Thứ Sáu, 21 tháng 2, 2014

Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Nông Nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Yến Bái II

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
1.1.2-Vốn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thơng mại:
1.1.2.1- Khái niệm về vốn:
Vốn của Ngân hàng thơng mại là những giá trị tiền tệ do Ngân hàng thơng
mại tạo lập hoặc huy động đợc, dùng để cho vay, đầu t hoặc thực hiện các dịch
vụ kinh doanh khác.
Thực chất, nguồn vốn của Ngân hàng là một bộ phận thu nhập quốc dân
tạm thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng, mà ngời chủ
sở hữu của chúng gửi vào Ngân hàng để thực hiện các mục đích khác nhau. Hay
nói cách khác, họ chuyển nhợng quyền sử dụng vốn tiền tệ cho Ngân hàng, để rồi
ngân hàng phải trả lại cho họ một khoản thu nhập. Và nh vậy Ngân hàng đã thực
hiện vai trò tập trung và phân phối lại vốn dới hình thực tiền tệ, làm tăng nhanh
quá trình luôn chuyển vốn, phục vụ và kích thích mọi hoạt động kinh tế phát
triển. Đồng thời chính các hoạt động đó lại quyết định đến sự tồn tại và phát triển
hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Nhìn chung vốn chi phối toàn bộ các hoạt
động và quyết định đối với việc thực hiện các chức năng của Ngân hàng thơng
mại.
1.1.2.2- Vai trò vốn đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng thơng mại.
a- Vốn là cơ sở để Ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh.
Đối với bất kỳ doang nghiệp nào, muốn hoạt động kinh doanh đợc thì phải
có vốn, bởi vì vốn phản ánh năng lực chủ yếu để quyết định khả năng kinh
doanh. Riêng đối với Ngân hàng, vốn là cơ sở để Ngân hàng thơng mại tổ chức
mọi hoạt động kinh doanh của mình. Nói cách khác, Ngân hàng không có vốn thì
không thể thực hiện đợc các nghiệp vụ kinh doanh. Bởi vì với đặc trng của hoạt
động Ngân hàng, vốn không chỉ là phơng tiện kinh doanh chính mà còn là đối t-
ợng kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng thơng mại. Ngân hàng là tổ chức kinh
doanh loại hàng hoá đặc biệt trên thị trờng tiền tệ (thị trờng vốn ngắn hạn) và thị
trờng chứng khoán (thị trờng vốn dài hạn). Những Ngân hàng trờng vốn là Ngân
hàng có nhiều thế mạnh trong kinh doanh. chính vì thế, có thể nói: Vốn là điểm
đầu tiên trong chu kỳ kinh doanh của Ngân hàng. Do đó ngoài vốn ban đầu cần
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
thiết tức là đủ vốn điều lệ theo luật định thì Ngân hàng phải thờng xuyên chăm
lo tới việc tăng trởng vốn trong suốt quá trình hoạt động của mình.
b- Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của
Ngân hàng.
Vốn của Ngân hàng quyết định đến việc mở rộng hay thu hẹp khối lợng
tín dụng. Thông thờng, nếu so với các Ngân hàng lớn thì các Ngân hàng nhỏ có
khoản mục đầu t và cho vay kém đa dạng hơn, phạm vi và khối lợng cho vay của
các ngân hàng này cũng nhỏ hơn.
Trong khi các Ngân hàng lớn cho vay đợc tại thị trờng trong vùng, thậm
chí trong nớc và cả Quốc tế, thì các ngân hàng nhỏ lại bị giới hạn trong phạm vi
hẹp, mà chủ yếu trong cộng đồng. Thêm vào đó, do khả năng vốn hạn hẹp nên
các ngân hàng nhỏ không phản ứng nhạy bén đợc với sự biến động về lãi suất,
gây ảnh hởng đến khả năng thu hút vốn đầu t từ các tầng lớp dân c và các thành
phần kinh tế. Giả sử: Trên địa bàn của Ngân hàng đó, nhu cầu vốn rất lớn mà nếu
Ngân hàng không huy động đợc thì không thể đáp ứng đợc nhu cầu cho vay. Nếu
khả năng vốn của Ngân hàng đó dồi dào thì chắc chắn ngân hàng đó sẽ đáp ứng
đợc nhu cầu vốn cho vay, có đủ điều kiện mở rộng đợc thị trờng tín dụng và các
dịch vụ Ngân hàng.
c- Vốn quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của Ngân hàng trên
thơng trờng
Thật vậy, trong nền kinh tế thị trờng, để tồn tại và ngày càng mở rộng quy
mô hoạt động, đòi hỏi các Ngân hàng phải có uy tín lớn trên thị trờng là điều
trọng yếu. Uy tín đó phải đợc thể hiện trớc hết ở khả năng sẵn sàng thanh toán
chi trả cho khách hàng của Ngân hàng. Khả năng thanh toán của Ngân hàng càng
cao thì vốn khả dụng của Ngân hàng càng lớn. Vì vậy, loại trừ các nhân tố khác,
khả năng thanh toán của Ngân hàng tỷ lệ thuận với vốn của Ngân hàng và với
vốn khả dụng của Ngân hàng nói riêng. Với tiềm năng vốn lớn, Ngân hàng có thể
hoạt động kinh doanh với quy mô ngày càng mở rộng, tiến hành các hoạt động
cạnh tranh có hiệu qủa nhằm vừa giữ vững chữ tín, vừa nâng cao vị thế của Ngân
hàng trên thơng trờng.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
d- Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của Ngân hàng.
Thực tế đã chứng minh: Quy mô, trình độ nghiệp vụ, phơng tiện kỹ thuật
hiện đại của Ngân hàng là tiền đề cho việc thu hút nguồn vốn. Đồng thời, khả
năng vốn lớn là điều kiện thuận lợi đối với ngân hàng trong việc mở rộng quan hệ
tín dụng với các thành phần kinh tế xét cả về quy mô, khối lợng tín dụng, chủ
động về thời gian, thời hạn cho vay, thậm chí quyết định mức lãi suất vừa phải
cho khách hàng. Điều đó sẽ thu hút ngày càng nhiều khách hàng, doanh số hoạt
động của Ngân hàng sẽ tăng lên nhanh chóng và Ngân hàng sẽ có nhiều thuận lợi
hơn trong kinh doanh. Đây cũng là điều kiện để bổ sung thêm vốn tự có của
Ngân hàng, tăng cờng cơ sở vật chất kỹ thuật và quy mô hoạt động của Ngân
hàng trên mọi lĩnh vực.
Đồng thời, vốn của Ngân hàng lớn sẽ giúp cho Ngân hàng có đủ khả năng
tài chính để kinh doanh đa năng trên thị trờng, không chỉ đơn thuần là cho vay
mà còn mở rộng các hình thức liên doanh, liên kết kinh doanh dịch vụ, thuê mua
(Leasing) mua bán nợ (Factoring) Kinh doanh trên thị trờng chứng khoán Và
chính các hình thức kinh doanh đa năng này sẽ góp phần phân tán rủi ro trong
hoạt động kinh doanh và tạo thêm vốn cho Ngân hàng đồng thời tăng sức cạnh
tranh của Ngân hàng trên thị trờng.
1.1.2.3- Nội dung các nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng th-
ơng mại.
Vốn của Ngân hàng thơng mại bao gồm: Vốn tự có, Vốn huy động
1.1.2.3.1- Vốn tự có:
Vốn tự có của Ngân hàng thơng mại là những giá trị tiền tệ do Ngân hàng
tạo lập đợc, thuộc sở hữu của Ngân hàng. Vốn này chiếm một tỷ trọng nhỏ trong
tổng vốn của Ngân hàng, song lại là điều kiện pháp lý bắt buộc khi thành lập một
Ngân hàng. Do tính chất thờng xuyên ổn định của vốn tự có, Ngân hàng có thể
chủ động sử dụng vào các mục khác nhau nh: Trang bị cơ sở vật chất, tạo tài sản
cố định (Văn phòng, kho tàng, trang thiết bị ) phục vụ cho bản thân Ngân hàng,
cho vay và đặc biệt là tham gia đầu t, góp vốn liên doanh. Mặt khác, với chức
năng bảo vệ, vốn tự có đợc coi nh tài sản đảm bảo gây lòng tin đối với khách
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
hàng, duy trì khả năng thanh toán trong trờng hợp Ngân hàng gặp thua lỗ. Nó
còn là một trong những căn cứ quyết định đến khả năng và khối lợng vốn huy
động của Ngân hàng. Nh vậy, quy mô, sự tăng trởng của vốn tự có sẽ quyết định
đến năng lực và thế phát triển của Ngân hàng thơng mại. Vốn tự có của Ngân
hàng thơng mại có các thành phần sau:
- Vốn tự có cơ bản: là vốn điều lệ do các cổ đông đóng góp và đợc ghi vào
điều lệ hoạt động của Ngân hàng và theo quy định tối thiểu phải bằng vốn pháp
định. Trong nền kinh tế thị trờng, với sự gia tăng các loại hình Ngân hàng, vốn
điều lệ cũng đợc hình thành theo rất nhiều cách khác nhau tuỳ thuộc vào đặc tr-
ng từng hình thức sở hữu. Đối với các ngân hàng t nhân, đây là vốn sở hữu riêng
của doanh nghiệp và đợc hình thành sau một quá trình tập trung, tích tụ vốn. Ng-
ợc lại, các Ngân hàng quốc doanh đợc phép hoạt động trên cơ sở vốn ban đầu do
Ngân sách cấp. Vốn điều lệ của các Ngân hàng cổ phần do các cổ đông đóng góp
dới hình thức mua cổ phiếu, còn đối với Ngân hàng liên doanh là sự góp vốn từ
các Ngân hàng trong nớc và ngoài nớc.
- Vốn tự có bổ sung: Vốn tự có của Ngân hàng thơng mại không ngừng đ-
ợc tăng lên theo thời gian nhờ có nguồn bổ sung. Vốn tự có bổ sung bao gồm:
+ Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ: mục đích tăng cờng số vốn tự có ban
đầu.
+ Quỹ dự trữ đặc biệt để dự phòng, bù đắp rủi ro trong quá trình hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng nhằm bảo toàn vốn điều lệ.
+ Ngoài các quỹ trên, vốn tự có bổ sung còn bao gồm phần lợi nhuận cha
phân bổ hoặc các quỹ đặc biệt khác nh: Quĩ phát triển kỹ thuật nghiệp vụ Ngân
hàng, quỹ phúc lợi, quỹ khen thởng, quỹ khấu hao tài sản cố định
1.1.2.3.2 Vốn huy động:
Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà Ngân hàng huy động đợc từ các
tổ chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện các
nghiệp vụ tín dụng, thanh toán, các nghiệp vụ kinh doanh khác và đợc dùng làm
vốn để kinh doanh. Theo Mác: Với sự phát triển của hệ thống Ngân hàng và
nhất trí khi trả lãi cho những ngời gửi tiền thì tất cả số tiền để dành và tạm thời
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
cha dùng đến của tất cả các tầng lớp sẽ đợc đem gửi vào ngân hàng, những số
tiền riêng lẻ từng nhóm một thì không đủ khả năng để hoạt động với t cách là t
bản tiền tệ, nhng khi đợc góp lại thành những khối lợng lớn thì chúng trở thành
một lực lợng tài chính mạnh . Tác dụng đặc biệt của hệ thống Ngân hàng là ở
chỗ nó tập hợp đợc những số tiền nhỏ lại gửi vào Ngân hàng.
Bản chất của vốn huy động là tài sản thuộc các sở hữu khác nhau. Ngân
hàng chỉ có quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu và có trách nhiệm hoàn
trả đúng hạn cả gốc và lãi khi đến kỳ hạn (Tiền gửi có kỳ hạn) hoặc khi họ có
nhu cầu rút vốn (tiền gửi không kỳ hạn). Vốn huy động đóng vai trò rất quan
trọng đối với mọi hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thơng mại.
Vốn huy động bao gồm:
* Tiền gửi: Tiền gửi tại Ngân hàng thơng mại bao gồm: Tiền gửi có kỳ
hạn và tiền gửi không kỳ hạn.
- Tiền gửi không kỳ hạn: là khoản tiền gửi mà Ngời gửi có thể rút ra sử
dụng bất cứ lúc nào và Ngân hàng phải thoả mãn yêu cầu đó của khách hàng.
Tiền gửi không kỳ hạn có lãi suất thấp hoặc không đợc trả lãi
- Nhóm tiền gửi thứ hai là tiền gửi có kỳ hạn: Đây là loại tiền gửi có sự
thoả thuận trớc giữa khách hàng và Ngân hàng về thời gian rút tiền. Đại bộ phận
nguồn tiền gửi này có nguồn gốc từ tích luỹ và xét về bản chất chúng đợc ký thác
vơí mục đích hởng lãi.Về cơ bản, các khoản tiền gửi có kỳ hạn không đợc sử
dụng để tiến hành thanh toán nh các khoản chi trả bằng vốn trên tài khoản vãng
lai. Thông thờng, tiền gửi có kỳ hạn là các khoản tiền gửi có thời hạn dài và có
lãi suất cao.
* Tiền gửi tiết kiệm:
Xét về bản chất, đây là một phần thu nhập của cá nhân ngời lao động cha
sử dụng cho tiêu dùng. Họ gửi vào Ngân hàng với mục đích tích luỹ tiền một
cách an toàn và hởng một phần lãi từ số tiền đó. tiền gửi tiết kiệm là một dạng
đặc biệt để tích luỹ tiền tệ trong lĩnh vực tiêu dùng cá nhân. Trên thực tế, trong
nền kinh tế thị trờng tiền gửi tiết kiệm đợc phát triển dới hai loại hình tiết kiệm
sau:
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Là khoản tiền gửi có thể rút ra bất cứ lúc
nào song không đợc sử dụng các công cụ thanh toán để chi trả cho ngời khác.
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Là khoản tiền có sự thoả thuận về thời hạn
gửi và rút tiền, có mức lãi suất cao hơn so với tiền gửi không kỳ hạn.
* Phát hành GTCG:
Bên cạnh phơng thức nhận tiền gửi, các Ngân hàng thơng mại có phát
hành chứng chỉ tiền gửi và trái phiếu. Thực chất các nghiệp vụ này là Ngân hàng
huy động vốn tiền tệ bằng việc phát hành chứng từ có giá. Trong đó, chứng chỉ
tiền gửi là phiếu nợ ngắn hạn với mệnh giá quy định. Trái phiếu là loại phiếu nợ
trung và dài hạn. Hai loại phiếu nợ trên đợc Ngân hàng phát hành từng đợt, tuỳ
theo mục đích với sự chấp thuận của Ngân hàng Trung ơng hoặc Hội đồng chứng
khoán Quốc gia.
* Vốn đi vay:
Vốn đi vay là quan hệ vay - mợn giữa Ngân hàng thơng mại và Ngân
hàng Trung ơng, hoặc giữa các Ngân hàng thơng mại với nhau hay các tổ chức
tín dụng khác.
Các Ngân hàng thơng mại sẽ đi vayvốn để bổ sung vào vốn hoạt động của
mình khi Ngân hàng đã sử dụng hết vốn khả dụng mà vẫn không đủ vốn hoạt
động, hay nói cách khác là tạm thiếu vốn khả dụng.
* Vốn khác:
Trong quá trình làm trung gian thanh toán, Ngân hàng thơng mại cũng tạo
đợc một khoản vốn gọi là vốn trong thanh toán nh: Vốn trên tài khoản mở th tín
dụng, tài khoản tiền gửi séc bảo chi, séc định mức và các khoản tiền phong toả
do Ngân hàng chấp nhận các hối phiếu thơng mại Các khoản tiền tạm thời đợc
trích khỏi tài khoản này nhập vào tài khoản khác chờ sử dụng nên tạm đợc coi là
tiền nhàn rỗi.
Thông qua nghiệp vụ đại lý, Ngân hàng thơng mại cũng thu hút đợc một l-
ợng vốn đáng kể trong quá trình thu hoặc chi hộ khách hàng, làm đại lý cho tổ
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
chức tín dụng khác, nhận và chuyển vốn cho khách hàng này hay một dự án đầu
t.
1.2-Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thơng mại:
1.2.1- Các hình thức huy động vốn của NHTM:
Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà Ngân hàng huy động đợc từ các
tổ chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội. Bản chất của vốn huy động là tài sản
thuộc các chủ sở hữu khác nhau, Ngân hàng chỉ có quyền sử dụng mà không có
quyền sở hữu. Ngân hàng phải có trách nhiệm hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi
khi đến hạn. Vốn huy động đó đóng vai trò rất quan trọng đối với hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng thơng maị. Nó chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn.
Vốn huy động luôn biến động do đó Ngân hàng không thể sử dụng hết số vốn đó
vào kinh doanh mà phải dự trữ với một tỷ lệ hợp lý để đảm bảo khả năng thanh
toán chi trả.
Vốn huy động có một ý nghĩa quan trọng đối với Ngân hàng thơng mại.
Nó quyết định đến quy mô hoạt động kinh doanh, đến khả năng thanh toán chi
trả, đến năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thơng mại. Để có vốn nhằm tiến
hành hoạt động kinh doanh của minh, Ngân hàng thơng mại chủ yếu dựa vào
nguồn vốn huy động là chính, do vậy Ngân hàng phải quan tâm tới các biện pháp
tạo vốn và phải áp dụng chúng một cách hài hoà. Trong đó đa dạng hoá các hình
thức huy động vốn là một trong những biện pháp sống còn. Nó góp phần khai
thác vốn ở mọi tầng lớp dân c, mọi thành phần trong nền kinh tế. Các hình thức
huy động vốn trong nền kinh tế thị trờng của một Ngân hàng thơng mại bao gồm:
1.2.1.1- Huy động tiền gửi không kỳ hạn:
Tiền gửi không kỳ hạn là khoản tiền gửi mà ngời gửi có thể rút ra sử dụng
bất cứ lúc nào và Ngân hàng phải thoả mãn yêu cầu đó của khách hàng. Tiền gửi
không kỳ hạn có lãi suất thấp hoặc không đợc trả lãi bao gồm hai loại sau:
* Tiền gửi thanh toán: Đó là các khoản tiền gửi không kỳ hạn trớc hết đ-
ợc sử dụng để tiến hành thanh toán, chi trả cho các hoạt động hàng hoá, dịch vụ
và các khoản chi khác phát sinh trong quá trình kinh doanh một cách thờng
xuyên, an toàn và thuận tiện. Tiền gửi thanh toán thờng đợc bảo quản tại Ngân
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
hàng trên hai loại tài khoản: Tài khoản tiền gửi thanh toán và tài khoản vãng lai.
Đối với tài khoản tiền gửi thanh toán, việc rút tiền hoặc chi trả cho bên thứ ba th-
ờng đợc thực hiện bằng séc hay chuyển khoản. Khách hàng mở tài khoản này
nhằm mục đích Đảm bảo thế năng và sử dụng dễ dàng thuận tiện đồng vốn khi
cần. Tài khoản vãng lai là tài khoản có lúc d nợ, có lúc d có. Với tài khoản này,
khách hàng có thể đợc Ngân hàng đáp ứng nhu cầu tín dụng trong một khoảng
thời gian nhất định. Đứng trên góc độ Ngân hàng, tiền gửi không kỳ hạn là một
khoản nợ mà Ngân hàng luôn phải chủ động trả cho khách hàng vào bất cứ lúc
nào. Tiền gửi thanh toán thờng đợc bảo quản tại Ngân hàng trên hai loại: Tài
khoản tiền gửi thanh toán và tài khoản vãng lai.
* Tiền gửi không kỳ hạn thuần tuý: Là khoản tiền đợc ký gửi với mục
đích an toàn tài sản. Khi cần khách hàng có thể đến rút ra để chi tiêu. Cũng giống
nh trờng hợp trên, Ngân hàng phải thoả mãn yêu cầu của khách hàng khi họ có
nhu cầu rút tiền và chỉ đợc phép sử dụng tồn khoản khi đã đảm bảo khả năng
thanh toán, chi trả.
ở Việt Nam tiền gửi thuộc loại này đợc thể hiện dới các hình thức nh:
Tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức kinh tế, cá nhân. Do tỷ trọng thanh toán
không dùng tiền mặt còn thấp, để khuyến khích thực hiện thanh toán qua Ngân
hàng, các ngân hàng thơng mại Việt nam đã tiến hành trả lãi cho loại tiền gửi
này. ở các nớc phát triển loại tiền gửi này chiếm vị trí tơng đối quan trọng trong
kết cấu nguồn vốn và có chi phí đầu vào rất thấp.
1.2.1.2- Huy động tiền gửi có kỳ hạn:
Đây là loại tiền gửi có sự thoả thuận trớc giữa khách hàng và Ngân hàng
về thời gian rút tiền. Đại bộ phận tiền gửi này có nguồn gốc từ tích luỹ và các ký
thác để hởng lãi. Các ngân hàng thơng mại nhận hai loại tiền gửi có kỳ hạn đó là
tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi báo rút. Thông thờng tiền gửi có kỳ hạn thờng có
kỳ hạn dài và lãi suất cao. Đây là nguồn tiền tơng đối ổn định, Ngân hàng có thể
sử dụng phần lớn để kinh doanh. Chính vì vậy Ngân hàng thơng mại luôn tìm
cách để đa dạng hoá loại tiền gửi này nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của khách
hàng.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
ở Việt Nam, hình thức tiền gửi tiết kiệm bằng các chứng chỉ tiền gửi
chính là cái mà chúng ta gọi là kỳ phiếu Ngân hàng có mục đích. Tuy mới đợc sử
dụng song hình thức huy động này đã phát huy đợc vai trò trong việc tạo vốn của
Ngân hàng.
1.2.1.3- Tiền gửi tiết kiệm:
Xét về bản chất, tiền gửi tiết kiệm là một phần thu nhập của các cá nhân.
Họ gửi vào ngân hàng với mục đích tích luỹ tiền một các an toàn và hởng một
phần lãi từ số tiền đó. Tiền gửi tiết kiệm là một dạng đặc biệt để tích luỹ tiền tệ
trong lĩnh vực tiêu dùng cá nhân. Trên thực tế tiền gửi tiết kiệm đợc phát triển d-
ới hai hình thức sau:
* Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Là khoản tiền gửi có thể rút ra bất cứ lúc
nào song không đợc sử dụng các công cụ thanh toán để chi trả cho ngời khác.
* Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn : Là khoản tiền gửi có sự thoả thuận về thời
hạn gửi và rút tiền, có mức lãi suất cao hơn so với tiền gửi không kỳ hạn.
Tiền gửi tiết kiệm đợc coi là một công cụ huy động vốn lu truyền của các
ngân hàng thơng mại . Vốn huy động từ tài khoản tiền gửi tiết kiệm chiếm một tỷ
trọng đáng kể. Tiền gửi tiết kiệm còn có thể chia ra thành ba loại: Tiền gửi tiết
kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn ngắn và có kỳ hạn dài.
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Thực chất đây là khoản tiền gửi tiết
kiệm thông thờng. Đối với khoản tiền này, chủ tài khoản có thể rút tiền ra bất kỳ
lúc nào mà không phải báo trớc. Tuy nhiên số d tài khoản này thờng không lớn,
nhng có u điểm hơn so với các tài khoản tiền gửi giao dịch ở chỗ: Số d này ít biến
động. Chính vì vậy, đối với loại tiền gửi này, các ngân hàng thơng mại thờng
phải trả lãi suất cao hơn so với tiền gửi thanh toán. Đó là điều kiện để các Ngân
hàng dễ dàng huy động số vốn này.
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn ngắn: Loại này khá quen thuộc ở Việt Nam,
Ngân hàng thơng mại Việt Nam thờng huy động tiết kiệm với kỳ hạn 3 tháng đến
1 năm. Về nguyên tắc khách hàng chỉ đợc rút ra khi đến hạn. Song để tăng tính
cạnh tranh các Ngân hàng thơng mại vẫn cho phép khách hàng rút trớc thời hạn.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn dài: Rất phổ biến ở một số nớc công nghiệp,
Tiền tiết kiệm dài hạn chỉ đợc phép rút ra khi đến hạn. Nó tạo lên nguồn vốn có
tính ổn định cho hoạt động cấp tín dụng dài hạn của Ngân hàng thơng mại.
1.2.1.4- Tạo vốn qua phát hành GTCG:
Bên cạnh phơng thức nhận tiền gửi, Các Ngân hàng thơng mại còn phát
hành chứng chỉ tiền gửi và trái phiếu. Thực chất các nghiệp vụ này là Ngân hàng
huy động vốn tiền tệ bằng cách phát hành chứng từ có giá trong đó chứng chỉ
tiền gửi là phiếu nợ ngắn hạn với mệnh giá quy định, trái phiếu là loại phiếu nợ
trung và dài hạn. Chúng đợc Ngân hàng phát hành từng đợt. Huy động vốn dới
hình thức này, các Ngân hàng thơng mại phải trả lãi suất cao hơn so với huy
động tiền gửi. Nghiệp vụ này chỉ tiến hành khi Ngân hàng thiếu vốn mà vốn tự có
và vốn huy động tiền gửi không đủ. Nh vậy khi thực hiện huy động dới hình thức
này, Ngân hàng phải căn cứ vào đầu ra để quyết định về khối lợng và lãi suất huy
động, quyết định đến thời hạn và phơng pháp huy động.
Trái phiếu Ngân hàng đợc phát hành nhằm huy động vốn dài hạn trên thị
trờng vốn. Về phía ngời mua, trái phiếu Ngân hàng là giấy chứng nhận việc đầu
t vốn và việc đợc quyền hởng thụ một khoản lãi trên số tiền mua trái phiếu. Ngân
hàng trả gốc và lãi cho ngời mua sau một thời gian nhất định theo cam kết. Hình
thức huy động vốn này giúp cho
Ngân hàng thơng mại chủ động trong việc huy động vốn để thực hiện các
dự án đầu t dài hạn.
1.2.1.5- Huy động bằng vốn vay:
Vốn đi vay chủ yếu từ Ngân hàng trung ơng hoặc các Ngân hàng hay tổ
chức tín dụng khác nhằm bổ sung vốn hoạt động khi Ngân hàng đã sử dụng hết
vốn khả dụng mà vẫn không đủ vốn hoạt động. Nguồn vốn này thờng có chi phí
đầu vào cao, song nó giúp cho Ngân hàng giải quyết các nhu cầu mang tính tức
thì.
Các khoản vay ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong hoạt động của các
Ngân hàng thơng mại không chỉ về mặt quy mô đơn thuần mà chủ yếu mang ý
nghĩa nh là một biện pháp quản lý các mục tài sản nợ. ngân hàng thơng mại có

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét