Đánh giá tác động môi trường Xí nghiệp Chế Biến Hải Sản Xuất Khẩu I, Bà Ròa - Vũng Tàu
Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info
Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
5
5. Đề xuất chương trình giám sát và quản lý môi trường đối với cơ sở.
1.3 CƠ SỞ ĐỂ LẬP BÁO CÁO
Báo cáo đánh giá tác động môi trường được thiết lập trên cơ sở tuân thủ
các văn bản pháp lý sau đây:
1. Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam được Quốc hội nước CHXHCN Việt
Nam thông qua ngày 27-12-1993 và Chủ tòch nước ký sắc lệnh ban hành
ngày 10-1-1994, quy đònh tất cả các dự án sắp xây dựng và các cơ sở sản
xuất đang tồn tại phải tiến hành đánh giá tác động môi trường (điều 17,
18).
2. Bản hướng dẫn số 1485 MTg ngày 10-09-1993 của Bộ Khoa học Công
nghệ và Môi trường về đánh giá tác động môi trường.
3. Nghò đònh số 175/CP ngày 18-10-1994 của Chính phủ về hướng dẫn thi
hành Luật Bảo vệ môi trường.
4. Điều lệ vệ sinh và giữ gìn sức khỏe do Bộ Y tế ban hành năm 1992 quy đònh
các tiêu chuẩn vệ sinh về chất lượng nước, không khí và yêu cầu các hoạt
động kinh tế xã hội phải đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh.
Các tài liệu kỹ thuật được sử dụng trong báo cáo bao gồm:
1. Các tài liệu kỹ thuật của Tổ chức Y tế thế giới, Ngân hàng thế giới về xây
dựng báo cáo đánh giá tác động môi trường.
2. Các số liệu về xí nghiệp do cơ sở cung cấp.
3. Kết quả khảo sát, đo đạc và phân tích môi trường tại khu vực xí nghiệp
4. Kết quả khảo sát, đo đạc và phân tích môi trường tại khu vực thành phố
Vũng Tàu, tỉnh Bà Ròa - Vũng Tàu
5. Các tài liệu về đánh giá nhanh tải lượng ô nhiễm.
6. Các phương pháp công nghệ xử lý chất thải.
Báo cáo sử dụng Tiêu chuẩn Việt Nam mới nhất bao gồm:
1. TCVN 5937-1995, Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn chất lượng không
khí xung quanh.
2. TCVN 5939-1995, Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp
đối với bụi và các chất vô cơ.
Đánh giá tác động môi trường Xí nghiệp Chế Biến Hải Sản Xuất Khẩu I, Bà Ròa - Vũng Tàu
Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info
Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
6
3. TCVN 5942-1995, Chất lượng nước - Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt.
4. TCVN 5944-1995, Chất lượng nước - Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm.
5. TCVN 5945-1995, Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải.
6. TCVN 5949-1995, Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư - Mức ồn tối đa cho
phép.
1.4 PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG BÁO CÁO
Để xây dựng báo cáo ĐTM các phương pháp sau đây đã được sử dụng:
• Thống kê:
Sử dụng phương pháp thống kê trong công tác thu thập và xử lý các số liệu
quan trắc về điều kiện tự nhiên, số liệu điều tra xã hội học trong quá trình phỏng
vấn lãnh đạo và nhân dân đòa phương.
• So sánh:
Dựa vào kết quả khảo sát, đo đạc tại hiện trường, kết quả phân tích trong
phòng thí nghiệm và kết quả tính toán theo lý thuyết so sánh với tiêu chuẩn Việt
Nam nhằm xác đònh chất lượng môi trường tại khu vực xây dựng cơ sở sản xuất.
• Đánh giá nhanh:
Phương pháp đánh giá nhằm ước tính tải lượng các chất ô nhiễm sinh ra
trong quá trình hoạt động theo hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới thiết lập
trên cơ sở bản chất công nghệ, công suất sản xuất, khối lượng chất thải, qui luật
quá trình chuyển hóa trong tự nhiên và số liệu thống kê từ kinh nghiệm thực tế.
1.5 TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho xí nghiệp Chế Biến Hải Sản
Xuất Khẩu I do cơ sở kết hợp cùng với Trung Tâm Bảo Vệ Môi Trường (EPC),
Viện Kỹ Thuật Nhiệt Đới và Bảo Vệ Môi Trường TP. Hồ Chí Minh (VITTEP)
thực hiện.
Chương hai
GIỚI THIỆU SƠ LƯC VỀ CƠ SỞ
Đánh giá tác động môi trường Xí nghiệp Chế Biến Hải Sản Xuất Khẩu I, Bà Ròa - Vũng Tàu
Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info
Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
7
1.6 TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP
Tên cơ sở:
XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN HẢI SẢN XUẤT KHẨU I
(BASEAFOOD)
Đòa chỉ: Quốc lộ 51, thò xã Bà Ròa, tỉnh Bà Ròa - Vũng Tàu
Đại diện: Bùi Anh Đào, Phó Giám đốc xí nghiệp
Điện thoại: 064.826217
Fax: 064.829879
1.7 HOẠT ĐỘNG CỦA XÍ NGHIỆP
Xí Nghiệp Chế Biến Hải Sản Xuất Khẩu I là một xí nghiệp thuộc Công Ty
Chế Biến Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản tỉnh Bà Ròa - Vũng Tàu.
Sản phẩm của xí nghiệp là các loại hải sản đông lạnh như tôm, cá, mực…
ở dạng sản phẩm đông block và PQF (đông lẻ rời) và các sản phẩm khô. Sản xuất
mang tính thời vụ với công suất 10tấn/ngày. Hiện nay, xí nghiệp đang hoạt động
với tổng số 400 cán bộ công nhân viên.
1.7.1 Quy trình công nghệ
Sản phẩm chính của xí nghiệp là mặt hàng hải sản đông lạnh. Công nghệ
chung sản xuất các loại hải sản đông lạnh được trình bày trên sơ đồ hình 2.1.
Hải sản ngay khi đánh bắt lên khỏi mặt nước là được bảo quản lạnh bằng
nước đá. Xí nghiệp mua nguyên liệu về sẽ nhanh chóng đưa vào bể chứa giữ ở
nhiệt độ thấp (0-10
o
C). Nguyên liệu phải được kiểm tra kỹ về mức độ tươi, chế
độ bảo quản lạnh.
Sau đó, tùy loại nguyên liệu ta có các biện pháp xử lý tiếp tục.
Nguyên liệu
Sơ chế
Phân cỡ
Xếp khuôn
Cấp đông, ra đông
Đánh giá tác động môi trường Xí nghiệp Chế Biến Hải Sản Xuất Khẩu I, Bà Ròa - Vũng Tàu
Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info
Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
8
Hình 2.1. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất các loại hải sản đông lạnh
Với sản phẩm cá lạnh đông nguyên con, cá nguyên liệu sẽ được mổ bụng,
bỏ phần ruột, tùy loại các sẽ có thêm khâu đánh vảy, cắt vây. Tùy yêu cầu bên
mua mà cá có thể được mổ, cắt khoanh, cắt khúc hay cá phi lê.
Với sản phẩm tôm đông lạnh, tùy loại sản phẩm tôm vặt đầu, tôm bóc vỏ,
nguyên con có thể cần có các thao tác vặt đầu, bóc vỏ, bỏ gân sẽ thực hiện ở
giai đoạn này.
Với mực đông lạnh, mực nguyên liệu cần phải bỏ nang, lột bỏ nội tạng và
túi mực, lột da
Đối với sản phẩm chả surimi, cá nguyên liệu được sơ chế như sau. Trước
tiên bỏ phần đầu cá, rồi đưa vào xay nhuyễn. Sau đó, trộn gia vò vào thòt cá, đánh
đều; đóng block rồi đưa đi cấp đông.
Sau khi ra khỏi bể lạnh nguyên liệu được đưa vào phân loại ngay rồi xếp
vào khay theo đúng kích cỡ đã phân loại. Tất cảø các công đoạn rửa xử lý làm
sạch thân hải sản nguyên liệu đều thực hiện nhanh chóng nhằm hạn chế mất
phẩm chất tươi sống của nguyên liệu. Nguyên liệu ở khâu nào bò tồn đọng đều
phải có chế độ bảo quản lạnh (0-10
o
C).
Sau khi đã qua khâu sơ chế, tôm cá được đưa vào tủ cấp đông ở dạng đóng
khuôn thành bánh (block) hay dạng rời (PQF).
Giai đoạn sơ chế làm sạch cá được thực hiện thủ công, chỉ riêng khâu xay
nhuyễn cá và trộn giai vò khi sản xuất chả surimi là được thực hiện bằng máy.
Ngoài ra, xí nghiệp có sản xuất mặt hàng hải sản khô. Hiện tại xí nghiệp
có hai máy sấy. Một lò sấy gián tiếp dùng tác nhân sấy là không khí và nhiên
liệu là dầu DO. Công suất lò sấy gián tiếp đạt 200kg/h. Một lò sấy đối lưu trực
tiếp dùng than củi. Công suất lò sấy trực tiếp là 180kg/h.
Đánh giá tác động môi trường Xí nghiệp Chế Biến Hải Sản Xuất Khẩu I, Bà Ròa - Vũng Tàu
Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info
Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
9
1.7.2 Nguyên liệu, nhiên liệu và hóa chất
- Nguyên liệu chính là các loại hải sản như cá, mực, tôm với nhu cầu từ
1,4kg đến 3,0kg hải sản nguyên liệu cho mỗi kg thành phẩm cá philê và từ 2,6kg
đến 3,0kg nguyên liệu cho mỗi kg thành phẩm đối với chả surimi
- Các phụ liệu như đường, bột ngọt…
- Nước đá dùng để bảo quản hải sản. Nhu cầu 660 cây/ngày.
- Muối dùng cho sản xuất nước đá: trung bình 5 tấn/tháng.
- Chất tải lạnh: amoniac (NH
3
) dùng cho sản xuất nước đá; freon (F
22
) là
tác nhân lạnh cho quá trình lạnh đông sản phẩm. Nhu cầu phải bổ sung F
22
hằng
tháng là 22kg.
- Clorin dùng để vệ sinh nhà xưởng và dụng cụ. Nhu cầu 45kg/tháng.
- Dầu DO dùng để chạy máy phát điện với nhu cầu 60 lit/ngày
- Dầu DO dùng cho lò sấy với nhu cầu 12 lit/h = 288lit/ngày
- Than củi dùng cho lò sấy với nhu cầu 100kg/ngày
1.7.3 Nguồn điện và nước
Xí nghiệp sử dụng nguồn điện lưới quốc gia. Để chủ động sản xuất, xí
nghiệp đã đầu tư máy phát điện dùng khi lưới điện bò gián đoạn. Lượng tiêu thụ
nhiên liệu cho máy phát là 60lit dầu DO/h.
Nguồn nước cho hoạt động của xí nghiệp là hai giếng khoan sâu 45m. Xí
nghiệp dùng bơm có lưu lượng 45m
3
/h để bơm nước lên và qua bể xử lý trước khi
dùng.
1.8 LI ÍCH KINH TẾ - XÃ HỘI
Xí nghiệp chế biến hải sản xuất khẩu I - Baseafood - sản xuất các mặt
hàng hải sản chế biến đông lạnh đã tạo được các lợi ích về kinh tế - xã hội:
- Xí Nghiệp Chế Biến Hải Sản Xuất Khẩu I ra đời tận dụng tiềm năng thuỷ
sản hiện có trong khu vực để sản xuất hàng xuất khẩu và thúc đẩy nghề nuôi
trồng và khai thác thủy sản tại đòa phương.
- Tạo thêm nguồn thu cho ngân sách Nhà nước và đòa phương thông qua
các khoản thuế phải đóng góp.
- Xí nghiệp Chế Biến Hải Sản Xuất Khẩu I đi vào hoạt động đã tạo việc
Đánh giá tác động môi trường Xí nghiệp Chế Biến Hải Sản Xuất Khẩu I, Bà Ròa - Vũng Tàu
Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info
Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
10
làm ổn đònh cho gần 400 người lao động trực tiếp tại đây. Ngoài ra, việc thu mua
hải sản tươi tại chỗ góp phần tạo công ăn việc làm và tăng thêm thu nhập cho
nhân dân đòa phương.
Đánh giá tác động môi trường Xí nghiệp Chế Biến Hải Sản Xuất Khẩu I, Bà Ròa - Vũng Tàu
Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info
Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
11
2.
Chương ba
ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
KHU VỰC CÔNG TY
Tháng 09 năm 1997, nhóm nghiên cứu tiến hành khảo sát khu vực xí
nghiệp, thu thập dữ liệu phục vụ xây dựng báo cáo: “Đánh giá tác động môi
trường” cho xí nghiệp. Nội dung khảo sát bao gồm:
- Khảo sát cảnh quan và hiện trạng sử dụng đất khu vực xí nghiệp. Điều tra
về kinh tế xã hội.
- Thu mẫu, phân tích và đánh giá hiện trạng chất lượng nước ở xí nghiệp.
- Thu mẫu, phân tích, đánh giá hiện trạng chất lượng không khí khu vực xí
nghiệp.
- Hiện trạng và khả năng thoát nước thải tại xí nghiệp.
Đối chiếu số liệu đo đạc, phân tích của đoàn khảo sát và số liệu thu thập,
biên hội từ nhiều nguồn các đặc điểm về điều kiện môi trường tại các đòa điểm
thực hiện dự án đượïc trình bày dưới đây.
2.1 VỊ TRÍ XÍ NGHIỆP
Xí Nghiệp Chế Biến Hải Sản Xuất Khẩu I nằm tại thò xã Bà Ròa, tỉnh Bà
Ròa - Vũng Tàu. Khu dân cư gần xí nghiệp nhất cách xí nghiệp khoảng 40m. Xung
quanh xí nghiệp có một vài quán xá nhỏ.
Xí nghiệp nằm ngay trong vùng có nguyên liệu thủy, hải sản dồi dào của
các cơ sở khai thác hải sản. Nguồn cung cấp nguyên liệu cho sản xuất của xí
nghiệp như vậy là thuận lợi.
Nằm trên quốc lộ 51 và sát cạnh sông Dinh. Đây là vò trí thuận tiện về giao
thông thuỷ bộ, về thông tin liên lạc nhất là khi xí nghiệp tăng sản lượng hay mở
rộng sản xuất về sau.
Hình 3.1 thể hiện vò trí xí nghiệp.
2.2 ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU
Các yếu tố khí hậu có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng môi trường. Nhiệt
độ không khí, tốc độ gió, chế độ mưa… là những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình
lan truyền và chuyển hóa các chất ô nhiễm trong không khí và nguồn nước. Nhiệt
Đánh giá tác động môi trường Xí nghiệp Chế Biến Hải Sản Xuất Khẩu I, Bà Ròa - Vũng Tàu
Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info
Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
12
độ không khí càng cao thì tốc độ lan truyền và huyển hóa các chất ô nhiễm trong
môi trường càng lớn. Tốc độ gió càng cao thì các chất ô nhiễm trong không khí
được vận chuyển đi càng xa nguồn ô nhiễm và các chất ô nhiễm càng được pha
loãng bằng không khí sạch. Mặt khác, gió và sự quay của trái đất đã tạo nên
những dòng chảy bề mặt làm xáo trộn và phát tán các chất ô nhiễm trong nước
biển. Số liệu các yếu tố khí tượng tại thò xã Bà Ròa, tỉnh Bà Ròa - Vũng Tàu đã
được theo dõi và đo đạc trong nhiều năm có thể tóm tắt như sau:
2.2.1 Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình phát tán các chất ô
nhiễm trong khí quyển. Ngoài ra, nhiệt độ không khí còn làm thay đổi quá trình
bay hơi các chất ô nhiễm, là yếu tố quan trọng tác động lên sức khỏe công nhân
trong quá trình lao động Vì vậy, trong quá trình đánh giá mức độ ô nhiễm không
khí cần phân tích yếu tố nhiệt độ.
Kết quả khảo sát nhiệt độ nhiều năm tại Bà Ròa - Vũng Tàu như sau:
- Nhiệt độ trung bình năm: 27,0
o
C
- Nhiệt độ tối cao trung bình: 35,2
o
C
- Nhiệt độ tối thấp trung bình: 18,8
o
C
Giá trò nhiệt độ không khí cả năm trong toàn miền biến đổi không lớn từ
26,8 - 27,2
o
C. Nhiệt độ cực đại biến đổi từ 30,7 - 38
o
C và nhiệt độ cực tiểu từ 14,4
- 22,5
o
C.
Tại xí nghiệp, khu văn phòng, nhiệt độ không khí đo được là 26,2
o
C. Nhiệt
độ không khí thấp nhất là ở phòng cấp đông 26,0
o
C. Tại khu chế biến chả surimi
nhiệt độ không khí cao hơn một chút, 27,0
o
C. Tại khu vực sơ chế nhiệt độ là 28
o
C.
Khu vực sản xuất hàng khô, nhiệt độ trung bình là 29
o
C cao hơn hẳn các nơi khác.
Ngoài trời không khí có nhiệt độ khoảng 29
o
C. Môi trường nhiệt độ này là điều
kiện tốt cho công nhân làm việc.
2.2.2 Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí ở Vũng Tàu: độ ẩm tuyệt đối trung bình năm là 28,1mb.
Trong các tháng mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau) độ ẩm tuyệt đối
trung bình có giá trò thấp: từ 24,3 -27,8 mb. Các tháng trong mùa mưa độ ẩm cao
từ 29,5 - 30,7. Độ ẩm tương đối biến đổi trong năm từ 75 - 83%. Độ ẩm tương đối
cả năm là 79%.
Trong khu vực xí nghiệp, độ ẩm không khí khá cao. Ở khu cấp đông, độ ẩm
đo được là 81%; ở bộ phận khô là 85%; ở khu sản xuất chả surimi là 83%; khu
Đánh giá tác động môi trường Xí nghiệp Chế Biến Hải Sản Xuất Khẩu I, Bà Ròa - Vũng Tàu
Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info
Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
13
vực văn phòng độ ẩm đo được là 80%. Độ ẩm cao là một đặc điểm của của hoạt
động sản xuất chế biến lạnh.
2.2.3 Lượng mưa
Mưa có tác dụng là thanh lọc các chất ô nhiễm trong không khí và pha
loãng các chất ô nhiễm nước. Vì vậy, mức độ ô nhiễm vào mùa mưa thấp nước
hơn mùa khô.
Kết quả khảo sát về lượng mưa tại Bà Ròa như sau:
+ Lượng mưa trung bình năm: 1508 mm.
+ Lượng mưa năm cao nhất: 3955 mm.
+ Lượng mưa năm nhỏ nhất: 344 mm.
2.2.4 Lượng bốc hơi
Tại Vũng Tàu, độ bốc hơi cả năm là 133 mm. Mùa khô độ bay hơi từ 91,8 -
143,4 mm. Trong mùa mưa từ 49,8 - 90,9 mm.
2.2.5 Gió và hướng gió
Hướng gió chủ yếu tại Vũng Tàu là Đông Bắc, Đông và Tây Nam. Vận tốc
gió biến đổi theo các hướng trong năm (3,0 - 5,7m/s). Vận tốc trung bình trong
thời kỳ gió mùa Đông Bắc có giá trò lớn vào tháng 2, tháng 3 (5,2 - 5,7m/s). Vào
các tháng gió mùa Tây Nam, vận tốc nhỏ nhất: 3 m/s (tháng 8). Vận tốc gió cực
đại quan trắc được vào mùa hè (tháng 7 năm 1972 là 30 m/s). Điều này có thể do
áp thấp hình thành ở Nam Biển đông. Vận tốc gió trung bình cả năm là 4,1 m/s.
Gió có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát tán các chất ô nhiễm không
khí. Tốc độ gió càng nhỏ thì mức độ ô nhiễm càng lớn. Vì vậy, khi đánh giá mức
độ ô nhiễm cần quan tâm tới tốc độ gió nguy hiểm.
2.2.6 Độ bền vững khí quyển
Độ bền vững khí quyển được xác đònh theo tốc độ gió và bức xạ mặt trời
vào ban ngày và độ che phủ mây vào ban đêm.
Độ bền vững khí quyển quyết đònh khả năng phát tán các chất ô nhiễm lên
cao. Để xác đònh độ bền vững khí quyển, có thể dựa vào tốc độ gió và bức xạ mặt
trời vào ban ngày và độ che phủ mây vào ban đêm theo bảng phân loại của
Pasquill. Đối với khu vực miền Đông Nam Bộ độ bền vững vào những ngày nắng,
tốc độ gió nhỏ là: A,B; ngày có mây là C,D; ban đêm độ bền vững khí quyển
Đánh giá tác động môi trường Xí nghiệp Chế Biến Hải Sản Xuất Khẩu I, Bà Ròa - Vũng Tàu
Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info
Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo
14
thuộc loại E, F.
Độ bền vững khí quyển A, B, C hạn chế khả năng phát tán chất ô nhiễm
lên cao và đi xa. Khi tính toán và thiết kế hệ thống xử lý ô nhiễm không khí cần
tính cho điều kiện phát tán bất lợi nhất (loại A) và tốc độ gió nguy hiểm.
2.3 CHẤT LƯNG KHÔNG KHÍ KHU VỰC DỰ ÁN
2.3.1 Phương pháp lấy mẫu và phân tích khí
Phương pháp lấy mẫu và phân tích được dựa trên các tài liệu chính của Tổ
chức Y tế Thế giới (WHO), Cơ quan Bảo vệ Môi trường Mỹ (US EPA) và Hệ
thống Giám sát Môi trường Toàn cầu (GEMS).
2.3.2 Đánh giá chất lượng không khí khu vực sản xuất
Kết quả đo đạc nồng độ các chất ô nhiễm không khí tại khu vực xí nghiệp
được trình bày trong bảng 3.1.
Bảng 3.1.Nồng độ các chất ô nhiễm khí tại khu vực xí nghiệp
TT Ký hiệu
Nhiệt
độ
Độ
ẩm
Độ
ồn
Hàm lượng chất ô nhiễm (mg/m
3
)
mẫu
o
C % dBA Bụi SO
x
NO
x
NH
3
H
2
S THC
1 K
1
26,2 80 69,0 0,27 0,081 0,020 0,07 0,006 1,97
2 K
2
26,0 81 63,2 0,23 0,077 0,014 0,09 0,007 2,15
3 K
3
27,0 83 71,5 0,23 0,073 0,016 0,09 0,007 2,26
4 K
4
29,0 85 65,1 0,29 0,076 0,019 0,06 0,008 2,33
5 K
5
29,0 76 56,0 0,26 0,051 0,010 0,00 0,005 1,51
Ghi chú: Các vò trí lấy mẫu
K
1
: Khu vực văn phòng
K
2
: Khu cấp đông
K
3
: Khu chế biến chả surimi
K
4
: Khu chế biến sản phẩm khô
K
5
: Ngoài xí nghiệp, cách xí nghiệp 30m về phía hướng gió.
Các vò trí thu mẫu được thể hiện trong hình 3.2.
Từ các bảng kết quả phân tích các mẫu thu ở trong khuôn viên nhà máy, so
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét