GIAO AN SINH HỌC 8: TRẦN NỮ HIỆP TRƯỜNG THPT XN TRƯỜNG
AHoạt động 1:Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường ngoài
a.Mục tiêu : HS hiểu được trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường là đặc trưng cơ bản
của sự sống .
b.Tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV hướng dẫn HS quan sát tranh hình
31.1 trả lời câu hỏi
+Sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi
trường biểu hiện như thế nào ?
-GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập trong
phiếu học tập
-GV kẻ phiếu học tập gọi HS lên hoàn
thành
-GV hòan chỉnh kiến thức
-HS quan sát hình 31.1 cùng kiến thức đã
học nêu được biểu hiện :
+Lấy chất cần thiết cho cơ thể
+Thải CO
2
và chất cặn bã ra môi trường
-HS vận dụng hiểu biết của bản thân
hòan thành bài tập
-Một số HS đẠi diện làm bài tập HS khác
theo dõi nhận xét bổ sung
Hệ cơ quan Vai trò trong sự trao đổi chất
-Tiêu hóa
-Hô hấp
-Bài tiết
-Tuần hoàn
-Biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng thải các phần thừa qua hậu
môn
-Lấy oxy và thải khí cacbonic
-Lọc từ máu chất thải và bài tiết qua nước tiểu
-Vận chuyển oxy và chất dinh dưỡng tới tế bào và vận chuyển
cacbonic tới phổi chất thải tớ cơ quan bài tiết
Từ kết quả trên GV phân tích vai trò của
sự trao đổi chất
+Vật vô sinh phân hủy
+Sinh vật :tồn tại phát triển trao đổi
chất là đặc trưng cơ bản của sự sống
Tiểu kết 1:Trao đổi chất ở cấp độ cơ thể : Môi trường ngoài cung cấp thức ăn nước
muối khoáng và oxy qua hệ tiêu hóa hệ hô hấp đồng thời tiếp nhận chất bã sản
phẩm phân hủy và khí CO
2
từ cơ thể thải ra
BHoạt động 2: Trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong
a.Mục tiêu : Hiểu được sự trao đổi chất của cơ thể thực chất diễn ra ở tế bào
b.Tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu thông
tin SGK thảo luận nhóm trả lời câu hỏi :
+Máu và nước mô cung cấp những gì cho
tế bào ?
+Hoạt động sống của tế bào tạo ra
những sản phẩm gì ?
+Các sản phẩm từ tế bào thải ra được
đưa đến đâu?
-HS dựa vào hình 31.2 vận dụng kiến thức
thảo luận trong nhóm thống nhất câu trả lời
-Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ
sung
-Yêu cầu :
+Mang oxy và chất dinh dưỡng qua nước
mô tới tế bào
+Hoạt động của tế bào tạo ra năng lượng
GIAO AN SINH HỌC 8: TRẦN NỮ HIỆP TRƯỜNG THPT XN TRƯỜNG
+Sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi
trường trong biểu hiện như thế nào ?
-GV giúp HS hoàn thiện kiến thức
khí CO
2
chất thỉa
+Các sản phẩm đó qua nước mô vào máu
đến hệ hô hấp bài tiết và thải ra ngoài
Tiểu kết 2:Sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong biểu hiện
-Chất dinh dưỡng và oxy được tế bào sử dụng cho các hoạt động sống đồng thời các
sản phẩm phân hủy đưa đến các cơ quan và thải ra ngoài
-Sự trao đổi chất ở tế bào thông qua môi trường trong
C/Hoạt động 3 :Mối quan hệ giữa trao đổi chất ởcấp độ cơ thể với trao đổi chất ở cấp
độ tế bào
a.Mục tiêu :Phân biệt được trao đổi chất ở cấp độ cơ thể và trao đổi chất ở cấp độ tế
bào. Trình bày được mối quan hệ về sự trao đổi chất ở hai cấp độ
b.Tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV yêu cầu HS quan sát hình 31.2 trả
lời câu hỏi:
+Trao đổi chất ở cấp độ cơ thể thực hiện
như thế nào ?
+Trao đổi chất ở cấp độ tế bào đượoc
thực hiênh như thế nào ?
+Nếu trao đổi chất ở một cấp độ ngừng
lạisẽ dẫn đến hâu quả gì ?
-GV yêu cầu HS rút ra kết luận về mối
quan hệ giữa trao đổi chất ở hai cấp độ
-HS dựa vào kiến thức ở mục 1 và 2 trả
lời:
+Trao đổi chất ở cấp độ cơ thể : Là sự
trao đổi giữa các hệ cơ quan với môi
trường ngoài để lấy chất dinh dưỡng và
oxy cho cơ thể
+Trao đổi chất ở cấp độ tế bào :Là sự
trao đổi chất giữa tế bào và môi trường
bên trong
+Nếu trao đổi chất ngừng thì cơ thể sẽ
chết
-HS tự rút ra kết luận
Tiểu kết 3:Trao đổi chất ở hai cấp độ có liên quan mật thiết với nhau đảm bảo cho
cơ thể tồn tại và phát triển
4.Kiểm tra đánh giá :
-Ở cấp độ cơ thể sự trao đổi chất diễn ra như thế nào ?
-Trao đổi chất ở tê` bào có ý nghóa gì đối với trao đổi chất của cơ thể ?
-Nêu mối quan hệ giữa trao đổi chất ở cấp độ cơ thể với trao đổi chất ở cấp độ tế bào ?
5.Dặn dò :
-Học bài trả lời câu hỏi SGK
-Trả lời câu hỏi 3 vào vở
-Đọc trước bài 32
GIAO AN SINH HỌC 8: TRẦN NỮ HIỆP TRƯỜNG THPT XN TRƯỜNG
Ngày soạn : 25 / 12 / 2007
Ngày giảng : 02 / 01 / 2008
Tiết : 33
Tuần :17
Bài 32 Chuyển Hóa
I/MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
-Xác đònh được sự chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào gồm hai quá trình
đồng hóa và dò hóa là hoạt động cơ bản của sự sống
-Phân tích được mối quan hệ giữa trao đổi chất với chuyển hóa vất chất và năng lượng
2.Kó năng :
-Rèn kó năng phân tích so sánh
-Kó năng hoạt động nhóm
3.Thái độ :Giáo dục thía độ yêu thích bộ môn
II/CHUẨN BỊ :
1.Chuẩn bò của giáo viên :Tranh phóng to hình 32.1
2.Chuẩn bò của học sinh :Xem trước bài
III/TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
1.Kiểm tra bài cũ:
-Trình bày vai trò của hệ tiêu hóa , hô hấp , bài tiết trong sự trao đổi chất giữa cơ thế với
với môi trường
-Hệ tuần hoàn có vai trò gì trong sự trao đôi chất ở tế bào ?
-Phân biệt sự trao đổi chất giữa cấp độ cơ thể và cấp độ tế bào . Nêu mối quan hệ về sự
trao đổi chất ở hai cấp độ này ?
2.Mở bài : Tế bào thường xuyên trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường
ngoài. Vất chất được tế bào sử dụng như thế nào ?
GIAO AN SINH HỌC 8: TRẦN NỮ HIỆP TRƯỜNG THPT XN TRƯỜNG
3.Phát triển bài :
A/ Hoạt động 1:Chuyển hóa vật chất và năng lượng
a.Mục tiêu : Hiểu được chuyển hóa vật chất và năng lượng bao gồm đồng hóa và dò
hóa , từ đó hiểu được khái niệm chuyển hóa
b.Tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu thông
tin SGK kết hợp quan sát hình 32.1 thảo
luận nhóm trả lời câu hỏi:
+Sự chuyển hóa vật chất và năng lượng
gồm những quá trình nào ?
+Phân biệt trao đổi chất với chuyển hóa
vật chất và năng lượng ?
+Năng lương giải phóng ở tế bào được sử
dụng vào những hoạt động nào ?
-GV hoàn chỉnh kiến thức
-GV tiếp tục yêu cầu học sinh nghiên cứu
thông tin Trả lời :
+Lập bảng so sánh đồng hóa và dò hóa .
+Nêu mối quan hệ giữa đồng hóa và dò
hóa
-GV gọi HS lên trả lời
-GV hoàn chỉnh kiến thức
+Tỉ lệ giữa đồng hóa và dò hóa trong cơ
thể ở những độ tuối và trạng thái khác
nhau thay đổi như thế nào ?
-HS nghiên cứu thông tin tự thu nhận kiến
thức
-Trao đổi nhýom thống nhất đáp án
+Gồm hai quá trình đối lập là đồng hóa
và di hóa
+Trao đổi chất là hiện tượng trao đổi các
chất
+Chuyển hóa vật chất và năng lượng là
sự biến đổi vật chất và năng lượng
Năng lượng :
+Co cơ Sinh công
+Đồng hóa
+Sinh nhiệt
-Đại diện nhóm trình bày đáp án nhóm
khác nhận xét bổ sung
-Cá nhân tự thu nhận thông tin kết hợp
quan sát hình 32.1 hoàn thành bài tập ra
giấy nháp
-1HS lập bảng so sánh
-1HS trìnhbày mối quan hệ
+Không có đồng hóa thì không có
nguyên liệu cho dò hóa
+Không có dò hóa thì không có năng
lượng cho đồng hóa
-Lớp theo dõi nhận xét bổ sung
-HS nêu được :
+Lứa tuổi :
.Trẻ em : Đồng hóa > dò hóa
.Người già : Dò hóa > đồng hóa
+Trạng thái :
.Lao động : Dò hóa > đồng hóa
.Nghỉ: Đồng hóa > dò hóa
Tiểu kết 1:
-Trao đổi chất là biểu hiện bên ngoài của quá trình chuyển hóa trong tế bào
-Mọi hoạt động sống của cơ thể đều bắt nguồn từ sự chuyể hóa trong tế bào
GIAO AN SINH HỌC 8: TRẦN NỮ HIỆP TRƯỜNG THPT XN TRƯỜNG
Đồng hóa Dò hóa
+Tổng hợp các chất
+Tích lũy năng lượng
+Phân giải các chất
+Giải phóng năng lượng
-Mối quan hệ: Đồng hóa và dò hóa đối lập mâu thuẫn nhau nhưng thống nhất và
gắn bó chặt chẽ với nhau
-Tương quan giữa đồng hóa và dò hóa phụ thuộc lứa tuổi giói tính và trạng thái cơ
thể
B Hoạt động 2: Chuyển hóa cơ bản
a.Mục tiêu : HS hiểu được thế nào là chuyển hóa cơ bản
b.Tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu thông tin
SGK thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
+Cơ thể ở trạng thái nghỉ ngơi có tiêu dùng
năng lượng không ? Tại sao ?
+Em hiểu chuyển hóa cơ bản là gì ?
+Ý nghóa của chuyển hóa cơ bản
-GV hòan thiện kiến thức
-HS vận dụng kiến thức đã học trả lời
+Có tiêu dùng năng lượng cho họat động
của tim hô hấp và duy trì thân nhiệt
+Đó chính là năng lượng để duy trì sự sống
-Một vài HS phát biểu lớp nhận xét bổ
sung
Tiểu kết 2:
-Chuyển hóa cô bản là năng lượng tiêu dùng khi cơ thể hoàn toàn nghỉ ngơi
-Đơn vò :KJ/h/1Kg
-Ý nghóa: Căn cứ vào chuyển hóa cơ bản để xác đònh tình trạng sức khỏe, trạng thái
bệnh lí
C/ Hoạt động 3 :Điều hòa sự chuyển hóa vật chật và năng lượng
a.Mục tiêu :HS hiểu các cơ chế điều hòa vật chất và năng lượng
b.Tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu thông tin
SGK thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
+Có những hình thức nào điều hòa sự
chuyển hóa vật chất và năng lượng ?
-GV hòan thiện kiến thức
-HS dựa vào thông tin nêu được các hình
thức :
+Sự điều khiển của hệ thần kinh
+Do các hoc mon nội tiết
-Một vài HS phát biểu lớp nhận xét bổ
sung
Tiểu kết 3:
-Cơ chế thần kinh :
+Ở não có các trung khu điều khiển sự trao đổi chất
+Thông qua hệ tim mạch
-Cơ chế thể dòch: Do các hoc môn đổ vào máu
4.Kiểm tra đánh giá :Ghép A và B
A B A+B
1.Đồng hóa
2.Dò hóa
a.Lấy thức ăn và biến đổi chất dinh dưỡng hấp thụ vào máu
b.Tổng hợp chất đặ trưng và tích lũy năng lượng
GIAO AN SINH HỌC 8: TRẦN NỮ HIỆP TRƯỜNG THPT XN TRƯỜNG
3.Tiêu hóa
4.Bài tiết
c.Thải các sản phẩm phân hủy, các sản phẩm thừa ra môi trường
ngoài
d.Phân giải chất đặc trưng thành chất đơn giản, giải phóng năng
lượng
-Chuyển hóa là gì ?Chuyển hóa gồm các quá trình nào /
-Vì sao nói chuyển hóa vật chất và năng lượng là đặc trưng cơ bản của cuộc sống ?
5.Dặn dò :
-Học bài trả lời câu hỏi SGK
-Đọc mục “Em có biết “
-Làm câu hỏi 2-4 vào vở bài tập
-Tìm thêm các phương pháp phòng chống nóng lạnh
GIAO AN SINH HỌC 8: TRẦN NỮ HIỆP TRƯỜNG THPT XN TRƯỜNG
Ngày soạn : 01 / 01 / 2008
Ngày giảng : 05 / 01 / 2008
Tiết : 34
Tuần :17
Bài 33 Thân Nhiệt
I/MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
-Trình bày được khái niệm thân nhiệt và các cơ chế điều hòa thân nhiệt
-Giải thích được cơ sở khoa học và vận dụng được vào đời sống các biện pháp chống
nóng lạnh đề phòng cảm nóng cảm lạnh
2.Kó năng :
-Rèn kó năng hoạt động nhóm , vận dụng kiến thức vào thực tiễn
-KĨ năng tư duy tổng hợp , khái quát
3.Thái độ : Giáo dục ý thức tự bảo vệ cơ thể đặc biệt khi môi trường thay đổi
II/CHUẨN BỊ :
1.Chuẩn bò của giáo viên :
-Tư liệu về trao đổi chất thân nhiệt và tranh môi trường
2.Chuẩn bò của học sinh :
-Xem trước bài 33 Môi trường
III/TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
1.Kiểm tra bài cũ:
-Hãy giải thích vì sao nói thực chất quá trình trao đổi chất là sự chuyển hóa vật chất và
năng lượng
-Vì sao nói chuyển hóa vật chất và năng lượng là đặc trưng cơ bản của sự sống ?
-Hãy nêu sự khác biệt giữa đồng hóa với tiêu hóa giữa dò hóa với bài tiết
2.Mở bài : Em đã cặp nhiệt độ bằng nhiệt kế chưa và được bao nhiêu độ ? Đó chính
là thân nhiệt
3.Phát triển bài :
A/ Hoạt động 1: Tìm hiểu thân nhiệt là gì ?
a.Mục tiêu : HS nêu được khái niệm thân nhiệt thân nhiệt luôn ổn đònh ở 37
o
C
b.Tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu thông
tin SGK thảo luận nhóm trả lời câu hỏi :
+Thân nhiệt là gì ?
+Ở người khỏe mạnh thân nhiệt thay đổi
như thế nào khi trời nóng hay lạnh ?
-GV nhận xét đánh giá kết quả của các
-Cá nâhn học sinh tự tìm hiểu thông tin
SGK trang 105
-Trao đổi nhóm thống nhất đáp án trả lời
câu hỏi
-Yêu cầu nêu được :
+Thân nhiệt ổn đònh do cơ chế tự điều
GIAO AN SINH HỌC 8: TRẦN NỮ HIỆP TRƯỜNG THPT XN TRƯỜNG
nhóm
-GV giảng giải thêm :Ở ngườikhoẻ mạnh
thân nhiệt không phụ thuộc môi trường
do cơ chế điều hoà
-GV giúp học sinh hoàn thiện kiến thức
-GV chuyển ý :Cân bằng giữa sinh nhiệt
và toả nhiệt là cơ chế tự điều hoà thân
nhiệt
hoà
+Quá trình chuyển hoá sinh ra nhiệt
-đại diện nhóm trình bày nhóm khác
nhận xét bổ sung
-HS tự bổ sung hoàn thiện kiến thức
Tiểu kết 1:
-Thân nhiệt là nhiệt độ cơ thể
-Thân nhiệt luôn ổn đònh ở 37
0
C là do sự cân bằng giữa sinh nhiệtvà tỏa nhiệt
B/ Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ chế điều hoà thân nhiệt
a.Mục tiêu : HS chỉ rõ cơ chế điều hoà thân nhiệt trong đó vai trò của da và hệ thần
kinh đóng vai trò quan trọng
b.Tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV nêu vấn đề:
+Bộ phận nào của cơ thể tham gia vào sự
điều hoà thân nhiệt ?
+Sự điều hoà thân nhiệt dựa vào cơ chế
nào ?
-GV gợi ý bằng các câu hỏi :
+Nhiệt do hoạt động của cơ thể sinh ra đã
đi đâu và để làm gì ?
+Khi lao động nặng cơ thể có những
phương thức toả nhiệt nào ?
+Vì sao mùa hè da người ta hồng hào
còm mùa đông da tái hay sởn gai ốc ?
+Khi trời nóng độ ẩm không khí cao
không thoáng gió (oi bức )cơ thể có phản
ứng gì và có cảm giác như thế nào ?
-GV tóm tắt ý kiến các nhóm lên bảng
-GV nhận xét và đưa ra đáp án chuẩn
-GV nêu câu hỏi :Tại sao khi tức giận
mặt đỏ nóng lên ?
-Cá nhân nghiên cứu thông tin SGK trang
105 vận dụng kiến thức bài 32 và kiến
thức thực tế trao đổi nhóm thống nhất ý
kiến trả lời câu hỏi .Yêu cầu nêu được :
+Da và thần kinh có vai trò quan trọng
trong điều hoà thân nhiệt
+Do cơ thể sinh ra phải thoát ra ngoài
+lao động nặng toát mồ hôi mặt đỏ , môi
hồng
+Mạch máu co giãn khi nóng lạnh
+Ngày oi bức toát mồ hôi, bức bối
-Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ
sung
-HS lónh hội kiến thức qua trao đổi nhóm
và lời giảng của giáo viên d0ể rút ra kết
luận cho vấn đề mà giáo viên đặt ra lúc
đầu
-HS vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi
Tiểu kết 2:
-Da có vai trò quan trọng nhất trong điều hoà thân nhiệt
-Cơ chế :
+Khi trời nóng , lao động nặng mao mạch ở da dãn toả nhiệt , tăng tiết mồ hôi
+Khi trời rét mao mạch co lại cơ chân lông co giảm sự toả nhiệt (run sinh nhiệt )
-Mọi hoạt động điều hoà thân nhiệt đều là phản xạ dưới sự điều khiển của hệ thần
kinh
C/ Hoạt động 3 :Tìm hiểu các phương pháp phòng chống lạnh
GIAO AN SINH HỌC 8: TRẦN NỮ HIỆP TRƯỜNG THPT XN TRƯỜNG
a.Mục tiêu :HS biết cách phòng chống lạnh trên cơ sở khoa học
b.Tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV nêu câu hỏi :
+Chế độ ăn uống hè mùa hè và mùa đông
khác nhau như thế nào ?
+Chúng ta phải làm gì để chống nóngvà
chống rét ?
+Vì sao rèn luyện thân thể cũng là biện
pháp chống nóng và chống rét?
+Việc xây nhà , công sở …cần lưu ý những
yếu tố nào góp phần chống nóng lạnh ?
+Trồng cây xanh có phải là biện pháp
chống nóng không ?
-GV nhận xét ý kiến các nhóm .Yêu cầu
các nhóm đưa ra các biện pháp chống nóng
lạnh cụ thể
-GV hỏi :
+Em đã có biện pháp , hình thức rèn luyện
nào để tăng sức chòu đựng của cơ thể ?
+Giải thích câu : Trời nóng chóng khát ,
trời mát chống đói ?
+Tại sao mùa rét càng đói càng thấy rét ?
-GV tổng hợp ý kiến của HS
-Cá nhân tự nghiên cứu thông tin SGK
trang 106 kết hợp kiến thức thực tế trao đổi
nhóm thống nhất ý kiến trả lời câu hỏi
-Yêu cầu :
+n uống phù hợp cho từng mùa
+Quần áo , phương tiện phù hợp
+nhà thoáng mát vào mùa hè ấm vào màu
đông
+Trồng nhiều cây xanh để tăng bóng mát
và khí oxy
-đại diện hhóm trìh bày nhóm khác bổ
sung
-Thảo lậun toàn lớp
-HS tự hoàn thiện kiến thức
-HS vận dụng kiến thức đã học trả lời
Tiểu kết 3 :Biện pháp phòng chống nóng và lạnh là ;
-Rèn luyện thân thể tăng khả năng chòu đựng của cơ thể
-Nơi ở và nơi làm việc phải phù hợp cho mùa nóng và mùa lạnh
-Mùa hè : Đội mũ nối khi đi đường và lao động
-Mùa đông : Giữ ấm chân cổ ngực . Thức ăn nóng , nhiều mỡ
-Trồng nhiều cây xanh quanh nhà và nơi làm việc nơi công cộng
4.Kiểm tra đánh giá :
-Thân nhiệt là gì ? Tại sao thân nhiệt luôn ổn đònh
-Trình bày cơ chế điều hoà thân nhiệt khi trời nóng lạnh
5.Dặn dò :
-Học bài trả lời câu hỏi SGK
-Đọc mục “Em có biết “
-Tìm hiểu các loậi vitamin và muối khoáng trong thức ăn
GIAO AN SINH HỌC 8: TRẦN NỮ HIỆP TRƯỜNG THPT XN TRƯỜNG
Ngày soạn : 02 / 01 / 2008
Ngày giảng : 06 / 01 / 2008
Tiết : 35
Tuần :18
n Tập Học Kì 1
I/MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
-Hệ thống hóa kiến thức học kì I
-Nắm chắc các kiến thức đã học
2.Kó năng :
-Vận dụng kiến thức , khái quát theo chủ đề
-Kó năng hoạt động nhóm
3.Thái độ : Giáo dục ý thức giữ vệ sinh thân thể
II/CHUẨN BỊ :
1.Chuẩn bò của giáo viên :
-Tranh tế bào, mô, hệ cơ quan vận động tuần hòan hô hấp tiêu hóa
2.Chuẩn bò của học sinh :
III/TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
1.Kiểm tra bài cũ:
2.Mở bài : Ôn tập và hệ thống hóa kiến thức
3.Phát triển bài :
A/ Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức
a.Mục tiêu : HS biết hệ thống hóa kiến thức theo các nôi dung
b.Tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-GV chia lớp thành 6 nhóm và yêu cầu
các nhóm hòan thành bảng kiến thức của
mình . Cụ thể : Nhóm 1 bảng 1…
-GV yêu cầu các nhóm dán kết qủa lên
bảng
-Yêu cầu các nhóm có ý kiến bổ sung và
nhắc lại kiến thức đã học
-Gvgiúp HS hòan thiện kiến thức
-Các nhóm tiến hành thảo luận theo nội
dung trong bảng
-Mỗi cá nhân vận dụng kiến thức thảo luận
thống nhất câu trả lời
-Mỗi nhóm cử đại diện thuyết trình đáp án
theo yêu cầu của giáo viên
-Các nhóm khác theo dõi nhận xét bổ sung
hòan thiện kiến thức
Tiểu kết 1: SGK
B/ Hoạt động 2: Thảo luận câu hỏi
a.Mục tiêu : HS vận dụng kiến thức của hoạt động 1 để trả lời câu hỏi một cách tổng
hợp
b.Tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét