Thứ Hai, 24 tháng 2, 2014

Tình hình thực hiện luật thuế GTGT tại một số doanh nghiệp kinh doanh - thương mại trên địa bàn quận Hoàn Kiếm - Hà Nội

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
3.4 Phân loại thuế theo quan hệ điều của thuế:
Thuế có tỉ lệ cố định
Thuế luỹ tiến
Thuế luỹ thoái
4-Các yếu tố cấu thành thuế:
4.1 Tên gọi:
Là cách qui ớc gọi tên thuế do nhà nớc qui định nhằm chỉ định rõ loại sắc
thuế nào đó theo tính chất của chúng.
Ví dụ :Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt
4.2 Đối tợng nộp thuế:
Là những cơ sở kinh doanh đợc nhà nớc công nhận về mặt pháp luật có các
hoạt động kinh doanh, tài sản hoặc thu nhập thuộc phạm vi điều tiết của thuế.
Ví dụ: Các cơ sở kinh doanh có thu nhập phải nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp ,
4.3 Đối tợng tính thuế:
Là căn cứ để từ đó tính ra tiền thuế. Đối tợng tính thuế là một yếu tố cần thiết
của sắc thuế và phải triệt nhiều mặt của chính sách động viên đối với thuế đó .
Ví dụ: Tất cả các hàng hoá và dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh và tiêu
dùng trên lãnh thổ Việt Nam là đối tợng chịu thuế giá trị gia tăng.
4.4 Thuế suất, mức thuế:
- Thuế suất: là linh hồn của sắc thuế, biểu hiện yêu cầu động viên trên đối t-
ợng tính thuế và thuế suất.
- Mức thuế: là số thuế phải nộp cho ngân sách nhà nớc căn cứ vào giá tính
thuế và thuế suất.
4.5 Giá tính thuế :
là giá cả hàng hoá , dịch vụ ,tài sản, súc vật làm căn cứ tính thuế .
Ví dụ: Giá tính thuế của một chiếc máy giặt LG -Sel là giá bán của cửa hàng
hay giá mua của khách hàng .
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
4.6 Chế độ miễn, giảm thuế :
Là số thuế đợc qui định phải huy động vào ngân sách nhà nớc cho phép để lại
cho ngời nộp toàn bộ hay một phần để sử dụng trong một thời gian nhất định
nhằm tạo điều kiện thuận lợi hay khuyến khích phát triển kinh tế .
4.7 Thủ tục nộp thuế:
Bao gồm những qui định về trách nhiệm và cách thức nộp thuế của đối tợng
nộp thuế trớc cơ quan hữu quan. Thủ tục nộp thuế là căn cứ pháp lý để thực hiện
nộp thuế đúng, đủ ,kịp thời.
4.8 Xử lý các trờng hợp vi phạm :
Tuỳ theo mức độ nặng nhẹ về việc vi phạm các qui định của luật thuế ban
hành mà bị cảnh cáo, phạt tiền hay bị truy tố trớc pháp luật
5-Vai trò của thuế nhà nớc :
5.1 Thuế là công cụ tạo lập lên nguồn thu chủ yếu cho ngân sách nhà nớc,
vì:
-Thuế là một khoản đóng góp mang tính chất pháp lệnh của Nhà nớc đối với
các tổ chức , cá nhân trong xã hội.
-Thuế là một khoản thu mang tính tơng đối ổn định.
-Thuế không hoàn trả trực tiếp cho ngời nộp mà thông qua quá trình thc hiện
các chức năng của mình.
- Hình thc thu thuế bao quát hết đợc các hoạt động sản xuất kinh doanh, các
nguồn thu nhập là mọi tiêu dùng trong xã hội.
- Thuế đảm bảo đợc tính tự chủ trong cân đối ngân sách .
- Việc thu thuế thể hiện một nền tài chính quốc gia lành mạnh.
5.2 Thuế là công cụ quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế của nhà nớc
Thuế tác dụng trực tiếp đến giá cả và thu nhập. Một phần thu nhập của ngời
tiêu dùng là khoản đóng thuế. Đồng thời,thuế cũng là một trong những biện pháp
chế ngự lạm phát. Vì vậy ,dựa vào công cụ thuế mà Nhà Nớc có thể thúc đẩy hoặc
hạn chế việc tích luỹ và đầu t ,khuyến khích kinh tế phát triển công bằng, lành
mạnh.
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
5.3 Thuế là công cụ góp phần điều hòa thu nhập và thực hiện bình đẳng
cân bằng xã hội
Nền kinh tế hàng hoá thị trờng sẽ tạo ra hai thái cực đối lậo nhau đó là: Giàu
-Nghèo nếu không có sự can thiệp của Nhà nớc để phân phối thu nhập trong xã
hội.Trên thực tế, sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia đều do những đóng góp nỗ
lực của toàn dân,của mỗi thành viên trong xã hội. Vì vậy để có đợc sự công bằng
thì tất cả mọi ngời đều đợc hởng thành quả của sự phát triển kinh tế đó. Do đó, sự
can thiệp của Nhà nớc trong việc phân phối lại thu nhập - thông qua công đặc biệt
là thuế là hết sức quan trọng ,góp phần tạo sự công bằng và bình đẳng xã hội .
II. Thuế giá trị gia tăng ( gtgt)
1.Khái niệm "giá trị gia tăng" và thuế giá trị gia tăng:
1.1 Lịch sử ra đời của thuế GTGT
Thuế GTGT có nguồn gốc từ thuế doanh thu. Từ sau đại chiến thế giới lần
thứ nhất ( 1914-1918), thuế doanh thu đã dợc nghiên cứu ,áp dụng nhằm động
viên sự đóng góp rộng rai của quảng đại quần chúng nhân dân cho nhu cầu chi
tiêu của nhà nớc, để nhanh chóng hàn gắn vết thơng chiến tranh. Thuế doanh thu
đợc áp dụng ở Pháp từ năm 1917. Thời kỳ đầu ,thuế doanh thu chỉ đánh ở giai
đoạn cuối cùng của quá trình lu thông hàng hoá với thuế suất thấp.Đầu năm
1920 ,thuế doanh thu đợc diều chỉnh,đánh vào từng khâu của quá trình sản xuất.
Qua thực tế, cách đánh thuế này đã bộc lộ rõ nhợc điểmđó là thuế tính chồng
chéo, trùng lặp.
Qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung, thuế doanh thu vẫn tồn tại những nhợc điểm
trên. Để đã ban hành loại thuế mới có tên gọi: "Taxe Sur La Valeur ajoutéa ( viết
tắt là TVA ), theo tiêng anh là: "Value Added Tax" (viết tắt là VAT), theo tiếng việt
là "thuế giá trị gia tăng". Đến năm 1966, trong xu hớng cải thiện hệ thống thuế
"đơn giản, hiện đại" nói chung ở Châu Âu, TVA đợc ban hành chính thức để thay
thế một số sắc thuế gián thu. Năm 1986, TVA đợc áp dụng rộng rãi đối với tất cả
các ngành nghề sản xuất, lu thông hàng hoá, dịch vụ, nhằm đáp ứng hai mục tiêu
quan trọng: bảo đảm số thu kịp thời, thờng xuyên cho ngân sách nhà nớc, và khắc
phục thu thuế trùng lặp của thuế doanh thu.
ở thời điểm này, thuế GTGT đã nhanh chóng đợc áp dụng rộng rãi trên thế
giới, có khoảng 130/210 quốc gia áp dụng thuế GTGT và trở thành nguồn thu
quan trọng cho nhiều nớc .
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
ở miền Nam Việt Nam trớc 1975 chính quyền Sài Gòn cũng đã ban hành
luật thuế GTGT trùng với thơì điểm cải cach thuế năm 1972. Ngày 05/07/1993, đ-
ợc chính phủ cho phép, Bộ Tài Chính đã có quyết định số 486TC/QĐ/TCT ban
hành thuế giá trị gia tăng để thực hiện thí điểm nh: công ty dệt Hà Đông, công ty
dệt kim Đông Xuân, nhà máy dệt Đông á, nhà máy đờng Biên Hoà, nhà máy xi
măng Bỉm Sơn,
Tuy nhiên, việc thực hiện thí điểm đã không mang lại kết quả do hoạt động
sản xuất kimh doanh của các doanh nghiệp trong xã hội có mối quan hệ chặt chẽ
lẫn nhau, từ quá trình cung cấp nguyên vật liệu đến quá trình tiêu thụ sản phẩm.
Vì vậy, VAT không thể thực hiện riêng rẽ ở một số khâu hay một số doanh nghiệp.
Để góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế sao cho phù hợp với sự vận
động và phát triển của nền kinh tế thị trờng, tạo điều kiện mở rộng hợp tác với các
nớc trong khu vực và thế giới, đồng thời để phù hợp với xu thế cải cách thuế ở các
nớc trên thế giới. Tại kỳ họp thứ 11, Quốc hội khoá IX, từ ngày 02/04 đến ngày
10/05/1997 đã thông qua luật thuế GTGT và có hiệu lực thi hành từ ngày
01/01/1999 thay thế cho luật thuế doanh thu.
Chính phủ có Nghị định 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 hớng dẫn chi tiết
thi hành luật thuế GTGT. Nghị định này ban hành thay thế các Nghị định hớng dẫn
về thuế GTGT của Chính phủ đã ban hành trớc đây.
Bộ Tài Chính đã ban hành Thông t số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 h-
ớng dẫn nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ. Thông t
này thay thế các Thông t hớng dẫn về thuế GTGT đã ban hành trớc đây.
Để thấy rõ u điểm của việc thay thế luật thuế doanh thu bằng luật thuế GTGT
ta hãy xét những điểm giống nhau và khác nhau của hai luật thuế này.
1.1.1 Những điểm giống nhau:
- Thuế GTGT và thuế doanh thu là thuế gián thu đánh vào ngời tiêu dùng
hàng hoá đợc cung ứng dịch vụ, thuế này do ngời sản xuất - kinh doanh, dịch vụ
nộp cho nhà nớc, nhng thực chất ngời tiêu dùng là ngời chịu thuế. Nhà doanh
nghiệp đóng vai trò là ngời chịu thuế. Nhà doanh nghiệp đóng vai trò là ngời thu
hộ thuế cho nhà nớc, họ đã cộng số thuế gián thu phải nộp vào giá bán sản phẩm
hoặc giá dịch vụ để ngời tiêu dùng trả, nên họ phải nộp đầy đủ số thuế thu hộ này
vào ngân sách nhà nớc.
- Thuế gián thu bảo đảm cho mọi ngời có thể tự do lựa chọn hàng hoá ,quyết
định tiêu dùng để chịu thuế cao hay thấp tuỳ thuộc vào túi tiền, sở thích của mình.
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Thuế tránh đợc mối quan hệ trực tiếp giữa ngời tiêu dùng là ngời chịu thuế với cơ
quan thuế nên có phần dễ thu hơn thuế trực thu. Đồng thời ,dễ điều chỉnh mức
thuế tăng lên vì thuế gián thu thờng nằm ẩn trong giá cả hàng hoá, dịch vụ. Do
vậy, phản ứng của ngời dân về thuế gián thu cũng ít gay gắt hơn thuế trực thu. Về
mặt quản lý, thuế GTGT và thuế doanh thu không quan tâm đến các khoản chi phí
hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của nhà doanh nghiệp, nên chi phí quản lý
có phần thấp hơn thuế trực thu .
1.1.2 Những điểm khác nhau:
- Thuế GTGT chỉ đánh vào giá trị tăng thêm của sản phẩm ở từng khâu sản
xuất ,lu thông. Nhng thuế doanh thu lại đánh trên toàn bộ doanh thu của sản phẩm,
qua mỗi lần chuyển dịch từ sản xuất đến lu thông.
- Thuế GTGT có khấu trừ thuế ở các giai đoạn trớc. Thuế doanh thu không
khấu trừ thuế đã nộp ở giai đoạn trớc.
- Tổng số thuế GTGT thu đối với từng sản phẩm không phụ thuộc sự tổ chức
và phân chia các chu kỳ kinh tế. Sản phẩm hàng hoá càng trải qua nhiều công
đoạn sản xuất, lu thông thì tổng số thuế thu đối với từng sản phẩm từ khâu đầu đến
khâu cuối cùng mà ngời tiêu dùng phải chịu càng cao.
- Thuế GTGT thờng có ít thuế suất hơn thuế doanh thu nên có phần đơn giản,
rõ ràng, dễ thực hiện hơn thuế doanh thu.
Qua hai năm thực hiện, luật thuế GTGT đã bộc lộ rõ những u điểm của
mình. Về cơ bản đã phát huy các mặt tích cực đối với đời sống kinh tế xã hội, góp
phần khuyến khích đầu t, ổn định sản xuất kinh doanh, góp phần khuyến khích
xuất khẩu, bảo hộ sản xuất trong nớc, nâng cao hạch toán kinh doanh của doanh
nghiệp và trình độ quản lý của ngành thuế
Cụ thể :
- Thuế GTGT khắc phục đợc việc thu trùng lắp của thuế doanh thu. Đối với
hàng xuất khẩu không phải nộp thuế GTGT mà còn đợc khấu trừ hoặc hoàn trả lại
số thuế GTGT đầu vào, tạo điều kiện để hạ giá bán, nâng cao khả năng cạnh tranh
trên thị trờng Quốc tế, góp phần đẩy mạnh xuất khẩu.
- Hạn chế đợc việc thất thu thuế do thuế GTGT đợc thu tập trung ngay từ đầu
mà thu thuế ở khâu sau còn kiểm tra đợc việc tính thuế, nộp thuế ở khâu trớc, đảm
bảo động viên số thu quan trọng và tơng đối ổn định cho ngân sách nhà nớc.
- Tăng cờng công tác hạch toán kế toán và thúc đẩy việc mua bán hàng hoá
có hoá đơn, chứng từ. Việc tính thuế ở đầu ra đợc khấu trừ số thuế đầu vào là biện
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
pháp kinh tế góp phần thúc đẩy cả ngời mua và ngời bán thực hiện tốt chế độ hoá
đơn, chứng từ.
- Góp phần hoàn hệ thống chính sách thuế ta với sự vận động và phát triển
của nền kinh tế thị trờng, tạo điều kiện mở rộng hợp tác kinh tế với các nớc trong
khu vực và thế giới. Việc Nhà nớc ta quyết định thay luật thuế doanh thu bằng luật
thuế GTGT là hoàn toàn phù hợp với xu thế cải cách thuế ở các nớc trên thế giới.
1.2 Khái niệm GTGT:
Là khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ
sản xuất, lu thông đến tiêu dùng.
1.3 Khái niệm "Thuế GTGT" :
Thuế GTGT là loại thuế chỉ đánh vào tổng giá trị tăng thêm qua mỗi khâu
của quá trình sản xuất - kinh doanh.
Tổng số thuế thu đợc ở mỗi khâu bằng chính số thuế tính trên giá bán cho
ngời tiêu dùng cuối cùng.
1.4 Bản chất của thuế GTGT:
Thuế GTGT do nhà sản xuât - kinh doanh nộp hộ cho ngời tiêu dùng thông
qua việc tính gộp thuế này vào giá bán mà ngời tiêu dùng phải thanh toán. Do vậy,
thuế GTGT là một loại thuế gián thu.
1.5 Tác dụng của thuế GTGT:
- Thu đúng, thu đủ, kịp thời.
- Đảm bảo cân đối thu ngân sách nhà nớc
2. Đối tợng nộp thuế và đối tợng tính thuế:
2.1 Đối tợng nộp thuế:
Theo quy định tại điều 3 Luật thuế GTGT và điều 3 Nghị định số
79/2000/NĐ - CP ngày 29/12/2000: Tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản
xuất - kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chiụ thuế (Gọi chung là cơ sở kinh doanh) và
tổ chức cá nhân khác có nhập khẩu hàng hoá chịu thuế (Gọi chung là ngời nhập
khẩu) đều là đối tợng nộp thuế GTGT.
Cụ thể:
2.1.1 Doanh nghiệp Nhà Nớc.
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
2.1.2 Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo
luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam.
2.1.3 Doanh nghiệp t nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần thành lập và hoạt
động theo luật pháp Việt Nam.
2.1.4 Công ty nớc ngoài và tổ chức nớc ngoài hoạt động kinh doanh trên lãnh
thổ Việt Nam không theo luật đầu t nớc ngoài vào Việt Nam.
2.1.5 Các tổ chức kinh tế của tổ chức xã hội, tổ chức xã hội chính trị của đơn
vị sự nghiệp
2.1.6 Những ngòi kinh doanh độc lập, hộ gia đình các cá nhân hợp tác kinh
doanh nhng không hình pháp nhân kinh doanh.
2.2 Đối tợng tính thuế (chịu thuế):
Theo quy định tại điều 2 Luật thuế GTGT và điều 2 Nghị định số
79/2000/NĐ - CP ngày 29/12/2000: Tất cả các hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản
xuất - kinh doanh và mgời tiêu dùng ở Việt Nam là đối tợng chịu thuế GTGT, loại
trừ 26 loại hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT đợc quy định tại
điều 4 của luật này.
3. Căn cứ tính thuế GTGT:
Theo điều 6 luật thuế G TGT thì căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và
thuế suất
3.1 Giá tính thuế:
3.1.1 Khái niệm:
Giá tính thuế là một căn cứ quan trọng để xác định số thuế GTGT khác phải
nộp, giá tính thuế GTGT là giá bán cha có thuế GTGT đợc ghi trên hoá đơn bán
hàng của ngời bán hàng, ngời cung cấp dịch hoặc ngời nhập khẩu.
3.1.2 Cách xác định giá tính thuế GTGT của hàng hoá dịch vụ:
Theo quy định tại điều 7 luật thuế GTGT và điều 6 nghị định số 79/2000/NĐ
- CP ngày 29/12/2000, giá tính thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ đợc tính nh sau:
Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất - kinh doanh bán ra hoặc cung
ứng cho đối tợng khác là giá bán cha cá thuế GTGT. Cơ sở sản xuất kinh doanh
khi bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ phải ghi rõ trên hoá đơn các yếu tố theo quy
định là:
- Giá bán cha có thuế GTGT.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Thuế GTGT phải nộp.
- Giá thanh toán (giá ngời mua phải trả cho ngời bán trong đó có cả thuế
GTGT).
Đối với trờng hợp cho thuê tài sản, tài sản cho thuê ở đây bao gồm: nhà, x-
ởng, kho, bến bãi, phơng tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị giá tính thuế GTGT
là giá cho thuê cha có thuế GTGT.
Nếu cho thê theo nhiều kỳ mà tiền thuê trả cho từng kỳ, hoặc trả trớc cho
nhiều kỳ thì giá tính thuế GTGT là số tiền thuê đã trả ( đã trả cho kỳ này hoạc trả
trớc cho nhiều kỳ sau). Giá tính thuế GTGT còn bao gồm cả khoản chi trả dới
nhiều hình thức khác nhau nh cho thuê nhà có thu tiền để hoàn thiện sửa chữa,
nâng cấp nhà cho thuê theo yêu cầu của bên thuê.Giá cho thuê tài sản do các bên
thoả thuận đợc xác định trong hợp đồng.Trờng hợp pháp luật có qui định khung
giá cho thuê thì giá thuê đợc xác định theo khung giá qui định .
Đối với hàng hoá bán theo phơng thức trả góp, giá tính thuế GTGT là giá bán
cha có thuế GTGT của hàng hoá xuất bán tính theo giá trả một lần, không tính số
tiền trả hay không.
Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi sử dụng nội bộ, biếu tặng giá
tính thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ này đợc xác định theo giá tính thuế của
hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tơng đơng tại thời điểm phát sinh các hoạt động
này.
Theo nghị định số 32/1999/NĐ - CP ngày 05/05/1999 về khuyến mại quảng
cáo thơng mại hội chợ triển lãm thơng mại thì các sản phẩm, hàng hoá dùng để
khuyến mại quảng cáo không phải tính thuế GTGT.
Đối với gia công hàng hoá, giá tính thúê là giá gia công cha có thuế bao gồm
tiền công, tiền nhiên liệu động lực, vật liệu phụ, các chi phí khác để gia công.
Đối với hàng hoá, dịch vụ mang tính đặc thù dùng các chứng từ nh tem, bu
chính, vé cớc vận tải, vé sổ xố kiến thiết, giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT,
thuế GTGT đợc tính nh sau:
Giá cha có thuế
GTGT
=
Giá thanh toán (tiền tem, tiền bán vé)
1 + % thuế suất của hàng hoá, dịch vụ đó
Giá cha có thuế GTGT là giá để tính thuế GTGT phải nộp. Giá tính thuế đối
với các loại hàng hoá, dịch vụ theo quy định bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
thêm ngoài giá hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh đợc hởng (trừ các khoản
phụ thu theo chế độ của Nhà nớc không tính vào doanh thu của cơ sở kinh doanh).
Đối với hoạt động vận tải, bốc xếp giá tính thuế GTGT là giá cớc vận tải bốc
xếp cha có thuế GTGT. Nếu đơn vị vận tải có hoạt động vận tải quốc tế thì doanh
thu vận tải quốc tế lại là đối tợng chịu thuế GTGT.
Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ hởng tiền công hoặc tiền hoa hồng nh
các đại lý mua bán hàng hoá, dịch vụ môi giới thì giá tính thuế GTGT là tiền công
hoặc tiền hoa hồng đợc hởng cha trừ một khoản phí tổn mà cơ sở thu thu đợc từ
các hoạt động này.
- Nếu mua hoặc bán hàng hoá theo đúng giá bên chủ hàng quy định chỉ h-
ởng hoa hồng thì bên đại lý không phải tính và nộp thuế GTGT đối với khoản hoa
hồng. Thuế GTGT hàng hoá bán ra do chủ hàng kê khai, nộp.
- Nếu mua hoặc bán hàng hoá không theo đúng giá quy định, giá tính thuế
GTGT là tiền hoa hồng đợc hởng.
Đối với hoạt động xây dựng và lắp đặt thì giá tính thuế GTGT là giá xây
dựng lắp đặt cha có thuế GTGT (không phân biệt có bao thầu hay không bao thầu
vật t thiết bị).
3.2 Thuế suất thuế GTGT:
- Luật thuế GTGT quy định 4 mức thuế suất: 0%, 5%, 10%, 20% và đợc bộ
Tài chính quy định cụ thể trong thông t 89/1998/TT - BTC ngày 27/06/1998 " H-
ớng dẫn thi hành nghị định số 28/1998/NĐ - CP ngày 11/05/1998 của Chính phủ
quy chi tiết thi hành luật thuế GTGT " đợc áp dụng từ ngày 01/01/1999.
- Mức thuế suất thuế GTGT quy định trên đây đợc áp dụng thống nhất theo
loại hàng hoá dịch vụ đối với cùng loại hàng hoá, không phân biệt hàng nhập khẩu
với hàng sản xuất trong nớc, khâu sản xuất hay kinh doanh thơng nghiệp.
- Theo quy định của luật và các văn bản pháp luật thuế có bốn thuế suất nh đã
trình bầy ở trên. Tuy nhiên, tuỳ theo đỉều kiện hoàn cảnh cụ thể của đất nớc và nền
kinh tế, các cơ quan quản lý Nhà nớc có thẩm quyền có thể điều chỉnh thuế suất
cho phù hợp với từng ngành nghề, lĩnh vực sản xuất kinh doanh cụ thể để vừa đảm
tăng thu cho ngân sách Nhà nớc vừa thúc đẩy tăng trởng kinh tế.
4. Phơng pháp tính thuế GTGT:
Có 2 phơng pháp tính thuế đó là:phơng pháp khấu trừ thuế và phơng pháp
tính trực tiếp trên GTGT.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
4.1 Phơng pháp khấu trừ thuế:
Các đơn vị ,tổ chức kinh doanh khi áp dụng phơng pháp này yêu cầu phải sử
dụng hoá đơn GTGT.Khi lập hoá đơn phải ghi đầy đủ,đúng các yếu tố qui định và
ghi rõ:giá bán cha có thuế kể cả phụ thu và phí ngoài giá bán nếu có,thuế
GTGT,tổng giá thanh toán với ngời mua.
Số thuế GTGT phải nộp đợc xác định nh sau:
Sốthuế Số thuế Số thuế GTGT
GTGT = GTGT - đầu vào đợc
phải nộp đầu ra khấu trừ
4.1.1Thuế GTGT đầu ra đợc xác định nh sau:
Thuế Giá tính thuếcủa Thuế suất thuế
GTGT = hàng hoá, dịch vụ x GTGT của hàng hoá,
đầu ra chịu thuế bán ra dịch vụ đó
4.1.2Thuế GTGT đầu vào:
Thuế GTGT đầu vào đợc xác định bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn
GTGTcủa hàng hoá,dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hoá nhập
khẩu.
4.1.2.1Trờng hợp 1:
Hàng hoá ,dịch vụ là loại chịu thuế GTGT,có hoá đơn GTGT mua vào để
sản,xuất kinh doanh hàng hoá,dịch vụ chịu thuế GTGT.
Ví dụ:Doanh nghiệp lắp ráp Ti vi bán ra 100 chiếc Ti vi màu,giá cha có thuế
GTGTlaf 2.500.000 đ/chiếc,thuế suất thuế GTGT là 10%.Doanh nghiệp đã mua
một số vật liệu để dùng cho việc lắp ráp Ti vi. Căn cứ vào hoá đơn chứng từ GTGT
mua vật liệu số thuế GTGT đầu vào là 10.000.000đ
Giả định số vật liệu mua vào chỉ dùng để lắp ráp ti vi. Số thuế GTGT
Doang nghiệp phải nộp đợc xác địng nh sau:
-Số thuế GTGT đầu ra :
2.500.000đ/chiếc x 100 chiếc x 10% = 25.000.000đ
-Số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ 10.000.000đ
Vậy số thuế GTGT phải nộp là:
25.000.000 - 10.000.000 =15.000.000đ
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét