Đề án môn học
hỗ trợ kinh tế- sản xuất của nông dân nghèo, ngân hàng phục vụ ngời nghèo là
những biện pháp và chính sách góp phần thực hiện Chơng trình xoá đói, giảm
nghèo ở nớc ta .
2, Xác định mức nghèo đói
Khi đánh giá về vấn đề nghèo đói, các tổ chức quốc tế cũng nh các nớc
khác nhau đã lựa chọn phơng pháp đánh giá và chỉ tiêu cơ bản giống nhau. Song
cách xác định và mức cụ thể có những khía cạnh khác nhau. Chỉ tiêu chính: Thu
nhập bình quân nhân khẩu một tháng( hoặc năm) đợc đo lờng bằng chỉ tiêu giá trị
hoặc hiện vật quy đổi. Chỉ tiêu phụ: Dinh dỡng bữa ăn, nhà ở, mặc và các điều
kiện học tập, chữa bệnh, đi lại.
Để đa ra một giới hạn nghèo đói đòi hỏi phải xác định các thành phần khác
nhau của mức sống nh: lơng thực, y tế, giáo dục, điều kiện nhà ở Theo quan
niệm chung của nhiều nớc, hộ nghèo là hộ có mức thu nhập dới 1/3 mức trung
bình xã hội. Tuy nhiên, do đặc điểm kinh tế xã hội và lối sống khác nhau, ngỡng
nghèo đói theo thu nhập cũng khác nhau ở từng quốc gia.
Xác định ranh giới nghèo đói còn dựa trên cơ sởmức tiêu dùng bao gồm 2
yếu tố: lơng thực, thực phẩm và các nhu cầu cần thiết khác. Trong các nhu cầu cơ
bản, ăn là quan trọng nhất cho nên có một số nớc dùng lợng calo làm chỉ tiêu phân
loại.
Thành thị:
Nghèo < 30
Nghèo tuyệt đối < 22
Đói < 12
Nh vậy, nếu chúng ta tính toán theo phơng pháp chung của quốc tế thì tỷ lệ
nghèo khổ cao nhất là Khu IV cũ( 73,1%), tiếp đến là Tây Nguyên (65,6%), miền
núi và trung du Bắc Bộ (63,7%), đồng bằng sông Hồng (44,4%), Đông Nam Bộ
(41,2%), thấp nhất là ở thành thị (32%).
Từ căn cứ trên, nhìn nhận một cách có cơ sở tình trạng nghèo đói để có biện
pháp thích hợp chống đói là một vấn đề có ý nghĩa.
3, Nguyên nhân nghèo đói.
Nguyên nhân của nghèo đói rất đa dạng, nó chịu tác động của nhiều nguyên
nhân khác nhau, thờng không phải chỉ 1-2 nguyên nhân mà làtổng hợp của nhiều
nguyên nhân. ở đây nguyên nhân của tình trạng nghèo đói là có sự đan xen, thâm
nhập vào nhau cả cái tất yếu lẫn ngẫu nhiên, cả cái cơ bản va tức thời, cả nguyên
Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Thu Ph ơng
5
Đề án môn học
nhân sâu xa lẫn nguyên nhân trực tiếp, cả khách quan lẫn chủ quan, tự nhiên lẫn
kinh tế- xã hội. Ta có thể đa ra các nhóm nguyên nhân, trong mỗi nhóm lại bao
gồm các nguyên nhân cụ thể sau:
Nhóm 1: Do bản thân ngời nghèo: không biết làm ăn, thiếu hoặc không có
vốn, đông con, neo đơn, thiếu lao động, ăn tiêu lãng phí, lời lao động, mắc vào tệ
nạn xã hội.
Nhóm 2: Do điều kiện tự nhiên và môi trờng: đất canh tác ít và xấu, thời tiết
không thuận lợi, bất lợi về địa lý.
Nhóm 3: Do thể chế, chính sách và cơ chế lạc hậu: không đồng bộ, không
phù hợp với thực tiễn, không có sự quan tâm và khuyến khích phát triển sản xuất,
hoặc áp dụng chính sách cứng nhắc
Tổng hợp các nguyên nhân trên chúng ta thấy: nhóm 1 có nguyên nhân chủ
yếu là do đối tợng, nhóm 2 và 3 có tính khách quan. Cả ba nhóm này có tác động
vào đối tợng trong không gian và thời gian, dẫn đến tình trạng đói nghèo.
Kết quả điều tra xã hội học về nguyên nhân đói nghèo của các hộ gia đình
nông dân cho thấy:
+ Thiếu vốn: chiếm 70- 90% tổng số hộ đợc điều tra
+ Đông con: chiếm 50- 60%
+ Thiếu kinh nghiệm làm ăn: 40- 50%
+ Rủi ro, đau ốm nặng: 10- 15%
+ Neo đơn, thiếu lao động: 6- 15%
+ Lời lao động, ăn tiêu lãng phí: 5- 6%
+ Mắc các tệ nạn xã hội: 2- 3%
Kết quả thu đợc đã xác nhận giả thiết nghiên cứu cho rằng thiếu vốn và
đông con cũng nh thiếu kinh nghiệm làm ăn là những nguyên nhân quan trọng và
phổ biến nhất của đói nghèo. Dùng phơng pháp điều tra xã hội học để kiểm chứng
trên thực tế cho thấy cách phân loại theo ba nhóm nguyên nhân trên là hợp lý và
có sức thuyết phục.
Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Thu Ph ơng
6
Đề án môn học
4, Tình trạng nghèo đói trên thế giới và kinh nghiệm xoá đói, giảm nghèo của
các nớc trong khu vực
a, Tình hình nghèo đói trên thế giới.
Để có chiến lợc chống nghèo đói trên toàn cầu, năm 1996 các tổ chức Liên
hiệp quốc đã tiến hành khảo sát tình hình nghèo khổ của các nớc đang phát triển.
Mức xác định nghèo đói đợc dựa vào sức mua tính theo USD trên đầu ngời/năm.
Năm 1985 là 378 USD. Ranh giới để xác định ngời cực nghèo là 275 USD/ng-
ời/năm. Tỷ số nghèo đói đợc xác định bằng tỷ lệ phần trăm giữa số ngời nghèo đói
với tổng số dân. Khoảng cách nghèo đói đợc xác định bằng tỷ lệ phần trăm giữa
thiếu hụt trong thu nhập của ngời nghèo với tổng tiêu dùng. Theo Ravallion, Datt
và Chen năm 1992, mức nghèo khổ của các nớc đang phát triển thời kỳ 1985-2000
nh ở biểu sau:
Bảng: Tình trạng nghèo khổ ở các nớc đang phát triển thời kỳ 1985 - 2000
Vùng Đông á, Châu Phi( sa mạc Sahara) là nơi tập trung đông ngời nghèo
đói của thế giới. Mức độ nghèo đói tỷ lệ nghịch với sự phát triển của sản xuất, tỷ
lệ thuận cới sự thất học và tỷ lệ tử vong. Khoảng cách nghèo đói ở những nớc đông
ngời nghèo càng cao tức là mức độ đáp ứng nhu cầu ở đó càng thấp.
Theo tài liệu của WB( Ngân hàng Thế giới) năm 1993 trong số 185 nớc thì
có 46 nớc thuộc diện thu nhập thấp dới 500 USD/ngời/năm với số dân 2915 triệu
ngời chiếm 56,1% dân số thế giới. Trong đó có 9 nớc với khoảng 245 triệu dân có
Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Thu Ph ơng
Châu lục
Tỷ lệ dân số dới ngỡng
nghèo(%)
Số ngời nghèo
(triệu ngời)
1985 1990 2000 1985 1990 2000
Bình quân chung
của các nớc đang
phát triển
30,5 29,7 24,1 1.051 1.133 1.107
Trong đó
-Nam á
51,8 49,0 36,9 532 562 511
-Đông á
13,2 11,3 4,2 182 169 73
-Châu Phi cận
Sahara
47,6 47,8 49,7 184 216 304
-Trung Đông và
Bắc Phi
30,6 33,1 30,6 60 73 89
-Đông Âu 7,1 7,1 5,8 5 5 4
-Châu Mỹ la tinh
và Caribê
22,7 25,5 24,9 87 108 126
7
Đề án môn học
mức GNP thấp dới 200 USD sống trong tình trạng nghèo khổ nhất.
Để giảm nghèo khổ, Chính phủ nhiều nớc đã đề ra các chính sách, biện
pháp nh: giảm gia tăng dân số, an toàn xã hội có mục tiêu, tăng trởng kinh tế, môi
trờng, cải cách ruộng đất, tín dụng.
b, Kinh nghiệm các nớc trên thế giới về giải quyết tình trạng nghèo đói
Kinh nghiệm chung
Các giải pháp chống nghèo đói rất đa dạng và có liên quan mật thiết với
nhau. Nhiều nớc đã kiến nghị các nớc có công nghiệp phát triển xoá bỏ hoặc giảm
nợ nần cho các nớc kém phát triển ở Châu Phi. Các nớc có công nghiệp phát triển
đã viện trợ cho các nớc nghèo đói nhng với tỷ lệ rất thấp khoảng 0.36% tổng sản
lợng quốc dân. Nhiều nớc cũng đã dùng biện pháp hỗ trợ trực tiếp nhng chỉ đợc
một lợng nhỏ. Đối với các nớc đang phát triển Chính phủ có những chính sách và
biện pháp cụ thể sau:
Làm giảm sự giao động giá cả theo mùa vụ nh giá lơng thực, thực phẩm.
Biện pháp này đã có tác dụng ổn định đời sống ngời nông dân, thúc đẩy sản xuất
phát triển và đặc biệt có tác động thiết thực với ngời nghèo, vì họ không có khả
năng dự trữ lơng thực, thực phẩm từ vụ này sang vụ khác.
Thông qua các dự án phát triển nông nghiệp trực tiếp phân phối những nhu
yếu phẩm nhằm thoả mãn nhu cầu cơ bản nhất cho ngời nghèo để có thể vợt qua
những thời điểm khó khăn nhất. Trực tiếp tạo việc làm cho ngời nghèo phù hợp với
năng lực và trình độ lao động của họ. Trợ giúp ngời nghèo thông qua các chơng
trình xã hội có cơ hội tìm kiếm việc làm, xây dựng và thực hiện các chơng trình
phát triển ngành nghề nổi bật, hớng vàô các nhóm nghèo khổ đặc thù nhằm giúp
họ nhanh chóng giảm bớt nghèo đói.
Hình thành các loại quỹ hỗ trợ cho ngời nghèo thông qua tín dụng với lãi
suất phù hợp nhằm tăng năng lực sản xuất tạo việc làm, tăng thu nhập, có tiết
kiệm, tăng đầu t tái sản xuất.
Tổ chức tập hợp ngời nghèo thành từng nhóm, tổ hội trong cộng đồng để
tạo điều kiện và giúp họ phát triển sản xuất, giải quyết khó khăn.
Tóm lại, đối với ngời nghèo tài sản duy nhất của họ là sức lao động, nhng
sức lao động thấp, kém khả năng cạnh tranh, vì vậy trớc hết cần quan tâm năng lực
làm việc của ngơig nghèo giúp họ có khả năng tiếp nhận cơ hội việc làm đểtạo ra
thu nhập và nâng cao đời sống của họ và gia đình họ. Đồng thời Nhà nớc và xã hội
bảo đảm một phần cho ngời nghèo những dịch vụ xã hội tối thiểu nh chăm sóc sức
Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Thu Ph ơng
8
Đề án môn học
khoẻ ban đầu, kế hoạch hoá sinh đẻ, phổ cập giáo dục
Kinh nghiệm một số nớc trong khu vực
Từ những thập kỷ 50 của thế kỷ này, các nớc Đông Nam á đã có chính
sách chống đói nghèo, tuỳ theo mỗi thời kỳ họ đã có những mục tiêu và hớng giải
quyết thích hợp.
Thập kỷ 50-60: Lấy tăng trởng là biện pháp chủ yếu để giảm bớt đói nghèo
và cải thiện chất lợng cuộc sống.
Thập kỷ 70: Coi trọng sự tác động trực tiếp vào lĩnh vực y tế, dinh dỡng và
giáo dục.
Thập kỷ 80: Kết hợp việc sử dụng sức lao động của ngời nghèo bằng kích
thích thị trờng, chú ý cơ sở hạ tầng, công nghệ, tổ chức xã hội, tạo cho họ cơ hội
trực tiếp tham gia vào lao động sản xuất với việc đảm bảo dịch vụ cho ngời nghèo
nh bảo hiểm xã hội, y tế, dinh dỡng, giáo dục.
Thập kỷ 90: Thực hiện công bằng xã hội trong tăng trởng kinh tế tức là làm
cho mọi ngời dân thoát khỏi giới hạn của nghèo khổ, từng bớc đợc cải thiện tơng
ứng với sự tăng trởng kinh tế, làm cho mọi ngời dân đều đợc hởng thành quả của
sự phát triển kinh tế xã hội, đều đợc cung cấp t liệu sinh hoạt và t liệu sản xuất để
tồn tại và phát triển.
Sự can thiệp trực tiếp của Chính phủ bằng các chính sách có tầm quan
trọng đặc biệt ở tầm chiến lợc vĩ mô trong việc thực hiện giảm bớt đói nghèo.
Chẳng hạn nh các chơng trình phát triển nông thôn tổng hợp, chơng trình phát
triển vùng, đặc biệt đối với các vùng nghèo khổ, gặp khó khăn trong sản xuất, đời
sống, các chơng trình tín dụng, đặc biệt là dành cho từng nhóm đối tợng( chủ trang
trại nhỏ, phụ nữ nông thôn, dân nghèo không có ruộng), thực hiện cải cách
ruộng đất nhằm phân phối lại số ruộng đất d thừa so với tối đa đã quy định, phụ nữ
nông thôn, dân nghèo không có ruộng), thực hiện cải cách ruộng đất nhằm phân
phối lại số ruộng đất d thừa so với tối đa đã quy định; đảm bảo các nhu cầu cơ bản
để cải thiện phúc lợi xã hội và tiêu dùng cho ngời nghèo nh chăm sóc sức khoẻ
ban đầu, giáo dục, trợ cấp lơng thực, thực phẩm; cung cấp hoặc trợ cấp không
hoàn laị đặc biệt là sau khi xảy ra thiên tai.
Kinh nghiệm của các nớc Đông Nam á cho thấy, tăng trởng kinh tế là cần
thiết song không thể chỉ dựa hoàn toàn vào tăng truởng kinh tế để xoá đói giảm
nghèo. Thành công của Trung Quốc trong vấn đề này không chỉ do tăng trởng
kinh tế, mà còn do những biệm pháp giải quyết việc làm ở nông thôn, mở rộng hệ
Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Thu Ph ơng
9
Đề án môn học
thống dạy nghề, tăng kỹ thuật mới, giảm nhẹ điều kiện làm việc, cải thiện điều
kiện sống.
Kinh nghiệm của Trung Quốc trong cải cách với phát triển công nghiệp
nông thôn nhằm thay đổi cơ cấu kinh tế, cải tạo kinh tế thuần nông Ly nông bất
ly hơng. Chính vì vậy, tuy là một nớc đông dân nhất thế giới nhng Trung Quốc
lại là nớc có tỷ lệ số ngời sống ở mức nghèo khổ thấp nhất (năm 1991 còn 87 triệu
ngời sống dới mức nghèo khổ, 27triệu ngời là bần cùng).Để có thể tác động đến
một bộ phận dân c đang ở tình trạng nghèo khổ, ngoài sự tăng trởng kinh tế, các
quốc gia phải hình thành những chơng trình xoá đói, giảm nghèo. Việc xác định
này là phù hợp vơi điều kiện để loại trừ tính chủ quan, nóng vội và đơn giản hoá
vấn đề đói nghèo vốn là một vấn đề hết sức phức tạp, lâu dài.
Ngoài những kinh nghiệm của Trung Quốc, còn phải nói tới mô hình của
Inđônêsia, Malaysia và Thái Lan. Indonesia và Thái Lan áp dụng việc loại trừ đói
nghèo ở từng vùng trọng điểm thông qua chính sách phát triển. Từ những năm 70,
Chính phủ Indonesia đã dùng phần lớn số tiền từ khai thác dầu để phát triển kinh
tế và tập trung loại trừ nghèo đói ở vùng Java. Hiện nay đất nớc nừy lại tiếp tục h-
ớng về giải quyết đói nghèo ở các vùng khác. Kết quả thu đợc là khả quan. Đã
giảm từ 70 triệu ngời nghèo khổ (60% dân số) trong thập niên 70 xuống con 27
triệu ngời nghèo đói( 15% dân số) vào đầu thập niên 90.
Malaysia: Chính phủ thực hiện chính sách kinh tế với các biện pháp để thực
hiện chính sách là: tăng cờng vai trò kinh tế quốc doanh; chơng trình chống nghèo
đói hớng về nông thôn, chơng trình phát triển nông nghiệp nhằm vào việc trợ giúp
nông dân canh tác trên những mảnh đất nhỏ và bổ sung ruộng đất cho họ và giúp
đỡ nông dân trong quá trình sản xuất; Đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch
vụ, tạo công ăn việc làm, thu hút lực lợng lao động nông thôn; Cải tiến điều kiện
sống của ngời lao động nh cung cấp nhà ở, điện nớc, chăm sóc sức khoẻ, kế hoạch
hoá gia đình; Tăng cờng đầu tMalaysia giảm từ 20,7% nghèo đói năm 1986
xuống còn 17,1% năm 1990.
Bangladesh là một trong những nớc có tỷ lệ dân số sống dới mức nghèo
khổ lớn nhất thế giới. Nhiều hộ nông dân nghèo không có vốn sản xuất, trong khi
đó Ngân hàng nông nghiệp có vốn nhàn rỗi không dám cho ngời nghèo vay vì
không có tài sản thế chấp, tình trạng t nhân cho vay nặng lãi gây khó khăn cho ng-
ời nghèo.
Ngân hàng đã cho ngời nghèo vay vốn mà không đòi hỏi tài sản thế chấp;
Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Thu Ph ơng
10
Đề án môn học
Cho vay đến tận tay ngời nghèo, hình thành các nhóm nhỏ 5-6 ngời (hoặc hộ) tại
thôn xóm và hình thành các trung tâm tại các xóm, làng với thủ tục đơn giản, hớng
dẫn chu đáo. Nh vậy với kinh nghiệm của Bangladesh thông qua tín dụng trực tiếp
đối với ngời nghèo, giúp họ có vốn sản xuất, tăng thu nhập và cải thiện đời sống.
Từ những năm 80 và hiện nay, Thái Lan áp dụng mô hình gắn liền chính
sách phát triển quốc gia với chính sách phát triển nông thôn thông qua hình thành
phát triển xí nghiệp ở làng quê nghèo, phát triển doanh nghiệp nhỏ, mở rộng các
trung tâm dạy nghề ở nông thôn để giảm bớt nghèo khổ. Nhờ hoạt động của Ban
phát triển nông thôn (IBI RD) và tổ chức Hiệp hội dân số và phát triển cộng
đồng(PDA) theo mô hình trên, tỷ lệ ngời nghèo ở Thái Lan từ 30% dân số trong
thập niên 80 đã giảm xuống còn 23% dân số năm 1990( 13 triệu ngời).
Nghiên cứu kinh nghiệm giảm bớt đói nghèo của các nớc trong khu vực,
nhiều nhà nghiên cứu nhấn mạnh tới yêu cầu công bàng và giảm nghèo, coi đó là
những chuẩn mực, những tiêu chí hớng đích mà các chính sách phát triển xã hội
phải đạt tới, nhất là sự kết hợp giữa các chính sách dài hạn và các chính sách ngắn
hạn phục vụ trực tiếp cho chiến lợc xoá đói, giảm nghèo. Có thể tóm tắt chính sách
xoá đói, giảm nghèo của các nớc quanh vùng gần giống điều kiện nớc ta nh sau:
Đẩy mạnh việc phát triển nông nghiệp và nông thôn, coi đây là khu vực và
đối tợng u tiên trọng điểm. Tạo việc làm và tăng thu nhập ở thành thị. Đầu t vào
con ngời và phát huy nguồn lực con ngời là yếu tố cơ bản để phát triển nhanh và
bền vững. Ngoài các chính sách dài hạn, có tính chiến lợc nêu trên, còn có
những chính sách ngắn hạn nh những biện pháp trớc mắt để giảm nghèo. Các nớc
Đông Nam á đã chú trọng những biện pháp sau đây:
Tăng tài sản do ngời nghèo sở hữu ruộng đất, hạn chế bóc lột bằng cách tổ
chức hợp tác xã, trợ giá đầu vào, cho vay tín dụng với lãi suất thấp, đầu t vào giáo
dục, sức khoẻ.
Tăng giá hàng hoá và dịch vụ do ngời nghèo cung cấp, hỗ trợ ngời nghèo về
mặt kỹ thuệt để tăng năng suất, tổ chức hợp tác xã cung cấp đầu vào và tiêu thụ
đầu ra, tạo thị truờng sức lao động để tạo việc làm, tăng thu nhập.
Tăng khối lợng hàng hoá do ngời nghèo bán ra, thực chất là giúp cho nông
dân nghèo đi vào sản xuất hàng hoá.
áp dụng các nhóm biện pháp xã hội nhằm phân phối lại thu nhập và bảo
hiểm xã hội. Các biện pháp này có tính chất u đãi cho đối tợng ngời nghèo không
có khả năng lao động. Trợ giúp lơng thực, cung cấp lơng thực để làm công trình
Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Thu Ph ơng
11
Đề án môn học
công cộng( trồng rừng, xây dựng kết cấu hạ tầng), cứu tế trong trờng hợp đặc biệt
II. Thực trạng nghèo đói ở nông thôn Hà Tĩnh.
1, Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Hà Tĩnh.
a, Điều kiện tự nhiên
Hà Tĩnh nằm hoàn toàn trong miền nhiệt đới của bắc cầu. Có các cánh đồng
phì nhiêu ở Can Lộc, Đức thọ, có biển ở phía đông và rừng núi ở phía tây. Hà Tĩnh
nằm trong vùng khí hậu Bắc Trung Bộ với đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Nhiệt độ bình quân năm 22-25
0
C, lợng ma 2.500 mm, lợng bốc hơi 960 - 1.200
mm, độ ẩm trung bình 85%. Hà Tĩnh có một mạng lới sông ngòi dày đặc và đều
xuất phát từ Đông Trờng Sơn chảy ra biển, sông ngắn, độ dốc lớn, sự phân bố mật
độ lới sông tơng đối đều, các hạ lu đều bị ảnh hởng của thuỷ triều. Là một tỉnh có
quy mô diện tích trung bình so với các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ, diện tích tự nhiên
605.395 ha( chiếm 11,8% diện tích của vùng). Phía bắc giáp tỉnh Nghệ An, Phía
tây giáp Lào, phía nam giáp tỉnh Quảng Bình, phía đông là bờ biển dài 137 km.
Toàn tỉnh có 2 thị xã, 8 huyện.
Về địa hình: Có 4 dạng địa hình cơ bản tạo nên 4 vùng kinh tế sinh thái:
Vùng núi: Bao gồm các xã thuộc phía tây của huyện Hơng Khê và Hơng
Sơn, thuộc sờn đông cuả dãy Trờng Sơn. Nền địa hình là đá trầm tích biến chất và
đá macma axit. Xen lẫn giữa địa hình đồi núi cao là các thung lũng nhỏ hẹp, dân
c sinh sống và trồng lúa nớc.
Vùng đồi trung du: là dạng địa hịnh chuyển tiếp giữa núi cao xuống địa
hình đồng bằng, chạy dọc theo đờng quốc lộ 15 gồm các xã vùng thấp của huyện
Hơng Khê,các xã phía tây của huyện Đức Thọ,Can Lộc, Thạch Hà, Cẩm xuyên và
Kỳ Anh. Địa hình có dạng xen lẫn giữa các đồi trung bình và thấp với đất rộng bãi
không bằng phẳng.
Vùng nội đồng: nằm giữa quốc lộ 15 và quốc lộ 1, bao gồm các xã vùng
giữa các huyện Đức Thọ, Can Lộc, thị xã Hồng Lĩnh, Thạch Hà, thị xã Hà Tĩnh,
Cẩm Xuyên và Kỳ Anh. Điạ hình tơng đối bằng phẳng. Đây là vùng đông dân c.
Sản xuất chủ yếu là cây lúa nớc, cây màu, lạc đậu, chăn nuôi gia súc. Có nhiều
trung tâm kính tế, có điều kiện giao thông thuận lợi nên sản xuất phát triển, mức
độ đầu t cho sản xuất khá.
Vùng ven biển: nằm dới quốc kộ 1, chạy dọc theo bờ biển, gồm các xã phía
đông của huyện Can Lộc, Thạch Hà, thị xã Hà Tĩnh, huyện Cẩm Xuyên, huyện
Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Thu Ph ơng
12
Đề án môn học
Nghi Xuân và Kỳ Anh. Địa hình đợc tạo bởi phù sa biển, có nhiều cửa sông,cửa
lạch tạo thành nhiều vùng ngập mặn. Mật độ dân c lớn, làm nghề nông và nghề
đánh bắt cá, và nghề nuôi trồng thuỷ sản.
Tài nguyên đất: trên lãnh thổ Hà Tĩnh có 8 nhóm đất chính đợc phân thành
23 loại. Các nhóm đất chính gồm nhóm đất đỏ vàng chiếm 64,9%, phân bố ở các
đồi núi của hầu hết các huyện trong tỉnh; nhóm đất phù sa chiếm 15,7% đất tự
nhiên, hầu hết đã đợc dùng vào sản xuất nông nghiệp trồng lúa, màu và cây công
nghiệp ngắn ngày; nhóm đất cát chiếm 7%, phân bổ dọc bờ biển, phần lớn diện
tích này đang bỏ hoang, một số trồng màu nhng năng suất thấp.
b, Điều kiện kinh tế- xã hội.
Dân số và lao động
Dân số tỉnh Hà Tĩnh năm 1995 là 1.266.148 ngời. Mật độ dân số là 209 ng-
ời/km
2
trong khi đó mật độ trung bình của vùng Bắc Trung Bộ là 186 ngời/km
2
.
Trong cơ cấu dân số nữ chiếm xấp xỉ 52%, trong đó nữ ở độ tuổi sinh đẻ chiếm tỷ
lệ cao, xấp xỉ 25% tổng dân số của tỉnh. Tốc độ tăng dân số cao năm 1993 là hơn
2,27%, năm 1994 là 1,89% và năm 1995 là 1,76%. Số ngời trong đọ tuổi lao động
năm 1994 xấp xỉ 700 ngàn ngời, trong đó số co khả năng lao động là trên 600
ngàn ngời, chiếm khoảng 50% dân số của tỉnh. Lao động nông nghiệp chiếm 85%,
lao động công nghiệo chỉ chiếm 8,3%. Theo thống kê sơ bộ tỷ kệ thất nghiệp hiện
nay của tỉnh Hà Tĩnh khoảng 15- 16%, nhng thực tế trong nông nghiệp tỷ lệ bán
thất nghiệp lên tới 40%.
Hệ thống y tế- giáo dục
Hệ thống y tế: Hà Tĩnh có mạng lới y tế toả khắp tới các xã vơi 263 trạm y
tế xã, mỗi xã có 3- 4 cán bộ hoạt động thờng xuyên, 70% các thôn xóm của tỉnh
có cán bộ y tế phục vụ, 60% số xã có phòng sản đúng quy cách. Bình quân cứ
1.000 dân số có 0,9 y bác sỹ phục vụ( năm 1995). Tuy nhiên tình trạng sức khoẻ
của nhân dân và yếu tố môi trờng đang ở mức báo động. Tỷ lệ trẻ em suy dinh d-
ỡng còn rất cao từ 49- 51%. Cung cấp nguồn nớc sạch còn hạn chế, bệnh bớu cổ
chiếm tới 20% dân số, ở vùng núi cao tỷ lệ này là 35%.
Hệ thống giáo dục: đến tháng 5 năm 1992 Hà Tĩnh đợc Uỷ ban Quốc gia
xoá mù chữ công nhận là tỉnh thứ 7 trong toàn quốc đạt tiêu chuẩn quốc gia về
hoàn thành công tác phổ cập giáo dục bậc tiểu học với 100% số xã có trờng cấp I.
Trong toàn tỉnh có 88,6% số xã có trờng cấp II và 6,9% số xã có trờng cấp III,
96% dân số của tỉnh biết chữ. Hệ thống giáo dục mầm non trải khắp cac huyện,
Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Thu Ph ơng
13
Đề án môn học
77,6% số xã có nhà trẻ, tỷ lệ các cháu tới nhà trẻ đạt 50- 65%, 97% số xã có lớp
mẫu giáo. Cả tỉnh có 2 trờng trung học chuyên nghiệp và 8 trung tâm dạy nghề.
Tuy nhiên chất lợng giáo dục ngày càng giảm sút, cơ sở vật chất của hệ thống giáo
dục cong nghèo nàn, xuống cấp, nhiều lớp học còn mang tính chất tạm bợ.
Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống.
Hệ thống giao thông: tỉnh Hà Tĩnh có quy hoạch mạng lới đờng bộ khá hợp
lý. Có 3 tuyến chạy dọc theo lãnh thổ từ phía bắc vào phía nam đó là quốc lộ 1A,
15A và tỉnh lộ 22. Có mạng lới tuyến ngang từ đông sang tây nối liền với 3 tuyến
dọc nh quốc lộ 8A, các tuyến đờng tỉnh lộ 1,6,7,9,17. Nhng chất lợng đờng bộ
trên địa bàn tỉnh còn rất kém, mới có 6,1% tổng số đờng đợc trải nhựa. Hà Tĩnh có
110 km đờng sắt Bắc- Nam chạy qua, song tuyến đờng này chỉ chạy qua vùng phía
tây của tỉnh, không có tác dụng đối với vùng phía đông tỉnh kể cả thị xã Hà Tĩnh.
Hà Tĩnh có 4 con sông lớn với chiều dài có thể khai thác vận tải là 300 km, có một
cảng sông là cảng Xuân Hải có công suất thiết kế 200 tấn/năm. Những năm qua
khối lợng vận chuyển bằng đờng thuỷ tuy có tăng nhng không ổn định.
Thuỷ lợi: trong toàn tỉnh có 470 công trình tới với công suất thiết kế là
102.656 ha, thực tế tới 47.928 ha. Trong các công ttrình tới có 276 hồ, 5 đập dâng,
135 trạm bơm.Có 2 hệ thống đê: đê La Giang, đê Hội Thống. Hệ thống trạm trại
kỹ thuật và dịch vụ kỹ thuật: tỉnh Hà Tĩnh có 1 trạm giống lúa của tỉnh ở huyện
Can Lộc, 1 trại giống cây ăn quả ở Hơng Khê, 1 trạm thụ tinh nhân tạo ở Đức
Long, 1 trại sản xuất giống tôm.ở các huyện đều có trạm vật t nông nghiệp, trạm
bảo vệ thực vật và trạm thú y, trung tâm khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ng của
tỉnh.
Tình hình kinh tế trong những năm qua
Tăng trởng kinh tế: Chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá sự tăng trởng kinh
tế là tổng sản phẩm( GDP) trong tỉnh.Theo số liệu trong niên giám thống kê của
cục thống kê Hà Tĩnh, tình hình phát triển kinh tế của tỉnh trong những năm qua
thể hiện nh sau: tốc độ tăng trởng kinh tế theo GDP bình quân hàng năm của tỉnh
trong thời kỳ 1991- 1995 là 24%, thấp hơn so với tốc độ tăng trởng kinh tế theo
GDP bình quân hàng năm của cả nớc là 28% .
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh: Nền kinh tế của tỉnh Hà Tĩnh bao
gồm 3 ngành chính: nông- lâm- ng nghiệp (gọi tắt là nông nghiệp), công nghiệp
và thơng mại- du lịch - dịch vụ (gọi tắt là dịch vụ). Trong đó tỷ trọng ngành
công nghiệp trong giá trị GDP tính theo giá thực tế của tỉnh trong những năm
Sinh viên thực hiện: Đoàn Thị Thu Ph ơng
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét