viứu khả năng đáp ứng vốn, khả năng cung ứng nguyên vật liệu, máy móc
thiết bị cũng như khả năng quản lý dự án của các nhà quản lý.
- Thẩm định nguồn nguyên liệu và các yếu tố đầu vào khác: theo các
năm dự kiến hoạt động dự án, kiểm tra việc tính toán nhu cầu nguyên vật liệu
chủ yếu, điện, nước, vật liệu phụ trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật phù hợp
với công nghệ, máy móc thiết bị. Đối với nguyên liệu nhập khẩu hay nguyên
liệu có tính thời vụ, cần xem lại mức dự trữ đủ cho dự án vận hành. Đối với
dự án khai thác tài nguyên, khoáng sản, phải thẩm định các số liệu điều tra,
khảo sát về trữ lượng.
- Thẩm định công nghệ và trang thiết bị: xác định rõ căn cứ lựa chọn
công nghệ, máy móc thiết bị, mức độ đảm bảo về chuyển giao công nghệ, lắp
đặt, bảo hành, chạy thử, phụ tùng thay thế, đặc biệt lưu ý kiểm soát giá trang
thiết bị, chương trình đào tạo và quản lý con người.
- Thẩm định phương án địa điểm xây dựng: kiểm tra mức dộ thuận tiện
về nguồn nguyên liệu, hệ thống giao thông, cơ sở hạ tầng, diện tích đất sử
dụng, mức độ đảm bảo vệ sinh môi trường sinh thái, phương án xử lý chất
thải, phòng chống cháy nổ, an toàn lao động, mức độ đền bù giải phóng mặt
bằng, kế hoạch tái định cư.
- Thẩm định phương án kiến trúc: mức độ đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật,
độ bền vững, việc áp dụng quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng.
Ngoài những nội dung trên, cần thẩm định phương diện tỏ chức quản lý
dự án, tư cách pháp nhân của chủ đầu tư.
1.1.2.2.2. Thẩm định kinh tế của dự án
Thẩm định kinh tế là một nội dung quan trọng của thẩm định dự án nhằm
đánh giá lại hiệu quả của dự án trên giác độ toàn bộ nền kinh tế. Nôi dung này
thường được đặc biệt chú trọng đối với các dự án được tài trợ bằng vốn Nhà
nước. Mặc dù vậy, thẩm định lợi ích và chi phí hay thẩm định tài chính của
dự án vẫn cần được đề cập.
Thẩm định kinh tế nhằm rà soát lại mục tiêu của dự án, tác động của dự
án tới môi trường và tới các nhóm đối tượng khác nhau trong xã hội, tính hợp
lý và tối ưu của dự án, mức độ ảnh hưởng ngân sách của dự án.
5
Trong thẩm định kinh tế của dự án, cần thẩm định việc xác định giá trị
kinh tế của hàng hóa và dịch vụ mà dự án đem lại thông qua điều chỉnh giá thị
trường, tức là giá phản ánh được giá trị thực của các hàng hóa và dịch vụ.
(Chi phí và lợi ích của dự án đối với nền kinh tế); trên cơ sở đó đánh giá
những đóng góp của dự án đem lại cho nền kinh tế quốc dân.
Thông thường, một đóng góp quan trọng của dự án cho nền kinh tế được
xem xét thông qua sự gia tăng thu nhập quốc dân (đóng góp vào mục tiêu tăng
trưởng kinh tế). Đánh giá tác động của dự án tới sự gia tăng thu nhập quốc
dân được dựa trên các tiêu chuẩn hiểu quả như: Giá trị hiện tại ròng, tủ lệ nội
hoàn, tỷ lệ lợi ích/chi phí. Tuy nhiên, trong phân tích cũng như trong thẩm
định kinh tế của dự án theo các tiêu chuẩn hiệu quả, đặc trưng quan trọng là
phải xác định được lợi ích và chi phí kinh tế cũng như chi phí cơ hội kinh tế.
Ngoài việc đánh giá tác động trên, cần đánh giá những tác động của dự án về
kinh tế, xã hội, môi trường như giải quyết việc làm, cải thiện cán cân kinh tế,
cải thiện môi trường sinh thái, cải thiện đời sống, sức khỏe nhân dân.
1.2. Thẩm định tài chính dự án đầu tư của Ngân hàng thương mại
Là một nội dung lớn và quan trọng trong thẩm định dự án. Bởi trước sau
quá trình thẩm định tài chính sẽ quyết định đến một dự án (chủ đầu tư) có đủ
năng lực về tài chính để thực hiện dự án. Do vậy trước khi phê duyệt tài trợ
một dự án hay cấp một khoản vay cho dự án nào đó, cán bộ tịn dụng và phòng
chức năng về thẩm định tín dụng cần phải làm một việc vô cùng quan trọng.
Đó là thẩm định tài chính dự án.
1.2.1. Khái niệm thẩm định tài chính dự án
Thẩm định tài chính dự án là rà soát, đánh giá một cách khoa học và toàn
diện mọi khía cạnh tài chính của dự án trên giác độ của nhà đầu tư; Doanh
nghiệp, các tổ chức kinh tế khác, các cá nhân.
Thẩm định tài chính là nội dung rất quan trọng trong thẩm định dự án.
Cùng với thẩm định kinh tế, thẩm định tài chính giúp các nhà đầu tư chung,
ngân hàng riêng có những thông tin cần thiết để đưa ra quyết định đầu tư
đúng đắn.
6
Nội dung thẩm định tài chính dự án
- Xác định tổng dự toán vốn đầu tư và các nguồn tài trợ cũng như các
phương thức tài trợ dự án. Cụ thể: Xác định vônd đầu tư vào tầi sản cố định,
vốn đầu tư vào tài sản lưu động, cách thức huy động vốn (Vốn chủ sở hưu,
vạy nợ, thuê tài sản tài chính) từ các nguồn khác nhau, lựa chọn phương thức
tài trợ dự án có lợi nhất.
- Xác định chi phí và lợi ích của dự án, từ đó, xác định dòng tiền dự án.
Những chi phí trực tiếp liên quan đến dự án thường bao gồm: Chi phí nguyên
vật liệu, chi phí thuê máy móc thiết bị, chi phí lao động, mua bản quyền, sở
hữu Lợi ích của dự án, tùy theo từng trường hợp cụ thể, có thể là mức gia
tăng doanh thu, cải tiến chất lượng sản phẩm, giảm chi phí, giảm mức thua
lỗ
- Dự tính lãi suất chiết khấu: Tùy theo các quan điểm khác nhau, cách dự
tính lãi suất này có thể khác nhau. Song, thực chất đó là dự tính lãi suất mong
đợi dự án đem lại cho nhà đầu tư, chủ đầu tư, ngân hàng.
- Xác định các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả tài chính dự án: như Giá trị
hiện tại ròng (NPV), Tỷ lệ nội hoàn (IRR), Tỷ lệ nội hoàn có điều chỉnh
(MIRR), Chỉ số doanh lợi (PI), Thời gian hoàn vốn (PP).
- Đánh giá rủi ro trong dự án: đánh giá khả năng xay ra của một biến cố
không chắn chắn trong các giai đoạn của dự án. Rủi ro luôn luôn tiềm ẩn. Do
vậy đánh giá được mức độ rủi ro sẽ tạo điều kiện thực hiện dự án đúng như đã
định
1.2.2. Quy trình thẩm định tài chính dự án của Ngân hàng thương mại.
Trước khi phê duyệt một khoản vay, cán bộ thẩm định cần phải thẩm
định kỹ về bộ hồ sơ dự án, khoán vay mà khách hàng gửi đến theo các trình tự
sau.
1.2.2.1. Thẩm định tư cách pháp lý
Thẩm định tư cách pháp lý của khách hàng vay vốn là việc xem xét năng
lực pháp luật và năng lực hành vi của họ. Mục đích và nội dung của việc thẩm
định vày nhằm khẳng định điều kiện thứ nhất được quy định tại điều 7(điều
7
kiện vay vốn) là: “Khách hàng vay vốn phải có năng lực pháp luật dân sự,
năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định vủa pháp
luật. Để tiến hành thẩm định tư cách pháp lý của khách hang, Ngân hàng lần
lượt xem các giấy tờ sau:
- Quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập
- Đăng ký kinh doanh
-Điều lệ
Cấp có thẩm quyền nào quyết định thành lập thì cấp đó phê duyệt điều
lệ.
- Quyết định bổ nhiệm tổng giám đốc, giám đốc
- Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng
- Biên bản giao vốn, biên bản góp vốn
Kết thúc bước thẩm định này, cán bộ thẩm định phải rút ra được nhận xét
về tư cách pháp nhân và người đại diện hợp pháp của khách hàng. Sau đó cán
bộ thẩm định tiếp tục xét đến khả năng tài chính của khách hàng.
1.2.2.2. Thẩm định khả năng tài chính của khách hàng
Xác định khả năng tài chính của khách hàng là một khâu quan trọng
trong quy trình thẩm định liên quan trực tiếp đến khả năng thu hồi vốn đầu tư,
phương án huy động vốn, phương án trả nợ. Ngoài ra cán bộ thẩm định còn
dựa vào các báo cáo tài chính đánh giá tình hình tài chính tại thời điểm vay
vốn cũng như các năm tài chính gần đây.
Để thực hiện được bước này, cán bộ tín dụng hay cán bộ thẩm định cần
dựa vào những thông tin sau.
- Báo cáo tài chính thời điểm gần nhất và 2 năm liền kề với thời điểm
vay vốn
- Báo cáo hàng hóa tồn kho
- Báo cáo tình hình tài chính công ty
Cán bộ thẩm định có thể sự dụng nhiều phương pháp nhưng chủ yếu là
phương pháp so sánh về số tuyệt đối và chỉ số tương đối để đưa ra các kết
8
luận từng phần và toàn diện về khả năng tài chính của khách hàng nhằm đưa
ra quyết định cuối cùng là có tài trợ dự án, có cho vay hay không. Quá trình
này cán bộ thẩm định sẽ sử dụng các thông tin về nguồn vốn chủ sở hữu, xác
định dòng tiền của dự án dựa trên các báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán,
báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ). các hệ số tài chính
Kết thúc bước thẩm đinh này cán bộ thẩm điịnh phải nhận xét được năng
lực tài chính của khách hàng, của chủ đầu tư đến thời điểm vay vốn, tài trợ dự
án.
1.2.2.3. Thẩm định dự án đề nghị vay vốn lưu động
Hồ sơ
Cán bộ thẩm định căn cứ vào hồ sơ do khách hàng có nhu cầu vay vốn,
chủ đầu tư gửi tới NH để phân tích và đưa ra nhận xét về nhu cầu vay vốn.
- Nhận xét tính hợp pháp, hợp lệ, khả thi về kế hoạch sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, tính khả thi dự án của chủ đầu tư từ đó đưa ra hạn
mức tín dụng, tính toán nhu cầu cho vay, tài trợ.
- Nhận xét các hợp đồng giữa khách hàng vay vốn với người cung ứng
nguyên vật liệu, chủ đầu tư với các bên tham gia dự án.
*Xác định khả năng thực hiện dự án, nhu cầu vốn vay và khả năng trả nợ
cũng như phương thức trả nợ
- Tính hợp pháp hay không hợp pháp của doanh nghiệp dựa trên cơ sở
năng lực sản xuất kinh doanh, công nghệ và công suất máy móc thiết bị thực
tế.
- Thực tế cung cấp nguyên, nhiên vật liệu và các yếu tố đầu vào khác
- Thực tế tiêu thụ sản phẩm và các nhân tố ảnh hưởng
- Xác định vốn chủ, vốn lưu động tham gia vào sản xuất kinh doanh,
triển khai dự án
- Tính hợp lý của vòng quay vốn lưu động kỳ kế hoạch (so sánh với kỳ
trước)
9
- Xác định được tổng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh của khách hàng
từ đó xác định nhu cầu vốn vay, tài trợ
Tuy nhiên cần phải so sánh nhu cầu vay vốn với tài sản đảm bảo nợ vay
và khả năng nguồn vốn của khách hàng để quyết định mức vay cho phù hợp
với quy định của Ngân hàng
Kết thúc bước thẩm định này, cán bộ tín dụng, cán bộ thẩm đinhhj phải
rút ra nhận xét và đưa ra đề xuất đối với nhu cầu vay vốn của khách hàng.
Trong phần nhận xét, cán bộ thẩm định phải tóm tắt lại toàn bộ những nội
dung chính về nhu cầu vay vốn, các chính sách, chế độ của nhà nước. Phần đề
xuất nói rõ đồng ý hay không đồng ý cho vay, với mức cho vay, thời hạn cho
vay và biện pháp bảo đảm tiền vay cũng như các đề xuất có liên quan
1.2.2.4. Thẩm định tài sản đảm bảo nợ vay
Tài sản làm đảm bảo nợ vay được thựuc hiện theo quy định hiện hành
của Ngân hàng. Hiện nay, việc thẩm định tài sản đảm bảo vẫn còn gặp nhiều
khó khăn cho cán bộ tín dụng và công tác cần phải có biện pháp khắc phục.
Trên đây là quy trình thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng, thẩm
định là phần quan trọng nhất đề giúp giám đốc, các giám đốc đưa ra quyết
định đầu tư một cách chính xác. Quá trình thẩm định đòi hỏi phải có sự hiểu
biết và tận dụng một cách toàn diện các kiến thức về kinh tế, xã hội, chính trị
trong nước, quốc tế. Tùy theo điều kiện thực tế ở từng địa phương, từng kế
hoạch và dự án, khi trực tiếp thẩm định các dự án cụ thể, cán bộ thẩm định
cần xem xét và vận dụng linh hoạt các nội dung thẩm định nhằm đạt hiệu quả
cao nhất.
1.2.3. Nội dung thẩm định tài chính dự án của Ngân hàng thương mại
1.2.3.1. Tài liệu dùng để xét duyệt
Trước hết là các thông tin được thu thập từ các nguồn khác nhau. Có thể
là dựa vào giấy đề nghị vay vốn, kế hoạch kinh doanh Bên cạnh đó, để tiến
hành vay tiền khách hàng phải gửi tài liệu đến để Ngân hàng xét duyệt. Bộ hồ
sơ bao gồm:
10
1.2.3.1.1. Giấy đề nghị vay vốn: Khách hàng cần phải làm rõ một số nội
dung sau:
- Tên khách hàng, địa chỉ, người đại diện, chứng minh thư, nơi cấp, số
tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng.
- Quyết định thành lập hay đăng ký kinh doanh
- Mục đích vay vốn
- Thời hạn vay tiền, lãi suất, phương án trả
- Những biện pháp bảo đảm tiền vay
- Ngoài ra khách hàng có cam kết về việc sử dụng tiền vay
1.2.3.1.2. Những tài liệu về năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự
- Đối với pháp nhân là doanh nghiệp tư nhân: Phải có quyết định thành
lập, đăng ký kinh doanh hay giấy phép hành nghề (nếu có), khách hàng phải
có giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu (nếu có). Nếu là công ty thì phải có
điều lệ hoạt động, quyết định bổ nhiệm của người điều hành và kế toán
trưởng.
- Đối với hộ gia đình và cá nhân: Phải có giấy phép kinh doanh, hợp
đồng hợp tác (đối với những tổ hợp tác), chứng minh thư, hộ khẩu hoặc giấy
phép hành nghề (nếu có).
- Dự án hay phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng: đối với tất
cả các trường hợp xin vay vốn thì kế hoạch kinh doanh nên do chính ngườu
xin vay hoặc cố vấn của người xin viết.
- Các tài liệu báo cáo về tình hình sản xuất kinh doanh, dịch vụ đời sống
và khả năng tài chính của khách hàng nhu: Bảng tổng kết tài sản, tài khoản lãi
lỗ chi phí, thu nhập Các tài liệu này giúp Ngân hàng đánh giá được mục đích
sử dụng tiền vay và khả năng tự bù đắp của khách hàng.
- Tài liệu chứng minh về tính hợp pháp và giá trị các tài sản đảm bảo nợ
vay.
Ngoài ra cán bộ thẩm định hoặc cán bộ tín dụng còn căn cứ vào các văn
bản pháp lý có liên quan đến việc thẩm định hồ sơ vay vốn lưu đông như:
11
1.2.3.1.3. Các luật đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam thông qua bao gồm:
- Bộ luật dân sự có hiệu lực thi hành ngày 1/7/1996 quy định trách nhiệm
và nghĩa vụ của người vay vốn, bên bảo lãnh đối với ngân hàng.
- Luật các Tổ chức tín dụng đựoc thông qua ngày 12/12/1997
- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt nam
- Luật doanh nghiệp ngày 1/1/2000
1.2.3.1.4. Các văn bản dưới luật
- Quy chế tín dụng của NHNN&PTNT đối với khách hàng kèm theo
quyết định số 60/99 QDHDQT 10/4/1999
- Pháp lệnh Hội đồng kinh tế do CHủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ký ngày
25/9/1989 quy định về việc ký kết các hợp đồng kinh tế.
- Nghị định 165/1999/NĐ – Chính phủ ngày 19/11/1999 về giao dịch
đảm bảo do Chính phủ ban hành.
- Nghị định 278/2005/NĐ – Chính phủ về đảm bảo tiền vay các tổ chức
tín dụng do Chính phủ ban hành ngay 29/12/2005.
- Quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng với khách hàng kèm theo
Quyết dịnh 284/2000/QĐ – NHNN1 ngày 25/8/2000 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam.
- Thong tư 06/2000/TT – NHNN1 ngày 4/4/2000 Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam hướng dẫn thực hiện Nghị định 178 của Chính phủ về đảm bảo tiền
vay đối với tổ chức tín dụng.
1.2.3.2. Nội dung thẩm định
Cán bộ tín dụng hoặc cán bộ thẩm định khi nhận được bộ hồ sơ xin vay
cần thẩm định tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ vay vốn và điều quan trọng là
phải thu thập được những thông tin chính xác về khách hàng xin vay, tài trợ.
Xác định rõ nguồn gốc số liệu, thông tin về giá trị của tài sản đảm bảo nợ vay
và khả năng xử lý nợ vay khi có rủi ro. Để làm được điều này cán bộ thẩm
định hoặc cán bộ tín dụng cần phải xem xét chi tiết các vấn đề sau:
12
1.2.3.2.1. Giấy chứng nhận về tư cách pháp nhân hoặc thể nhân
- Theo luật pháp quy định, một đơn vị hay cá nhân có tư cách pháp nhân
hoặc thể nhân mới có quyền ký kết hợp đồng kinh tế. Đối với hợp đồng tín
dụng cũgn vậy, Ngân hàng chỉ cho vay đối với các đơn vị có đầy đủ năng lực
pháp lý và năng lực hành vi.
Cụ thể là:
- Đối với pháp nhân: Một đơn vị có đầy đủ tư cách pháp nhân phải được
cấp có thẩm quyền cấp đầy đủ các giấy tờ sau:
+ Giấy phép hoạt động
+ Đăng ký kinh doanh
+ Điều lệ hoạt động
+ Quyết định bổ nhiệm Tổng giám đốc, Giám đốc, Kế toán trưởng
+ Giấy phép hành nghề (Nếu có).
Các giấy tờ trên phải phù hợp với quy định trong luật doanh nghiệp Nhà
nước, luật doanh nghiệp Tư nhân, luật Công ty, luật Hợp tác xã, luật đầu tư
nước ngoài
Tất cả các giấy tờ trên đều phải được cán bộ thẩm định từ đó Ngân hàng
mới quyết định duyệt một dự án có được cho vay hay không.
- Đối với thể nhân: Phải có CMND, giấy hôn thú, sổ hộ khẩu
1.2.3.2.2. Uy tín của người vay vốn
Đây là yếu tố quan trọng hơn cả trong toàn bộ mối quan hệ giữa khách
hàng và Ngân hàng Thương Mại. Bởi đối với hoạt động tín dụng của Ngân
hàng thì từ “Tín dụng” đã khái quát được ý nghĩa của hoạt động này: đó chính
là sự tin tưởng, sự tín nhiệm của người vay với Ngân hàng, của Ngân hàng
với một khách hàng nào đó trong hoạt động tín dụng hay vay mượn dựa trên
cơ sở tin cậy và uy tín từ 2 phía Tuy nhiên, việc thẩm định uy tín của người
vay là mang tính chủ quan nên rất khó chính xác. Xong có thể xem xét ở một
số khía cạnh sau để đánh giá uy tín của khách hàng vay.
13
- Quá trình hoạt động: Về mặt này, đối với những khách hàng mới quan
hệ thì rất khó khăn cho Ngân hàng xác định được thông tin và đánh giá uy tín
của họ, nếu có thì cũng mất thời gian. Còn đối với những khách hàng quen,
thường xuyên giao dịch, việc đánh giá uy tín của họ dễ dàng thực hiện hơn
bởi chính trong thời gian quan hệ với Ngân hàng uy tín của họ đã được thể
hiện. Uy tín được thể hiện ở việc họ thực hiện nghiêm túc các cam kết, nghĩa
vụ, cung cấp đầy đủ thông tin về hoạt động tài chính, kinh doanh
- Sự nhất quán: Thể hiện ở những gì khách hàng vay vốn trả lời phỏng
vấn, những gì họ làm. Qua quá trình phỏng vấn những gì họ nói có nhất quán
với những thông tin họ cung cấp trước đó như báo cáo tài chính Và khách
hàng có sẵn sàng thực hiện các cam kết trong giấy đề nghị vay vốn hay
không. Thái độ của người vay có trung thực hay không có thể đánh giá được
phần nào trong quá trình phỏng vấn.
- Khả năng: Khả năng của khách hàng vay vốn được thể hiện qua năng
lực quản lý và năng lực chuyên môn của người lãnh đạo, của chủ đơn vị. Khi
xem xét vấn đề này, ngân hàng có thể dựa trên một số thông tin như:
+ Tổng giám đốc (hoặc đại diện pháp nhân, thể nhân) có trình độ liên
quan đến nghành nghề hay không.
+ Kinh nghiệm của Giám đốc cũng như nhân viên trong lĩnh vực kinh
doanh đó, thị phần của công ty, khách hàng chính, địa điểm hoạt động, tiêu
thụ.
+ Đại diện pháp nhân và tập thể đơn vị phải có mục tiê kinh doanh rõ
ràng và cam kết thực hiện được mục tiêu đó. Năng lực quản lý và kinh doanh
của người điều hành cần được thể hiện ở việc sử dụng hiệu quả các yếu tố đầu
vào để tạo ra các sản phẩm dịch vụ với chất lượng và khả năng thu lợi nhuận
cao, biểu hiện ở những báo cáo tài chính nhất quán, sự thành công vững chắc
qua nhiều năm và việc phân phối lợi nhuận một cách hợp lý.
Ngoài ra, để đánh giá uy tín của người vay vốn, ngân hàng còn dựa vào
mối quan hệ của họ với bạn hàng và các tổ chức tín dụng khác. Đảm bảo
không có nợ quá hạn và không lợi dụng chiếm đoạt vốn của người khác, hoạt
động theo quy định của pháp luật và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà
nước
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét