Chủ Nhật, 2 tháng 3, 2014

kế hoạch giảng dạy toán 9 - 8 năm học 2008 -2009

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MƠN: TỐN LỚP 9 – 8
A/ KHÁI QT ĐIỂM MẠNH, YẾU CỦA BỘ MƠN:
- Đa số các em có đầy đủ sgk và dụng cụ học tập.
- Được sự quan tâm của phụ huynh, BGH, GVBM và các đồn thể trong nhà trường .
- Bên cạnh đó còn có một số em ý thức học tập chưa cao, còn mất trật tự trong lớp. Các em học sinh ở xa đi lại bằng đđò,
nên nhiều lúc đò hư nên tới lớp trễ giờ.
-
B/ TỶ LỆ KHẢO SÁT ĐẦU NĂM:
Lớp Số lượng
Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL %
9A
3
44 1 2,3 5 11,4 6 13,6 11 25 21 47,7
8A
1
40 6 15 18 45 13 32.5 1 2.5 2 5
8A
2
43 1 2.3 8 18.6 11 25.6 9 20.9 14 32.6
C/ CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU:
Lớp Số lượng
Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL %
9A
3
45 3 6,7 6 13,3 18 40 16 35,6 2 4,4
8A
1
40 12 30 22 55 5 12,5 1 2,5
8A
2
44 4 9,1 6 13,6 18 41 13 29,5 3 6,8
Trang 1
D/ NHỮNG BIỆN PHÁP LỚN:
Xuất phát từ thực trạng trong chất lượng học sinh qua các năm học trước và kết quả khảo sát chất lượng đầu năm cũng
như kinh nghiệm trong giảng dạy, bản thân đề ra một số biện pháp nâng cao chất lượng như sau:
1) Chuẩn bị kĩ bài giảng trước khi lên lớp, tình huống dạy học phải kích thích ba đối tượng học sinh, khuyến khích động
viên học tập đối với học sinh yếu kém. Xác định phương pháp dạy học hợp lí cho từng tiết giảng, từng lớp nhằm phát huy tính
tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của HS , phù hợp với đặc điểm của từng lớp học. Tìm biện pháp tác động đến tình cảm,
đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS nhất là tăng cường các tính huống có vấn đề trong từng tiết dạy.
2) Nghiêm túc trong kiểm tra để nắm sát chất lượng và phân loại học sinh chính xác. Sau giờ kiểm tra bổ sung kịp thời
các kiến thức bị hỏng của HS, những sai xót của HS cả về kiến thức cũng như sử dụng ngơn ngữ.
3) Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm đơn đốc, nhắc nhở học sinh học tập, thơng báo kịp thời tình hình học tập của học
sinh cho giáo viên chủ nhiệm để giáo viên chủ nhiệm có biện pháp uốn nắn đồng thời đề ra biện pháp giáo dục riêng cho từng
học sinh.
4) Giảm nhẹ việc giảng dạy nặng nề về lí thuyết, dành thời gian cho thực hành tại lớp. Trong giờ học của HS nhất là giờ
luyện tập cần rèn cho HS khả năng tư duy, khả năng diễn đạt ngơn ngữ chính xác bằng lời cũng như cách trình bày bài viết.
5) Thường xun dự giờ đồng nghiệp để trao đổi kinh nghiệm, phương pháp nâng cao kiến thức cho học sinh. GV tự
nghiên cứu tài liệu, học hỏi ở đồng nghiệp để nâng dần chun mơn dạy cho tốt .
6) Dạy phụ đạo học sinh yếu, kém (nhà trường tổ chức). Sử dụng tốt đồ dùng dạy học để học sinh dễ hiểu bài, tiếp thu
bài tốt.
E/ KẾ HOACH GIẢNG DẠY TỪNG CHƯƠNG: MƠN ĐẠI SỐ 9
Chương Mục tiêu Kiến thức cơ bản Biện pháp
Kiến thức Kỹ năng
I
CĂN
-Nắm được định nghĩa, kí
hiệu CBHSH và biết dùng
kiến thức để C/M một số tính
chất của phép khai phương.
-Biết liên hệ của phép khai
phương với phép bình
phương.
-Biết dùng liên hệ này để tính
-Định nghĩa, kí hiệu căn bậc hai
số học.
-Điều kiện tồn tại hằng đẳng
thức:
2
A A= .
-Khai phương một tích, một
thương.
-Nhân , chia hai căn thức bậc
hai.
Có kỹ năng tìm điều
kiện để
A
có nghĩa.
Có kỹ năng dùng
các quy tắc khai
phương một tích và
nhân các căn bậc hai
trong tính tốn và
biến đổi biểu thức.
-Soạn giảng đúng phân
phối chương trình đúng
theo u cầu đổi mới
phương pháp dạy và
học.
-Có đầy đủ dụng cụ khi
giảng dạy.
-Rèn luyện cho học sinh
Trang 2
BẬC
HAI
CĂN
BẬC
BA
tốn đơn giản và tìm một số
nếu biết bình phương hoặc
căn bậc hai của nó.
-Nắm được liên hệ giữa quan
hệ thứ tự với phép khai
phương và biết dùng liên hệ
này để so sánh các số.
- Nắm được liên hệ giữa phép
khai phương với phép nhân
hoặc phép chia và có kỹ năng
dùng các liên hệ này để tính
tốn hay biến đổi đơn giản.
-Biết cách xác định điều kiện
có nghĩa của căn thức bậc
hai, có kỹ năng thực hiện
trong trường hợp khơng phức
tạp.
-Có kỹ năng biến đổi đơn
giản biểu thức chứa căn bậc
hai và sử dụng kỹ năng đó
trong tính tốn, rút gọn, so
sánh, giải tốn có chứa căn
bậc hai.
-Biết sử dụng bảng và máy
tính bỏ túi để tìm căn bậc hai
của một số.
-Có một số hiểu biết đơn giản
về căn bậc ba.
-Bảng căn hai.
-Khai phương bằng máy tính bỏ
túi, tra bảng.
-Biến đổi đơn giản biểu thức
chứa căn thức bậc hai.
-Rút gọn biểu thức chứa căn
thức bậc hai trong đó:
+ Đưa thừa số vào trong dấu
căn.
+ Đưa thừa số ra ngồi dấu
căn.
+ Khử mẫu của biểu thức lấy
căn.
+ Trục căn thức ở mẫu.
- Khái niệm căn bậc ba.
Có kỹ năng dùng các
quy tắc khai phương
một thương và chia
hai căn bậc hai trong
tính tốn và biến đổi
biểu thức.
Có kỹ năng tra bảng
để tìm CBH của một
số khơng âm.
Có kỹ năng đưa thừa
số vào trong hay ra
ngồi dấu căn.
Có kỹ năng thành
thạo trong việc phối
hợp và sử dụng 4
phép biến đổi đơn
giản biểu thức chứa
căn thức bậc hai.
phương pháp tư duy, dự
đốn, phân tích.
-Ln ln quan tâm
đến việc học tập, hỗ trợ
nhau của học sinh khi
hoạt động nhóm.
-Kiểm tra thường xun
việc học tập và làm bài
tập ở nhà của học sinh
để kịp thời uốn nắn,
nhắc nhở học sinh.
-Kiểm tra miệng thường
xun, học sinh học
thuộc các cơng thức.
-Kiểm tra 1 tiết đúng
phân phối chương trình,
chấm trả kịp thời để
nắm bắt chất lượng . Có
phương pháp phụ đạo
học sinh yếu kém, bồi
dưỡng học sinh khá
giỏi.
-Thường xun liên hệ
phụ huynh học sinh.
-Thường xun kết hợp
với GVCN cùng uốn
nắn HS học tập.
-Tổ chức HS học theo
nhóm, tổ giúp đỡ nhau
trong học tập.
Trang 3
Chương Mục tiêu Kiến thức cơ bản
Kiến thức Kỹ năng
II
HÀM
SỐ
BẬC
NHẤT
- Về kiến thức : HS nắm
được các kiến thức cơ bản về
hàm số bậc nhất y = ax + b
(Tập xác định, sự biến thiên,
đồ thị), ý nghĩa của các hệ số
a và b; điều kiện để hai
đường thẳng y = ax + b (a ≠
0) và y = a’x + b’ (a ≠ 0)
song song với nhau, cắt nhau,
trùng nhau; nắm vững khái
niệm “ Góc tạo bởi đường
thẳng y = ax + b (a ≠ 0) và
trục Ox”, khái niệm hệ số góc
và ý nghĩa của nó.
- Về kĩ năng : HS vẽ thành
thạo đồ thị của hàm số y = ax
+ b (a ≠ 0) với các hệ số a và
b chủ yếu là các số hữu tỉ;
xác định được toạ độ giao
điểm của hai đường thẳng cắt
nhau; biết áp dụng định lí Pi-
ta-go để tính khoảng cách
giữa hai điểm trên mặt phẳng
toạ độ; tính được góc α tạo
bởi đường thẳng y = ax + b (a
≠ 0) và trục Ox.
Các kiến thức cơ bản về hàm số
bậc nhất y = ax + b (Tập xác
định, sự biến thiên, đồ thị), ý
nghĩa của các hệ số a và b; điều
kiện để hai đường thẳng y = ax
+ b (a ≠ 0) và y = a’x + b’ (a ≠
0) song song với nhau, cắt nhau,
trùng nhau.
Sau khi ơn tập, u
cầu của học sinh biết
cách tính và tính
thành thạo các giá trị
của hàm số khi cho
trước biến số; biết
biểu diễn các cặp số
(x; y) trên mặt phẳng
tọa độ; biết vẽ thành
thạo đồ thị hàm số y
= ax.
u cầu học sinh
hiểu và chứng minh
được hàm số y = ax
+ b đồng biến trên
¡

khi a > 0, nghịch
biến trên
¡
khi a < 0
u cầu học sinh
biết vẽ đồ thị hàm số
y = ax + b bằng cách
xác định hai điểm
phân biệt thuộc đồ
thị.
Biết chỉ ra các cặp
đường thẳng song
song, cắt nhau.
-Soạn giảng đúng phân
phối chương trình ,
đúng theo u cầu đổi
mới phương pháp dạy
và học.
-Có đầy đủ dụng cụ khi
giảng dạy.
-Rèn luyện cho học sinh
phương pháp tư duy, dự
đốn, phân tích.
-Kiểm tra miệng thường
xun, học sinh học
thuộc các cơng thức.
-Thường xun kết hợp
với GVCN cùng uốn
nắn HS học tập.
-Tổ chức HS học theo
nhóm, tổ giúp đỡ nhau
trong học tập.
Trang 4
Chương Mục tiêu Kiến thức cơ bản Biện pháp
Kiến thức Kỹ năng
III
HỆ
HAI
PH
ƯƠ
NG
TRÌ
NH
BẬC
NHẤT
HAI
ẨN
Về kiến thức:
-Hiểu được khái niệm
phương trình bậc nhất hai ẩn,
nghiệm và cách giải phương
trình bậc nhất hai ẩn.
-Hiểu được khái niệm hệ hai
phương trình bậc nhất hai ẩn
và nghiệm số của hệ hai
phương trình bậc nhất hai ẩn.
Về kỹ năng:
-Vận dụng được các phương
pháp giải hệ hai phương trình
bậc nhất hai ẩn; phương
pháp, phương pháp thế.
-Biết cách chuyển bài tốn có
lời văn sang bài tốn giải hệ
phương trình bậc nhất hai ẩn.
-Vận dụng được các bước
giải tốn
Khái niệm phương trình bậc
nhất hai ẩn, nghiệm và cách giải
phương trình bậc nhất hai ẩn.
Khái niệm phương trình bậc
nhất hai ẩn, nghiệm và cách giải
phương trình bậc nhất hai ẩn.
-giải hệ phương trình bằng
phương pháp cộng đại số,
phương pháp thế.
-Giải bài tốn bằng cách lập hệ
phương trình.
Rèn luyện kỹ năng
viết nghiệm tổng
qt của phương
trình bậc nhất hai ẩn
và vẽ đường thẳng
biểu diễn tập nghiệm
của các phương
trình.
Kỹ năng giải hệ hai
phương trình bậc
nhất hai ẩn bắt đầu
nâng cao dần lên.
Rèn kỹ năng giải hệ
phương trình bằng
các phương pháp.
Có kỹ năng giải các
loại tốn: tốn về
phép viết số, quan hệ
số, tốn chuyển
động, dạng làm
chung, làm riêng, vòi
nước chảy.
-Soạn giảng đúng phân
phối chương trình ,
đúng theo u cầu đổi
mới phương pháp dạy
và học.
-Có đầy đủ dụng cụ khi
giảng dạy.
-Rèn luyện cho học sinh
phương pháp tư duy, dự
đốn, phân tích.
-Kiểm tra miệng thường
xun, u cầu học sinh
học thuộc các cơng
thức.
-Tổ chức HS học theo
nhóm, tổ giúp đỡ nhau
trong học tập.
IV
HÀM
SỐ
Về kiến thức:
-Hiểu các tính chất của hàm
số y = ax
2
.
-Hiểu được khái niệm
phương trình bậc hai một ẩn.
-Biết nhận dạng phương trình
Các tính chất của hàm số y =
ax
2
.
Khái niệm phương trình bậc hai
một ẩn.
Học sinh biết cách
tính giá trị của hàm
số tương ứng với giá
trị cho trước của biến
số.
Rèn kỹ năng vẽ đồ
-Soạn giảng đúng phân
phối chương trình ,
đúng theo u cầu đổi
mới phương pháp dạy
Trang 5
y = ax
2
(a
0

)
P
H
Ư
Ơ
N
G
T
R
Ì
N
H
BẬC
HAI
MỘT
ẨN
đơn giản quy về phương trình
bậc hai và biết đặt ẩn phụ
thích hợp để đưa phương
trình đã cho về phương trình
bậc hai đối với ẩn phụ.
Về kĩ năng:
-Biết cách vẽ đồ thị hàm số y
= ax
2
với giá trị bằng số của
a.
-Vận dụng được cách giải
phương trình bậc hai một ẩn,
đặc biệt là cơng thức nghiệm
của phương trình đó (nếu
phương trình có nghiệm).
-Vận dụng được hệ thức Vi-
ét và các ứng dụng của nó:
tính nhẩm nghiệm của
phương trình bậc hai một ẩn,
tìm hai số biết tổng và tích
của chúng.
-Vận dụng được các bước
giải phương trình quy về
phương trình bậc hai.
-Biết cách chuyển bài tốn có
lời văn sang bài tốn giải
phương trình bậc hai một ẩn.
-Vận dụng được các bước
giải tốn bằng cách lập
phương trình bậc hai.
Cách giải phương trình bậc hai
một ẩn bằng cơng thức nghiệm.
Nắm được hệ thức Vi-ét và các
ứng dụng của nó: tính nhẩm
nghiệm của phương trình bậc
hai một ẩn, tìm hai số biết tổng
và tích của chúng.
Các bước giải phương trình quy
về phương trình bậc hai.
Giải bài tốn bằng cách lập
phương trình.
thị hàm số y = ax
2
(a

0)
Kỹ năng giải phương
trình bậc hai bằng
cơng thức nghiệm
tổng qt và cơng
thức nghiệm thu gọn.
Rèn kỹ năng vận
dụng hệ thức Vi-ét
để tính tổng, tích các
nghiệm của phương
trình, nhẩm nghiệm
của phương trình
trong các trường hợp
có a + b + c = 0, a - b
+ c = 0.
Kỹ năng phân tích đa
thức thành nhân tử
để giải phương trình
tích.
Rèn kỹ năng giải bài
tốn bằng cách lập
phương trình qua
bước phân tích đề
bài, tìm ra mối liên
hệ giữa các dữ kiện
trong bài tốn để lập
phương trình.
và học.
-Có đầy đủ dụng cụ khi
giảng dạy.
-Rèn luyện cho học sinh
phương pháp tư duy, dự
đốn, phân tích.
-Kiểm tra miệng thường
xun, học sinh học
thuộc các cơng thức.
-Thường xun kết hợp
với GVCN cùng uốn
nắn HS học tập.
-Tổ chức HS học theo
nhóm, tổ giúp đỡ nhau
trong học tập.
Trang 6
E/ KẾ HOACH GIẢNG DẠY TỪNG CHƯƠNG: MƠN HÌNH HỌC 9
Chương Mục tiêu Kiến thức cơ bản Biện pháp
Kiến thức Kỹ năng
I
HỆ
THỨC
LƯỢNG
TRONG
TAM
GIÁC
Về kiến thức
+ Nắm vững các cơng thức
định nghĩa tỉ số lượng giác
của góc nhọn .
+ Hiểu và nắm vững các hệ
thức liên hệ giữa cạnh, góc,
đường cao, hình chiếu của
cạnh góc vng lên cạnh
huyền trong tam giác vng.
+ Hiểu cấu tạo bảng lượng
giác, Nắm vững cách sử dụng
bảng lượng giác hoặc máy
tính bỏ túi để tìm các tỉ số
lượng giác của góc nhọn cho
trước và ngược lại, tìm một
góc nhọn khi biết tỉ số lượng
giác của nó.
- Về kĩ năng :
+ Biết cách lập các tỉ số
lượng giác của góc nhọn một
cách thành thạo.
+ Sử dụng thành thạo bảng
lượng giác hoặc máy tính bỏ
túi để tính các tỉ số lượng
giác hoặc tính góc.
Hình thành các cơng thức, tỉ số
lượng giác của góc nhọn. Quan
hệ giữa các tỉ số lượng giác của
hai góc phụ nhau.
Sử dụng bảng số hoặc máy tính
một cách thành thạo để tìm tỉ số
lượng giác của góc nhọn cho
trước và ngược lại tìm góc nhọn
khi biết một trong các tỉ số
lượng giác của nó.
Từ định nghĩa các tỉ số lượng
giác của góc nhọn xây dựng các
hệ thức giữa cạnh và góc trong
tam giác vng.
Xây dựng các hệ thức giữa cạnh
và đường cao, giữa cạnh và góc
trong tam giác vng.
Rèn kỹ năng vận
dụng 4 định lý đã
học vào tính độ dài
của các đoạn thằng.

Biết cách tra bảng
lượng giác để tìm tỉ
số lượng giác của
góc nhọn.
Biết cách lập các tỉ
số lượng giác của
góc nhọn một cách
thành thạo.
+ Sử dụng thành thạo
bảng lượng giác hoặc
máy tính bỏ túi để
tính các tỉ số lượng
giác hoặc tính góc.
Biết vận dụng linh
hoạt các hệ thức
trong tam giác vng
để tính một số yếu tố
(cạnh, góc) hoặc để
giải tam giác vng.
Giúp học sinh nắm
được các hệ thức giữa
cạnh và đường cao, giữa
cạnh và góc trong tam
giác vng.
Có đầy đủ dụng cụ
giảng dạy để giúp HS
tiếp thu bài tốt, biết vẽ
hình chính xác.
Thường xun kiểm tra
miệng,15’
Kiểm tra việc làm bài
tập và học bài ở nhà của
HS.
Kiểm tra 45’theo đúng
PPCT(chấm trả kịp thời
để nắm bắt chất lượng
của từng em, để có biện
pháp giảng dạy kịp
thời).
Có kế hoạch phụ đạo
HS yếu kém và bồi
dưỡng HS khá giỏi.
Hướng dẫn HS biết
cách sử dụng bảng số và
Trang 7
VNG

+ Biết vận dụng linh hoạt các
hệ thức trong tam giác vng
để tính một số yếu tố (cạnh,
góc) hoặc để giải tam giác
vng.
+ Biết giải thích kết quả
trong các hoạt động thực tiễn
nêu ra trong chương.
Ứng dụng thực tế các tỉ số
lượng giác của góc nhọn.
máy tính bỏ túi khi làm
bài tập.
II
Đ
Ư

N
G
T
R
Ò
HS cần nắm được các tính
chất trong một đường tròn
(sự xác đònh một đường
tròn, tính chất đối xứng, liên
hệ giữa đường kính và dây,
liên hệ giữa dây và khoảng
cách từ tâm đến dây); vò trí
tương đối của đường thẳng
và đường tròn; vò trí tương
đối của hai đường tròn ;
đường tròn nội tiếp, ngoại
tiếp và bàng tiếp tam giác.
- HS được rèn luyện các kó
năng vẽ hình và đo đạc, biết
vận dụng các kiến thức về
đường tròn trong các bài tập
tính toán, chứng minh.
- HS tiếp tục được tập dượt
quan sát và dự đoán, phân
Đònh nghóa đường tròn, hình
tròn.
Cung và dây cung.
Sự xác đònh một đường tròn,
tính chất đối xứng, liên hệ
giữa đường kính và dây, liên
hệ giữa dây và khoảng cách từ
tâm đến dây
Vò trí tương đối của đường
thẳng và đường tròn; vò trí
tương đối của hai đường tròn ;
đường tròn nội tiếp, ngoại tiếp
và bàng tiếp tam giác.
Rèn kỹ năng vẽ hình,
suy luận chứng minh
hình học.
- Häc sinh ®ỵc rÌn
lun kü n¨ng vÏ
h×nh ®o ®¹c , biÕt vËn
dơng c¸c kiÕn thøc vỊ
®êng trßn trong c¸c
bµi tËp tÝnh to¸n vµ
chøng minh .
- Trong ch¬ng nµy
häc sinh tiÕp tơc ®ỵc
tËp dỵt quan s¸t vµ dù
®o¸n , ph©n tÝch t×m
c¸ch gi¶i , ph¸t hiƯn
c¸c tÝnh chÊt , nhËn
biÕt quan hƯ h×nh häc
trong thùc tiƠn vµ ®êi
GV cần tổ chức các
hoạt động nhận thức
của HS trong tiết dạy
trên lớp. Cần thiết kế
hợp lí bài giảng, nhất
là với những bài có
nhiều nội dung dạy
trong một tiết. Nên tận
dụng các hình thức trực
quan, chẳng hạn di
chuyển đường thẳng,
đường tròn (làm bằng
dây thép) khi dạy về
các vò trí tương đối của
đường thẳng và đường
tròn, về tiếp tuyến
chung của hai đường
tròn
Nên quan tâm đến việc
Trang 8
N
tích tìm cách giải, phát hiện
các tính chất, nhận biết các
quan hệ hình học trong thực
tiễn và đời sống.
sèng .
hướng dẫn HS phân
tích, tìm tòi cách giải
bài toán hình học, tập
dượt phát hiện kiến
thức, tập trình bày lời
giải với những lập luận
gọn và đủ. Trong quá
trình dạy- học ở
chương II, cần có ý
thức hệ thống cho HS
về phương pháp chứng
minh nhằm giúp HS ôn
tập các kiến thức đã
học.
III
G
Ó
C
V

I
- Thiết lập các khái niệm về
góc liên hệ với đường tròn.
- HS cấn nắm vững những
kiến thức sau :
+ Góc ở tâm. Góc nội tiếp.
Góc tạo bởi tia tiếp tuyến
và dây cung. Góc có đỉnh ở
bên trong đường tròn. Góc
có đỉnh ở bên ngoài đường
tròn .
+ Liên hệ với góc nội tiếp
có quỹ tích cung chứa góc,
Đònh nghóa góc ở tâm.
Góc ở tâm. Góc nội tiếp. Góc
tạo bởi tia tiếp tuyến và dây
cung. Góc có đỉnh ở bên trong
đường tròn. Góc có đỉnh ở bên
ngoài đường tròn .
Rèn kỹ năng xác
định góc ở tâm, xác
định số đo cung bị
chắn hoặc số đo cung
lớn.
Rèn kỹ năng vẽ hình
theo đề bài, vận dụng
các tính chất của góc
nội tiếp vào chứng
minh hình.
Rèn kỹ năng nhận
GV cần tổ chức các
hoạt động nhận thức
của HS trong tiết dạy
trên lớp. Cần thiết kế
hợp lí bài giảng, nhất
là với những bài có
nhiều nội dung dạy
trong một tiết.
Trang 9
Đ
Ư

N
G
T
R
Ò
N
điều kiện để một tứ giác nội
tiếp đường tròn, các đa giác
đều nội tiếp, ngoại tiếp
đường tròn.
+ Cuối cùng là các công
thức tính độ dài đường tròn,
cung tròn, diện tích hình
tròn, hình quạt tròn.
- HS cần được rèn luyện các
kó năng đo đạc, tính toán và
vẽ hình. Đặc biệt, HS biết
vẽ một số đường xoắn gồm
các cung tròn ghép lại và
tính được độ dài đoạn xoắn
hoặc diện tích giới hạn bởi
các đoạn xoắn đó.
- HS cần được rèn luyện các
kó năng quan sát, dự đoán,
rèn luyện tính cẩn thận,
chính xác.
* Đặc biệt, yêu cầu HS
thành thạo hơn trong việc
đònh nghóa khái niệm và
chứng minh hình học.
Công thức tính độ dài đường
tròn, cung tròn, diện tích hình
tròn, hình quạt tròn.
biết góc giữa tia tiếp
tuyến và một dây, áp
dụng các định lý vào
giải bài tập.
Rèn kỹ năng nhận
biết góc có đỉnh ở
bên trong, bên ngồi
đường tròn.
Rèn kỹ năng vẽ hình,
kỹ năng chứng minh
hình, sử dụng được
tính chất tứ giác nội
tiếp để giải một số
bài tập.
Rèn kỹ năng áp dụng
cơng thức tính độ dài
đường tròn, độ dài
cung tròn và các
cơng thức suy luận
của nó.
Nên quan tâm đến việc
hướng dẫn HS phân
tích, tìm tòi cách giải
bài toán hình học, tập
dượt phát hiện kiến
thức, tập trình bày lời
giải với những lập luận
gọn và đủ. Trong quá
trình dạy- học ở
chương III, cần có ý
thức hệ thống cho HS
về phương pháp chứng
minh nhằm giúp HS ôn
tập các kiến thức đã
học.
Trang 10
IV
HÌNH
TRỤ
HÌNH
NÓN
HÌNH
CẦU
- Cách tạo thành hình trụ,
hình nón, hình nón cụt và
hình cầu. Thông qua nắm
được các “yếu tố” của
những hình nói trên.
- Đáy của hình trụ, hình
nón, hình nón cụt.
- Đường sinh của hình trụ,
hình nón.
- Trục, chiều cao của hình
trụ, hình nón, hình cầu.
- Tâm, bán kính, đường kính
của hình cầu.
* Thông qua quan sát và
thực hành, HS nắm vững
các công thức được thừa
nhận để tính diện tích xung
quanh; thể tích hình trụ,
hình nón, hình nón cụt, diện
tích mặt cầu và thể tích hình
cầu.
Đònh nghóa hình trụ, hình nón,
hình nón cụt và hình cầu.
Các công thức được thừa nhận
để tính diện tích xung quanh;
thể tích hình trụ, hình nón,
hình nón cụt, diện tích mặt cầu
và thể tích hình cầu.
Rèn kỹ năng phân
tích đề bài, áp dụng
các cơng thức tính
diện tích xung
quanh, diện tích tồn
phần, thể tích của
hình trụ cùng các
cơng thức suy diễn
của nó.
Rèn kỹ năng phân
tích đề bài, áp dụng
các cơng thức tính
diện tích xung
quanh, diện tích tồn
phần, thể tích của
hình nón cùng các
cơng thức suy diễn
của nó.
Rèn kỹ năng phân
tích đề bài, áp dụng
các cơng thức tính
diện tích mặt cầu và
thể tích hình cầu,
hình trụ.
GV cần thiết kế hợp lí
bài giảng, nhất là với
những bài có nhiều nội
dung dạy trong một
tiết.
Nên quan tâm đến việc
hướng dẫn HS phân
tích, tìm tòi cách giải
bài toán hình học, tập
dượt phát hiện kiến
thức, tập trình bày lời
giải với những lập luận
gọn và đủ. Trong quá
trình dạy- học ở
chương IV, cần có ý
thức hệ thống cho HS
về phương pháp chứng
minh nhằm giúp HS ôn
tập các kiến thức đã
học.
Trang 11
E/ KẾ HOACH GIẢNG DẠY TỪNG CHƯƠNG: MƠN ĐẠI SỐ 8
Chương Mục tiêu Kiến thức cơ bản Biện pháp
Kiến thức Kỹ năng
NHÂN

CHIA
ĐA
THỨC
HS cần đạt được một số u
cầu:
- Nắm vững qui tắc về các phép
tính: Nhân đơn thức với đơn thức,
đơn thức với đa thức, đa thức với
với đa thức, Nắm vững thuật tốn
chia đa thức đã sắp xếp.
- Có kỉ năng thực hiện thành thạo
các phép tính nhân và chia đơn
thức, đa thức.
- Nắm vững các hằng đẳng thức
đáng nhớ, để vận dụng vào giải
tốn.
- Nắm chắc các phương pháp
phân tích đa thức thành nhân tử.
Chia đơn thức cho đơn thức, chia
đa thức cho đơn thức.
- Nhân đơn thức với đa thức,
nhân đa thức với đa thức, nhân
chia hai đa thức đã sắp xếp.
- Phân tích đa thức thành nhân
tử.
- Những hằng đẳng thức đáng
nhớ.
- Chia đơn thức cho đơn thức,
chia đa thức cho đơn thức, chia
hai đa thức đã sắp xếp( phép
chia hết, phép chia có dư)
Rèn kỹ năng
nhân đơn thức
với đa thức,
nhân đa thức với
đa thức.
Rèn khả năng
quan sát, nhận
xét chính xác để
áp dụng hằng
đẳng thức đúng
đắn và hợp lí.
Rèn kỹ năng
phân tích đa thức
thành nhân tử.
- Tích cực hóa các hoạt
động học tập của học
sinh kết hợp với thảo
luận nhóm.
- Tổ chức cho học sinh
học theo nhóm, tổ, thảo
luận,… phù hợp với
đối tượng học sinh.
PHÂN
THỨC
Học xong chương này học sinh
cần đạt được:
- Nắm vững và vận dụng thành
thạo các qui tắc của bốn phép tính:
Cộng trừ nhân chia phân thức đại
số.
- Nắm vững điều kiện của biến để
giá trị của một phân thức được xác
-Định nghĩa phân thức đại số,
phân thức bằng nhau. Tính chất
cơ bản của phân thức đại số.
Rút gọn phân thức. Qui đồng
mẫu nhiều phân thức.
- Cộng, trừ, nhân, chia phân thức
- Biến đổi các biểu thức hữu tỉ.
Giá trị của phân thức.
Rèn kỹ năng
nhận biết hai
phân thức đại số
bằng nhau.
Kỹ năng rút gọn
phân thức đại số.
Rèn kỹ năng
trình bày bài
- Giíi thiƯu c¸c tht
ng÷ cđa ph¬ng tr×nh
th«ng qua c¸c vÝ dơ cơ
thĨ.
- C¸c kh¸i niƯm vỊ ph-
¬ng tr×nh ®Ị cËp mét
c¸ch nhĐ nhµng.
- Lu ý häc sinh c¸ch sư
dơng dÊu t¬ng ®¬ng,
Trang 12
ĐẠI
SỐ
định và biết tìm điều kiện này
trong những trường hợp mẫu thức
là một nhị thức bậc nhất hoặc một
đa thức dễ phân tích thành nhân
tử, tích của những nhân tử bậc nhất.
Đối với phân thức hai biến thì chỉ
cần tìm được điều kiện của biến
trong những trường hợp đơn giản.
giải.
Rèn kỹ năng
cộng, trừ,
nhân ,chia phân
thức. Rèn kỹ
năng cẩn thận,
chính xác trong
q trình biến
đổi.
tr×nh bµy bµi gi¶i khoa
häc hỵp lÝ.
- Khai th¸c triƯt ®Ĩ c¸c
vÝ dơ trong SGK.
PHƯƠ
NG
TRÌNH
BẬC
NHẤT

MỘT
ẨN
HS cần đạt được những u cầu
sau:
- Hiểu khái niệm phương trình
( một ẩn) và nắm vững các khái
niệm có liên quan như: Nghiệm và tập
nghiệm của phương trình tương
đương, phương trình bậc nhất.
- Hiểu và biết cách vận dụng một
số thuật ngữ:
Vế của phương trình, số thõa mãn
hay nghiệm đúng của phương
trình, phương trình vơ nghiệm,
phương trình tích…, biết dùng
đúng chỗ, đúng kí hiệu "

".
- Có kỉ năng giải và trình bày lời
giải các phương trình có dạng qui
định trong chương.
- Có kỉ năng giải và trình bày lời
giải bài tốn bằng cách lập
phương trình.
Khái niệm phương trình bậc
nhất một ẩn, định nghĩa hai
phương trình tương đương.
- Cách giải phương trình bậc
nhất một ẩn, phương trình
tích, phương trình chứa ẩn ở
mẫu.
- Giải bài tốn bằng cách lập
phương trình bậc nhất một ẩn.
- Cã kÜ n¨ng gi¶i
vµ tr×nh bµy lêi
gi¶i c¸c ph¬ng
tr×nh cã d¹ng quy
®Þnh trong ch¬ng
tr×nh nh ph¬ng
tr×nh bËc nhÊt
mét Èn, ph¬ng
tr×nh quy vỊ bËc
nhÊt, ph¬ng tr×nh
tÝch, ph¬ng tr×nh
chøa Èn ë mÉu).
- Cã kÜ n¨ng gi¶i
vµ tr×nh bµy lêi
gi¶i c¸c bµi to¸n
b»ng c¸ch lËp
ph¬ng tr×nh (lo¹i
to¸n dÉn ®Õn ph-
¬ng tr×nh bËc
nhÊt mét Èn).
- Nêu vấn đề.
- Phân tích tổng hợp.
- Thực hành luyện tập
Trang 13
BẤT
PHƯƠ
NG
TRÌNH
BẬC
NHẤT
MỘT
ẨN
Học xong chương này, học sinh
cần đạt được những u cầu sau
đây:
- Có một số hiểu biết về BĐT:
Nhân biết vế trái, vế phải, dấu
của
BĐT, tính chất của BĐT với
phép cộng và phép nhân( cũng là
tính
chất với phép cộng và phép
nhân).
- Biết chứng minh một BĐT nhờ
so sánh giá trị hai vế hoặc vận
dụng đơn giản tính chất BĐT.
- Biết lập được một BPT một ẩn
từ so sánh giá trị các biểu thức
hoặc từ bài tốn có lời văn đơn
giản.
- Biết kiểm tra một số có là
nghiệm của một BPT một ẩn hay
khơng.
- Biểu diễn tập nghiệm của BPT
dạng x< a, x > a…
- Giải được phương trình chứa
dấu giá trị tuyệt đối.
- Nhắc lại về thứ tự các điểm
trên trục số, khái niệm BĐT.
- Khái niệm BPT một ẩn, BPT
tương đương.
- Bất phương trình bậc nhất một
ẩn, biểu diễn tập nghiệm trên
trục số .
- Phương trình chứa dấu giá trị
tuyệt đối.
- Cã kÜ n¨ng gi¶i
vµ tr×nh bµy lêi
gi¶i c¸c bất ph-
¬ng tr×nh cã d¹ng
quy ®Þnh trong
ch¬ng tr×nh nh
bất ph¬ng tr×nh
bËc nhÊt mét Èn
v c¸ch bià ểu
diễn tập
nghiệm trên
trục số , bÊt ph-
¬ng tr×nh quy vỊ
bËc nhÊt,
- Cã kÜ n¨ng gi¶i
vµ tr×nh bµy lêi
gi¶i ph¬ng tr×nh
chøa dÊu gi¸ trÞ
tut ®èi.
- Nêu tình huống có vấn
đề.
- Phân tích, tổng hợp.
- Thực hành luyện tập.
E/ KẾ HOACH GIẢNG DẠY TỪNG CHƯƠNG: MƠN HÌNH HỌC 8
Trang 14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét