Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

Lý thuyết chung về quản lý bảo vệ môi trường

LÝ THUYẾT CHUNG VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Trang 6
CHƯƠNG 2
GIỚI THIỆU CÁC HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
2.1. ĐỊNH NGHĨA HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
2.1.1. Mô tả (không chính thức)
“Một hệ thống quản lý môi trường (Environmental Management System - EMS)
giống như hộp công cụ với một tập hợp hoàn chỉnh nhiều dạng công cụ và phương tiện
mà các tổ chức cần dùng để xây dựng và duy trì các chính sách và thủ tục để quản lý
hiệu quả và toàn diện các vấn đề môi trường”. Các ví dụ về các loại công cụ để xây
dựng và hỗ trợ một hệ thống quản lý môi trường bao gồm:

Kiến thức và nhận thức về các vấn đề môi trường, và các kế hoạch để giải
quyết chúng.

Các cán bộ được đào tạo và có năng lực ở mọi cấp trong một tổ chức phải có
vai trò và được phân trách nhiệm rõ ràng để giải quyết các vấn đề môi trường;

Phải có các thủ tục vận hành, phổ biến, báo cáo và ghi chép một cách nhất quán
cho tất cả các hoạt động có tiềm năng gây tác động tới môi trường. Các thủ tục này
phải được thiết kế sao cho loại bỏ được hoặc ít nhất là giảm thiểu các tác động đến môi
trường;

Theo dõi và ghi chép thường xuyên công việc của các cá nhân, các phòng ban
và các tác nghiệp;

Phản ứng kịp thời và đúng đắn đối với các vấn đề môi trường, cần có những
hoạt động sửa chữa kịp thời và tập trung vào những giải pháp tiếp theo để ngăn chặn
sự tái diễn của các bất trắc này;

Phổ biến (hai chiều) các thông tin cần thiết về các hoạt động và các vấn đề môi
trường cả theo chiều sâu lẫn chiều rộng trong một tổ chức, và giữa tổ chức với ‘các bên
liên quan’ khác.
2.1.2. Định nghĩa chính thức chuẩn mực ISO 14001
Là một phần của hệ thống quản lý bao gồm cơ cấu tổ chức, quy trình lập kế
hoạch, trách nhiệm, các hoạt động, các thủ tục, quá trình và nguồn lực cho sự phát
triển, thực hiện, xem xét, duy trì và hoàn thiện các chính sách môi trường.
Hệ thống quản lý môi trường có thể là một hệ thống chính thức theo luật và được
tiêu chuẩn hoá, ví dụ như: ISO 14000, EMAS …, hoặc là không chính thức, ví dụ như
chương trình giảm thải nội bộ của một nhà máy, một biện pháp hoặc một quy định bất
thành văn bản …, sử dụng hệ thống này, nhà máy, xí nghiệp hay một tổ chức nào đó
có thể quản trị được mối tương tác của mình với môi trường.
LÝ THUYẾT CHUNG VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Trang 7
2.1.3. Giới thiệu Tiêu chuẩn Hệ thống Quản lý Môi trường ISO 14001
ISO 14001 là tiêu chuẩn duy nhất trong chuỗi ISO 14000 mà một công ty có thể
được ‘đăng ký’ (nghĩa là được Công nhận) sau khi được kiểm toán bởi một cơ quan
độc lập và có uy tín. Cơ quan Chứng nhận phải được uỷ nhiệm bởi cơ quan Tiêu chuẩn
quốc gia của nước đó. Tổ chức Diễn đàn Chứng nhận Quốc tế (IAF) luôn nỗ lực duy
trì và tăng cường sự thận trọng khi cấp các chứng nhận đăng ký ISO nhằm duy trì giá
trị và danh tiếng của các chứng nhận này. Tính đến đầu năm 2001, gần 23.000 tổ chức
đã được công nhận đăng ký tiêu chuẩn ISO 14001 trên phạm vi toàn thế giới.
2.1.4. Lợi ích và chi phí khi thực hiện ISO 14001 EMS
2.1.4.1. Lợi ích về hoạt động
Theo lệ thường giám đốc và các thành viên ban lãnh đạo của một công ty coi việc
tuân thủ nguyên tắc bảo vệ môi trường như là một chi phí hoạt động, và không xem đó
là một cơ hội để cải thiện hoạt động. Tuy nhiên, những công ty có tầm nhìn xa sẽ làm
nhiều hơn là chỉ cố gắng thoát khỏi những rắc rối với thanh tra viên của Chính phủ, bởi
vì thái độ này là tiêu cực, không sinh lợi và luôn căng thẳng. Một công ty tiên tiến
nhận thấy rằng thực hiện một Hệ thống Quản lý Môi trường đáp ứng quy định của ISO
14001 giúp họ ‘luôn luôn đi trước’, và bằng cách đó sẽ tiết kiệm được thời gian và
công sức.
Hoạt động thực tiễn luôn tuân thủ yêu cầu của ISO 14001 hỗ trợ cho công ty duy
trì những tiêu chuẩn hoạt động cao, giảm những tai nạn và sự cố có thể xảy ra, và thể
hiện ‘sự tích cực liên tục’ hay mối quan tâm thích đáng. Các nhà kiểm soát của Chính
phủ và các quan toà nhận ra những nỗ lực đó và sẽ thông cảm nếu thỉnh thoảng có xảy
ra những chệch hướng khỏi các hoạt động chuẩn mực.
ISO 14001 EMS là một công cụ quản lý rủi ro, công cụ này giúp chỉ ra những
lĩnh vực, các hoạt động và thiết bị dễ xảy ra bất trắc, và đưa ra các giải pháp ngăn ngừa
thích hợp. ‘Quản lý khủng hoảng’ khi tái diễn những bất trắc về môi trường đã trở nên
lạc hậu.
2.1.4.2. Lợi ích về thị trường và quan hệ cộng đồng
Thực hiện và vận dụng tốt ISO 14001 EMS giúp cải thiện danh tiếng và hình ảnh
của công ty trước công chúng. Quan chức Chính phủ, khách hàng, người dân trong khu
vực, các tổ chức phi chính phủ (NGO), các nhà bảo hiểm, người cho vay, các bên liên
quan, và các nhân viên đều đánh giá cao thái độ có trách nhiệm của một tổ chức đối
với môi trường của quốc gia, khu vực và địa phương.
Giấy chứng nhận ISO 14001 cũng đảm bảo thuận lợi cho tổ chức tham gia thương
mại quốc tế, mở cửa thị trường vì đó là bằng chứng về mối quan tâm của tổ chức đó tới
quản lý môi trường. Sự ghi nhận đó tạo điều kiện cho các chiến lược thị trường và mở
rộng triển vọng đầu tư của công ty.
Trong một cuộc nghiên cứu về việc đăng ký ISO 14001 của các công ty, ISO
LÝ THUYẾT CHUNG VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Trang 8
nhận thấy lợi thế cạnh tranh và áp lực từ phía khách hàng là động lực quan trọng khi
công ty quyết định bắt đầu thực hiện ISO 14001. Khi một số đối thủ cạnh tranh trong
một ngành công nghiệp nhận được chứng nhận tham gia ISO 14001, những công ty
chưa có chứng nhận này rõ ràng ở thế bất lợi. Tham gia ISO còn giúp cho một công ty
tổ chức tốt hơn các hoạt động về quản lý môi trường.
2.1.5. Những thách thức trong thực hiện ISO 14001 EMS
Quá trình phấn đấu đạt được chứng nhận tham gia ISO 14001 có thể khó khăn và
đòi hỏi nhiều cố gắng. Doanh nghiệp vẫn phải tiếp tục công việc thường ngày trong
khi phải có thêm nhiều nỗ lực để lập kế hoạch và thực hiện ISO 14001 của giám đốc
và đội ngũ nhân viên, những người mà thời gian của họ bị lấp kín bởi công việc phát
sinh hàng ngày. Nguồn nội lực (ví dụ: nhân sự, chuyên môn, thiết bị, vốn và thời gian)
có thể là các yếu tố khiến cho các tổ chức phải cân nhắc liệu có nên theo đuổi việc
đăng ký ISO 14001. Việc lập kế hoạch và thực hiện nỗ lực đăng ký ISO này có thể bớt
căng thẳng khi có sự ủng hộ tích cực của Ban giám đốc. Trên thực tế nếu không có
những lời động viên, cổ vũ từ các nhà lãnh đạo thì hành trình tới ISO 14001 chắc sẽ
chỉ là một thử nghiệm về sự bền bỉ và thậm chí có thể bị đình trệ.
Tóm tắt những điểm cơ bản

ISO – Tổ chức quốc tế về Chuẩn hoá công bố những yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn
của hệ thống quản lý nhằm hỗ trợ cho thương mại quốc tế;
ISO bao gồm các cơ quan Tiêu chuẩn Quốc gia từ 136 nước;
ISO 14000 bao gồm các Tiêu chuẩn về hệ thống quản lý môi trường, kiểm toán môi
trường, nhãn hiệu sinh thái, đánh giá hoạt động môi trường, và đánh giá chu trình quản
lý; ISO 14001 là Tiêu chuẩn tự nguyện, tạo ra một khung tiêu chuẩn mà dựa vào đó
EMS có thể được đánh giá bởi một bên thứ ba độc lập có thẩm quyền;
Lợi ích từ việc đăng ký ISO 14001 bao gồm:
- Hoạt động môi trường được cải thiện;
- Tiết kiệm chi phí hoạt động;
- Tăng cường mối quan hệ với các chính phủ, khách hàng, bên cho vay, công ty
bảo hiểm, các tổ chức phi chính phủ, cộng đồng địa phương, và các bên liên quan
khác;
- Có các cơ hội kinh doanh, đầu tư, thị trường mới;
- Trợ giúp quá trình ra các quyết định liên quan đến vấn đề môi trường;
- Tạo nên mối quan tâm và khuyến khích các nhân viên tham gia quản lý môi
trường.

LÝ THUYẾT CHUNG VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Trang 9
2.2. CÁC YÊU CẦU CHUNG CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
2.2.1. Cơ cấu Hệ thống quản lý môi trường EMS

EMS dựa trên nguyên tắc liên tục hoàn thiện bắt đầu với việc lập kế hoạch và
phát triển một chính sách môi trường, sau đó thông qua thực hiện và vận hành EMS để
kiểm tra tính hiệu quả và sửa chữa sai sót của EMS, tiến hành kiểm tra định kỳ công
tác quản lý EMS trên cơ sở tính ổn định toàn diện và hiệu quả thực hiện EMS, điều
này dẫn đến thiết lập những mục tiêu mới và một chu kỳ mới lại bắt đầu bằng việc lập
kế hoạch.
Nói cách khác, EMS vừa có cấu trúc chặt chẽ và ăn khớp với nhau, lại vừa có tính
mềm dẻo để phát triển và thích ứng với sự thay đổi của hoàn cảnh.
Nói chung một hệ thống quản lý môi trường (EMS) muốn hoạt động có hiểu quả
phải dựa vào nhân lực và các nguồn lực khác.
Định nghĩa Hệ thống Quản lý Môi trường (EMS) của ISO 14001 Là một phần của
hệ thống quản lý tổng thể bao gồm cơ cấu tổ chức, hoạt động lập kế hoạch, trách
nhiệm, việc thực hiện, các thủ tục , quá trình và nguồn lực cho sự phát triển, thực
hiện, xem xét, duy trì và hoàn thiện các chính sách môi trường.
ISO 14001 gồm 17 phần, được gọi là các hợp phần, tất cả các hợp phần liên quan
chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau. Trong ISO 14001 không có một hợp phần nào có thể
tuỳ ý thực hiện hay bỏ qua không thực hiện;tất cả đều cần thiết và quan trọng như
nhau.
Những hợp phần này lần lượt là:
• Chính sách môi trường;
• Lập kế hoạch:
- Các khía cạnh môi trường;
- Pháp luật và những yêu cầu khác;
- Mục tiêu và chỉ tiêu phấn đấu;
- Các chương trình quản lý môi trường.
• Thực hiện và vận hành:
- Tổ chức và trách nhiệm;
- Đào tạo, nhận thức và năng lực;
- Truyền thông;
- Tài liệu EMS;
- Kiểm soát tài liệu;
- Kiểm soát hoạt động;
LÝ THUYẾT CHUNG VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Trang 10
- Đề phòng và đối phó với trường hợp khẩn cấp.
• Hoạt động kiểm tra và hiệu chỉnh:
- Quan trắc và đo lường;
- Hành động không tuân thủ, hiệu chỉnh và ngăn ngừa;
- Các hồ sơ;
- Kiểmtoán EMS.
• Rà soát công tác quản lý.
2.2.2. Tóm tắt những nội dung cơ bản
Hành trình từ những ý tưởng đến hoạt động cụ thể và đăng ký thành công ISO
14001 là không mấy khó khăn, nhưng nó thực sự yêu cầu trọng tâm, có hướng dẫn và
quan trọng nhất là sự cam kết.
Đối với hầu hết các tổ chức, yêu cầu đầu tiên là phải xác định các khía cạnh môi
trường, ISO 14001 đưa ra các điều khoản cho tất cả các hoạt động, sản phẩm, hay dịch
vụ của tổ chức có thể gây tác động đến môi trường. Bước tiếp theo là đánh giá những
nguy cơ có liên quan đến môi trường từ mỗi khía cạnh và xác định những ưu tiên hàng
đầu. Yêu cầu khác của ISO 14001 là các tổ chức tham gia phải nắm vững tất cả luật lệ
và quy tắc liên quan tới hoạt động môi trường và phải tuân thủ theo các luật lệ này.
Tiếp theo, tổ chức đó phải thiết lập mục tiêu và chỉ tiêu để cải thiện hoạt động
môi trường. Những mục tiêu và chỉ tiêu này cần nêu rõ những khía cạnh môi trường
quan trọng nhất liên quan đến hoạt động của tổ chức dựa vào kết quả đánh giá rủi ro,
những yêu cầu pháp luật phù hợp, và cân nhắc ý kiến của các nhóm quan tâm (như các
nhóm cộng đồng ở địa phương, chính phủ, tổ chức phi chính phủ, và các bên liên quan
khác). Một kế hoạch hành động, được gọi là một chương trình quản lý môi trường
trong ISO 14001, phải được xây dựng để hướng cho tổ chức đó đạt được mục tiêu và
các chỉ tiêu đề ra, đồng thời đạt được các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO - đó là liên tục
cải thiện EMS và các hoạt động môi trường.
Song song với các hoạt động trên, ban lãnh đạo của tổ chức cần phát triển và đưa
vào thực hiện một chính sách môi trường đáp ứng các tiêu chuẩn ISO 14001 và chính
sách này chính là nền tảng cho EMS. Chính sách này phải phù hợp với văn hoá, đặc
điểm, giá trị và mục tiêu của tổ chức, và đảm bảo tuân theo các quy định của ISO
14001.
Các hoạt động được đề cập ở trên được xem là một phần của quá trình lập kế
hoạch ISO 14001. Giai đoạn tiếp theo của quá trình này là thực hiện các yêu cầu trong
Tiêu chuẩn ISO, mặc dù trên thực tế một số hoạt động tiếp theo này sẽ chồng chéo với
các bước trước đó. Để thực hiện chương trình quản lý môi trường (nghĩa là được thiết
kế để đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu được đưa ra trong chính sách môi trường của tổ
chức), tất cả nhân viên trong tổ chức phải được giao trách nhiệm rõ ràng và phải bổ
nhiệm một đại diện quản lý môi trường làm cầu nối với ban lãnh đạo cao nhất của tổ
LÝ THUYẾT CHUNG VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Trang 11
chức. Cần phải đánh giá và đáp ứng nhu cầu tăng cường nhận thức và đào tạo; xem xét
các kênh thông tin trong và ngoài tổ chức; và thực hiện tư liệu hoá các thủ tục hoạt
động cơ bản.
Để kết thúc giai đoạn thực hiện, một tổ chức phải đảm bảo sử dụng các công cụ
kiểm soát hiệu quả để ngăn chặn ô nhiễm – các công cụ này phải kiểm soát được cả
mặt kỹ thuật và quy trình thực hiện – và tổ chức phải triển khai một kế hoạch hành
động đối phó với những tình huống bất ngờ.
Một yêu cầu khác của ISO 14001 là hành động hiệu chỉnh và kiểm tra tiếp diễn,
bao gồm quan trắc và đo lường những yếu tố môi trường quan trọng, ghi chép kết quả,
và phải hiệu chỉnh và phản ứng kịp thời với những biến cố xảy ra. Phải kiểm toán
thường xuyên EMS để đảm bảo việc tuân thủ toàn diện tiêu chuẩn ISO 14001.
Cuối cùng, ban lãnh đạo tổ chức, với cam kết liên tục cải thiện hoạt động môi
trường, phải luôn theo dõi và thẩm định EMS, chủ yếu dựa vào các báo cáo kiểm toán
và thông tin từ đại diện quản lý môi trường. Khi cần thiết, ban giám đốc điều hành phải
thay đổi trọng tâm và những ưu tiên của EMS, và đảm bảo nguồn lực phù hợp để thực
hiện những thay đổi đó.
Một EMS có thể có tính phối hợp khi được tích hợp với các yếu tố khác của hệ
thống quản lý của tổ chức, như kiểm soát chất lượng, tài chính, và lập kế hoạch kinh
doanh chiến lược. Thực tế, mục tiêu cơ bản của ISO 14001 là thúc đẩy các tổ chức đặt
những quyết định liên quan tới môi trường có tầm quan trọng tương đương với các
trách nhiệm quản lý khác. Một tổ chức có thể quyết định thực hiện ISO 14001 EMS
trên phạm vi toàn đơn vị kinh doanh, trong một điều kiện đơn lẻ, hoặc một khu vực
vận hành đơn lẻ, miễn sao nó là một đơn vị độc lập.
LÝ THUYẾT CHUNG VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Trang 12
CHƯƠNG 3
QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
3.1. THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ BAN ĐẦU MỘT EMS
Mọi tổ chức đều ít nhiều đã xây dựng một hệ thống quản lý môi trường, nhưng
nội dung của các hoạt động quản lý môi trường này thường rất đơn giản và sơ sài.
Bước đầu tiên khi lập kế hoạch thực hiện ISO 14001 EMS là đánh giá những gì một tổ
chức đã có liên quan đến quản lý môi trường. Quá trình này, gọi là đánh giá ban đầu,
được mô tả trong “ISO 14004 EMS - Những hướng dẫn tổng quan về Nguyên lý, Hệ
thống, và Kỹ thuật áp dụng”, bao gồm những nhiệm vụ sau:
1. Xem xét các yêu cầu trong luật pháp và quy định liên quan đến hoạt động môi
trường. Sự xem xét này không chỉ dừng lại ở việc xem xét các luật kiểm soát trực tiếp
ô nhiễm và môi trường đối với tài sản, giao thông, vận chuyển hàng hoá, sinh thái bờ
biển, sức khoẻ, và các đạo luật và quy định khác;
2. Đánh giá hoạt động môi trường hiện tại dựa trên cơ sở các yêu cầu pháp lý và
quy định đã xác định ở trên, các bộ luật chỉ đạo và các văn bản hướng dẫn khác liên
quan tới tổ chức, bao gồm các chính sách nội bộ của công ty, và các thủ tục;
3. Xác định xem các hoạt động, các sản phẩm, và các dịch vụ do tổ chức đảm
nhiệm có gây ảnh hưởng tới môi trường, và/ hoặc tạo ra những rủi ro pháp lý không;
4. Xác định các chính sách và thủ tục của các dịch vụ bên ngoài, các đối tác hợp
đồng và các nhà cung cấp, và xem xét liệu họ có gây ra các trở ngại pháp lý về môi
trường làm ảnh hưởng đến tổ chức hay không;
5. Đánh giá xu hướng và kết quả của các sự kiện môi trường và những ‘thất bại
xít xao’, các hoạt động điều tra giám sát, và hiệu quả của các phương pháp hiệu chỉnh
và ngăn ngừa;
6. Nắm bắt được ý kiến các nhóm quan tâm (ví dụ: các bên liên quan, cá nhân,
nhóm, các hiệp hội có mối quan tâm chính đáng về hoạt động môi trường của tổ chức);
7. Đánh giá hệ thống quản lý nội bộ đang được áp dụng xem phương thức quản lý
tạo điều kiện hay ngăn cản hoạt động môi trường;
8. Thực hiện ‘phân tích chênh lệch’, tức là so sánh những gì hiện tại đang diễn ra
và những yêu cầu của ISO 14001;
9. Xem xét các yêu cầu chuẩn mực mà các tổ chức khác hoạt động trong cùng
lĩnh vực kinh doanh đã đạt được và cả từ những ngành khác, nghĩa là cần phải học hỏi
từ những cái tốt hơn;
10. Xây dựng các kế hoạch hành động để đạt được các chuẩn mực đề ra, bao gồm
xây dựng lịch trình, phân công trách nhiệm, phân tích nguồn lực cần thiết, và chuẩn bị
LÝ THUYẾT CHUNG VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Trang 13
phần thưởng cho việc hoàn thành nhiệm vụ.
Một số điểm quan trọng của ISO 14001:

• Liên tục hoàn thiện là một khẩu hiệu của ISO 14001, chẳng hạn như ngăn chặn
ô nhiễm (khác với việc khắc phục ô nhiễm sau khi đã xảy ra);
• Các nhà quản lý cao nhất phải thể hiện vai trò lãnh đạo trong việc lập kế hoạch
và thực hiện ISO 14001 EMS. Chỉ kêu gọi và c
ổ vũ thôi ch−a đủ, họ phải nói đi đôi
với làm;
• Ngoài ra, hoạt động môi trường cũng như thành công của EMS thực sự là trách
nhiệm của mọi người. Vì vậy, nhận thức đúng đắn, đào tạo đầy đủ, các kỹ năng nghề
nghiệp và kiến thức cũng là những yếu tố quan trọng cho một EMS hiệu quả;
• Tất cả các thành phần trong ISO 14001 là chìa khoá cho thành công của EMS.
Một EMS với chỉ một yếu tố bị bỏ sót hay không đủ tiêu chuẩn cũng giống như một
con tàu bị thủng một lỗ ở dưới mặt nước. Sớm muộn con tàu cũng sẽ chìm. Chỉ khi tất
cả các thành phần của Tiêu chuẩn ISO được thực hiện tốt thì cả hệ thống mới hoạt
động một cách hiệu quả;
• Khi ISO 14001 EMS được thực hiện, đó mới chỉ là điểm khởi đầu. Không có
lùi bước hay ngừng lại, phải luôn tạo ra những bước tiến khi hành động.
Tóm tắt các điểm cơ bản

• Mục tiêu của ISO 14001 là liên tục hoàn thiện công tác quản lý môi trường
thông qua một chu kỳ bao gồm: xây dựng chính sách, lập kế hoạch, thực hiện và vận
hành, kiểm tra và khắc phục, và rà soát lại công tác quản lý;
• Tất cả các thành phần của Tiêu chuẩn ISO đều quan trọng đối với một EMS
hiệu quả;
• Một số chủ đề cốt lõi của ISO 140001 là:
− Ngăn chặn ô nhiễm;
− Mọi người chia sẻ trách nhiệm trong công tác quản lý và hoạt động môi trường;
− Ban lãnh đạo phải đi đầu bằng việc thể hiện mình là những tấm gương tiêu
biểu.
• Trước khi cấp đăng ký ISO 14001 cho một tổ chức, phải tiến hành đánh giá ban
đầu tình trạng hiện tại của Hệ thống quản lý môi trường (EMS) của tổ chức đó và so
sánh với yêu cầu của Tiêu chuẩn ISO.
LÝ THUYẾT CHUNG VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Trang 14
3.2. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN MỘT HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
3.2.1. Quy trình thực hiện

Bắt đầu
Chính sách
môi trường
Kế hoạch
• Các khÍa cạnh môi trường
• Yêu cầu PL và các yêu cầu khác
• Mục tiêu và chỉ tiêu
• Chương trình quản lý môi trường
Thực hiện và điều hành
• Cơ cấu và trách nhiệm
• Đào tạo, nhận thức và năng lự
• Thông tin liên lạc
• Tư liệu EMS
• Kiểm soát tài liệu
• Kiểm soát điều hành
• Chuẩn bị và đáp ứng
tình trạng khẩn cấp
Kiểm tra và hành động
khắc phục
• Giám sát và đo đạc
• Sự không phù hợp và hành
động khắc phục phòng ngừa
• Ghi nhận
• Kiểm toán EMS
Xem xét lại
của lãnh đạo
Cải tiến
liên tục

Hình 3.1 Chu trình thực hiện EMS cho một tổ chức
P (PLAN)
- Viết những gì cần phải làm (tài liệu).
- Thiết lập chính sách môi trường, các mục tiêu, các khía cạnh môi trường.
- Tổ chức cần đề ra kế hoạch để thực hiện chính sách môi trường của mình.
D (DO)
- Làm đúng những gì đã viết, hay thực hiện các quá trình.
- Viết những gì đã làm theo biểu mẫu hồ sơ.
C (CHECK)
- Giám sát, đo lường các quá trình so sánh chúng với chính sách và mục tiêu môi
trường.
- Phân tích và báo cáo các kết quả, đề xuất những cải tiến.
A (ACT)
- Thiết kế những hoạt động cải tiến liên tục để gia tăng liên tục và hiệu quả.

P
D
C
A
LÝ THUYẾT CHUNG VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Trang 15
3.2.2 Giải thích các thuật ngữ
Chính sách môi trường: Công bố cam kết của tổ chức đối với việc quản lý môi
trường.
Lập kế hoạch:
- Các khía cạnh môi trường – Đánh giá thao tác nào có thể tác động tới môi trường, và
xác định các hoạt động, sản phẩm, hay dịch vụ có tác động đáng kể.
- Pháp luật và các yêu cầu khác – tìm kiếm và duy trì bản tóm tắt tất cả các luật định
và quy định liên quan về môi trường, và bất kỳ các cam kết tự nguyện nào.
- Mục tiêu và chỉ tiêu – Các mục tiêu cải thiện theo chiều hướng tốt hơn được thiết lập
bởi tổ chức và được áp dụng nơi thích hợp, ở cấp độ phòng ban hay nhóm.
- Chương trình quản lý môi trường – Kế hoạch hành động và lịch trình để đạt được các
chỉ tiêu và mục tiêu về môi trường.
Thực hiện và vận hành
- Cơ cấu và trách nhiệm – Vai trò, trách nhiệm, và quyền hạn để lập kế hoạch và thực
hiện EMS.
- Đào tạo, nhận thức và Năng lực – Xác định nhu cầu đào tạo EMS, tiến hành công tác
đào tạo, nâng cao kỹ năng của tất cả nhân viên trong tổ chức mà công việc của họ có
tác động tới môi trường.
- Phổ biến – Phổ biến trong và ngoài tổ chức về EMS.
- Tư liệu hoá – Mô tả toàn diện hệ thống quản lý môi trường
- Kiểm soát tài liệu – Đảm bảo các tài liệu của EMS được xây dựng và được giao phó
một cách đúng đắn, được cập nhật, an toàn, và sẵn sàng khi cần .
- Kiểm soát hoạt động – Công nghệ kiểm soát quy trình ngăn chặn ô nhiễm; các thủ
tục được tư liệu hoá được thiết kế để kiểm soát các hoạt động cơ bản có thể tác động
tới môi trường.
- Đề phòng và đối phó với tình trạng khẩn cấp – Xác định các sự cố môi trường tiềm
ẩn; thiết lập và thử nghiệm các kế hoạch đối phó.
Kiểm tra và hành động khắc phục
- Giám sát và đo đạc – Chương trình giám sát theo dõi các hoạt động môi trường; phải
kiểm tra một cách đúng đắn các công cụ sử dụng cho mục đích này; việc tuân thủ quy
định cũng phải được đánh giá thường xuyên.
- Vi phạm, hoạt động hiệu chỉnh và ngăn chặn – Khi xảy ra vi phạm trong EMS, lập
tức có các hoạt động hiệu chỉnh và ngăn chặn tương ứng với mức độ trọng yếu của các
tác động môi trường thực tế hay tiềm tàng.
- Ghi nhận – Cùng với các tài liệu khác, các bản ghi luôn được cập nhật, bảo đảm, và
sẵn sàng khi cần thiết, và được duy trì trong khoảng thời gian cụ thể.
- Kiểm toán EMS – Kiểm toán nội bộ được tiến hành thường xuyên để đánh giá liệu
EMS có tuân thủ theo ISO 14001.
Rà soát công tác quản lý: Ban quản trị cao nhất định kỳ đánh giá mức độ thích hợp,
chính xác, và hiệu quả của EMS.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét