một số
lượng lớn lực lượng lao động chưa qua đào tạo không có tay nghề tình hình thất
nghiệp tăng nhanh, trình độ nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu của đất nước.
Câu 2: Trình bày và phân tích các đặc điểm chủ yếu của nguồn nhân
lực VN hiện nay, ảnh hưởng của nó đến công cuộc HĐH-CNH như thế nào?
Tiến trình hội nhập của VN như thế nào?
Tlời
1/Đặc điểm nguồn nhân lực
VN có nguồn nhân lực dồi dào
www.hanhchinhvn.com - 13 -
VN là nước có dân số đông thứ hai Đông nam á và thứ 13 thế giới ở thập
niên 90 nước ta có 35 triệu lao động đến đầu thế kỷ 21 là 40 triệu lao động. Do dân
số tăng nhanh từ trước cho nên nguồn nhân lực tiếp tục tăng với tốc độ cao. Hàng
năm có từ 1 đến 1,2 triệu lao động gia tăng. Nguồn nhân lực trẻ tăng nhanh là một
lợi thế đối với sự phát triển của đất nước.
-Nó đảm bảo yếu tố cơ bản cho đầu tư phát triển, phát triển theo chiều rộng
và chiều sâu.
-Lao động trẻ có sức bật nhanh thuận lợi cho sự phát triển chuyên môn, có
sức khỏe dồi dào đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp CNH-HĐH đất nước.
Thuận lợi phát triển hoạt động xuất khẩu lao động, một dạng đặc thù của
kinh tế đối ngoại.
Tuy nhiên điều đó cũng đặt ra sự thách đố gay gắt đối với vấn đề giải quyết
việc làm trong điều kiện nước ta còn kém phát triển, vốn đầu tư cho phát triển kinh
tế, tạo việc làm còn hạn hẹp.
Tỷ lệ lao động được đào tạo chuyên môn, kỹ thuật vẫn còn thấp kém phần
lớn là lao động phổ thông.
-Do nước ta đi lên từ xuất phát điểm rất thấp, đồng thời trãi qua các cuộc
chiến tranh kéo dài, đầu tư cho giáo dục đào tạo vẫn còn hạn hẹp do đó chất lượng
nguồn nhân lực bị hạn chế do không được đào tạo. Tỷ lệ lao động không qua đào
tạo chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng số lao động. Năm 2000 không có chuyên
môn kỹ thuật chiếm 72% cả nước. Trong đó ờ nông thôn chiếm 84%.
-Đặc điểm này của nguồn nhân lực VN có ảnh hưởng rất lớn không tốt đối
với quá trình CNH-HĐH và hội nhập quốc tế của nước ta. Nó tạo ra khoảng cách
giữa nước ta với các nước khác trong khu vực và trên toàn thế giới> Lực lượng lao
động không đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước, không
làm chủ được các công nghệ hiện đại tiên tiến của thế giới, không cạnh tranh được
với thị trường lao động của khu vực và trên thế giới do đó nó sẽ kìm hãm sự phát
triển của đất nước.
-Cơ cấu nguồn nhân lực VN vẫn còn rất lạc hậu so với thế giới, đặc biệt so
với các nước phát triển. Người lao động VN còn tập trung quá nhiều ở khu vực
nông nghiệp, chiếm tới 62,56%.
Trong đó ở các nước phát triển thì tỷ lệ này là rất thấp.
Tỷ lệ ở các ngành công nghiệp và dịch vụ thì lại chiếm rất ít: 13,5% và
24,29%. Trong đó ở Anh công nghiệp 30%, Nhật 34%.
Có tình trạng phân bố cơ cấu nguồn nhân lực như vậy là do kinh tế của ta
chưa phát triển, nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chủ yếu, công nghiệp và dịch
vụ mới đang bước đầu phát triển .
Trong những năm tới cơ cấu nguồn nhân lực sẽ có sự thay đổi tăng dần tỷ
trọng lao động công nghiệp và dịch vu, giảm dần tỷ trọng lao động nông nghiệp, để
đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá .
Muốn làm được điều đó thì chúng ta phải phát triển đồng bộ tất cả lĩnh vực
kinh tế xã hội văn hoá, ytế giáo dục Để đưa đất nước ta lên. Phân công lại lao
động trong các thành phần kinh tế, ngành kinh tế, vùng kinh tế để phát triển phù
hợp với tình hình mới. Chính vì nguồn nhân lực là mục tiêu và là động lực chủ yếu
của sự phát triển, nên trong nghị quyết đại hội VIII đã nêu: nâng cao dân trí, phát
www.hanhchinhvn.com - 14 -
huy nguồn nhân lực to lớn của Việt Nam là nhân tố quyết định nền công nghiệp
hoá hiện đại hoá đất nước và quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về nguồn nhân
lực thể hiện rất rõ qua các chủ trương, chính sách nhằm tác động đến nguồn nhân
lực như kế hoạch hoá gia đình, xuất khẩu lao động, đào tạo và đào tạo lại với
chương trình ngắn hạn, dài hạn cho phù hợp và cân đối, cùng với tính cần cù chịu
khó, thông minh, sẽ tạo ra nguồn lực trong tương lai có đủ khả năng đáp ứng sự
phát triển kinh tế xã hội cho đất nước.
Câu 3 : Phân tích vai trò chính sách giáo dục và đào tạo trong phát triển
nguồn nhân lực. Liên hệ thực tiển thực hiện chính sách đó nhằm nâng cao
phát triển nguồn nhân lực
Trả lời :
Vai trò chính sách giáo dục đào tạo
Đảng và Nhà nước ta đã xác định giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu.
Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí đào tạo nguồn nhân lực bồi
dưỡng nhân tài, đào tạo ra lớp người có trí tuệ, sưc khoẻ và đạo đức trong sáng. Do
đó Nhà nước cần phải đầu tư nhiều hơn nữa cho sự nghiệp giáo dục của Quốc gai,
cần tiến nhanh hơn nữa xã hội hoá giáo dục.
Trong những năm qua hệ thống đào tạo giáo dục nước ta phát triển tương
đối mạnh mẽ có nhiều loại hình trường lớp được më rộng, cơ cấu giáo dục cũng
được thay đổi, chất lượng giáo dục ngày càng nâng cao.
Xuất phát từ vai trò to lớn của Nhà nước đối với GDĐT, NN phải đảm bảo
công bằng cho các hoạt động GD, phát triển GD, đảm bảo chất lượng giáo dục;
thông qua mục tiêu phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo từng bước nâng cao dân
trí đào tạo NNL, bồi dưỡng nhân tài nhằm đào tạo ra lớp người có trình độ, sức
khỏe phẩm chất đạo đức tốt. Coi đầu tư cho GD là một hướng cơ bản đầu tư cho
phát triển, làm cho GD đi trước một bước, tạo điều kiện cho GD phát huy vai trò
tác dụng của nó trong sự phát triển XH. Cần ưu tiên đúng đắn cho GD tạo cho đội
ngũ giáo viên an cư lạc nghiệp, từng cơ quan, từng xí nghiệp phải có ý thức đầu tư,
quan tâm đến GD. Bên cạnh đó, NN đã xác định được trách nhiệm là phải tổ chức
xã hội hóa đối với sự nghiệp GD và ĐT; khẳng định 1 cách rõ ràng GD là sự
nghiệp của toàn dân, huy động toàn xã hội làm GD, XHH GD, tạo cơ hội cho
người dân tham gia giáo dục đào tạo theo cơ chế hợp lý.
Trên nền tảng những định hướng trong chính sách GD ĐT nêu trên, CP
hoạch định hàng loạt các chính sách cụ thể về giáo dục ĐT như: Chính sách nhằm
nâng cao dân trí, chính sách phổ cập giáo dục, chính sách xóa mù chữ và chống tái
mù chữ, chính sách giáo dục ở vùng sâu, vùng xa, chính sách cơ cấu đào tạo, chính
sách ưu đãi đối với người làm công tác giáo dục và ĐT, chính sách thi tuyển vào
các cơ sở giáo dục trong và ngoài nước.
Chúng ta đã phát triển nhiều loại hình đào tạo rất đa dạng cả công lập lẫn
dân lập, bán công tư thục , đây là những cơ sở đào tạo tay nghề chính cho nguồn
nhân lực nước ta.
Chúng ta đã cơ bản xoá được nạn mù chữ, phổ cập giáo dục Tiểu học, đây là
tiền đề quan trọng để đào tạo nguồn nhân lực có trình độ có chất lượng và tiếp thu
nhanh được khoa học công nghệ tiên tiến của khu vực và Thế giới ,
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét