Luận văn tốt nghiệp Trần Ngọc Dũng
- Dự án đầu t có nguồn vốn đầu t trực tiếp từ nớc ngoài.
- Dự án đầu t có viện trợ phát triển của nớc ngoài.
*Theo lĩnh vực đầu t:
- Dự án đầu t cho lĩnh vực sản xuât kinh doanh.
- Dự án đầu t cho lĩnh vực dịch vụ.
- Dự án đầu t cho lĩnh vực cơ sở hạ tầng.
- Dự án đầu t cho lĩnh vực văn hoá xã hội.
II-Thẩm định dự án đầu t
1. Khái niệm, ý nghĩa, mục đích của thẩm định dự án đầu t
1.1. Khái niệm
Thẩm định dự án đầu t là việc tổ chức xem xét một cách khách quan toàn
diện các nội dung cơ bản ảnh hởng trực tiếp đến tính khả thi của dự án để ra
quyết định đầu t và quyết định đầu t.
Do sự phát triển của đầu t ở nớc ta, công tác thẩm định dự án ngày càng
đợc coi trọng và hoàn thiện. Đầu t đợc coi là động lực của sự phát triển nói
chung và phát triển kinh tế nói riêng. Hiện nay nhu cầu về vốn ở nớc ta rất lớn.
Vấn đề quan trọng là đầu t nh thế nào để có hiệu quả. Một trong những công cụ
giúp cho việc đầu t có hiệu quả là thẩm định dự án đầu t. Ngân hàng thơng mại
thờng xuyên phải thực hiện việc thẩm định dự án đầu t khi cho vay vốn nhằm
đánh giá hiệu quả của dự án đầu t đó nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động tín
dụng của mình. Bởi vậy việc thẩm định dự án đòi hỏi phải thực hiện tỉ mỉ,
khách quan toàn diện.
1.2. ý nghĩa của việc thẩm định dự án đầu t:
- Giúp cho chủ đầu t chọn đợc dự án đầu t tốt nhất.
5
Luận văn tốt nghiệp Trần Ngọc Dũng
- Giúp cho các cơ quan quản lý nhà nớc đánh giá đợc sự cần thiết và
thích hợp của dự án về các vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, về công nghệ vốn, ô
nhiểm môi trờng.
- Giúp các nhà tài chính ra quyết định chính xác về cho vay hoặc trả nợ.
1.3. Mục đích của thẩm định dự án đầu t của ngân hàng thơng mại
Thẩm định dự án đầu t có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các ngân
hàng thơng mại trong hoạt động tín dụng đầu t. Một trong những đặc trng của
hoạt động đầu t là diễn ra trong một thời gian dài nên có thể gặp nhiều rủi ro,
muốn cho vay một cách an toàn, đảm bảo khả năng thu hồi vốn và lãi đầu t thì
quyết định cho vay của ngân hàng là dựa trên cơ sở thẩm định dự án đầu t.
Thẩm định dự án đầu t sẽ rút ra đợc những kết luận chính xác về tính khả
thi, hiệu qủa kinh tế của dự án đầu t, khả năng trả nợ, những rủi ro có thể xảy ra
để đa ra quyết định cho vay hay từ chối.
Từ kết quả thẩm định có thể tham gia góp ý cho các chủ đầu t, làm cơ sở
để xác định số tiền cho vay, mức thu nợ hợp lý, tạo điều kiện cho doanh nghiệp
làm ăn có hiệu quả.
Do có tầm quan trọng nh vậy nên khi tiến hành thẩm định dự án cần :
- Nắm vững chủ trơng chính sách phát triển kinh tế của nhà nớc, ngành,
địa phơng và các văn bản pháp luật có liên quan.
- Năm chắc tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh
nghiệp để có các quyết định cho vay thích hợp.
2. Quy trình và nội dung thẩm định dự án đầu t
2.1. Quy trình thẩm định dự án đầu t
2.1.1. Thu thập tài liệu, thông tin cần thiết
a/ Hồ sơ đơn vị:
- Tài liệu chứng minh t cách pháp nhân vay vốn: Quyết định thành lập,
Giấy phép thành lập, Giấy phép kinh doanh, Quyết định bổ nhiệm ban giám
đốc, kế toán trởng, Biên bản bầu hội đồng quản trị, Điều lệ hoạt động.
6
Luận văn tốt nghiệp Trần Ngọc Dũng
- Tài liệu báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh nh:
+ Bảng cân đối tài sản.
+ Báo cáo kết quả kinh doanh.
+ Giấy đề nghị vay vốn.
b/Hồ sơ dự án:
- Kết quả nghiên cứu các bớc: Nghiên cứu cơ hội, nghiên cứu tiền khả
thi.
- Các luận chứng kinh tế kỹ thuật đợc phê duyệt.
- Các hợp đồng xuất nhập khẩu, hợp đồng đầu vào đầu ra.
- Giấy tờ quyết định cấp đất, thuê đất, sử dụng đất, giấy phép xây dựng
cơ bản.
2.1.2. Các tài liệu thông tin tham khảo khác
- Các tài liệu nói về chủ trơng chính sách, phơng hớng phát triển kinh tế-
xã hội.
- Các văn bản pháp luật liên quan: Luật đầu t nớc ngoài vào Việt Nam,
luật đầu t trong nớc, luật thuế, chính sách xuất nhập khẩu
- Các tài liệu thống kê của tổng cục thống kê.
- Các tài liệu thông tin và phân tích thị trờng trong và ngoài nớc do các
trung tâm nghiên cứu về thị trờng trong và ngoài nớc cung cấp. Thông tin, tài
liệu của các Bộ, vụ, ngành khác.
- Các ý kiến tham gia của cơ quan chuyên môn, các chuyên gia, các tài
liệu ghi chép qua các đợt tiếp xúc, phỏng vấn chủ đầu t, các đốc công, khách
hàng
2.1.3. Xử lý - phân tích - đánh giá thông tin
Sau khi thu thập đầy đủ các tài liệu, thông tin cần thiết, ngân hàng tiến
hành sắp xếp, đánh giá các thông tin, từ đó xử lý và phân tích thông tin một
7
Luận văn tốt nghiệp Trần Ngọc Dũng
cách chính xác, nhanh chóng kịp thời nhằm phục vụ tốt cho công tác thẩm định
dự án.
2.1.4. Lập tờ trình thẩm định dự án đầu t
Tuỳ theo tính chất và quy mô của dự án, cán bộ thẩm định sẽ viết tờ trình
thẩm định dự án đầu t ở các mức độ chi tiết cụ thể khác nhau. Tờ trình thẩm
định cần thể hiện một số vấn đề sau:
- Về doanh nghiệp: Tính hợp lý, hợp pháp, tình hình sản xuất kinh
doanh và các vấn đề khác.
- Về dự án: Cần tóm tắt đợc dự án.
- Kết quả thẩm định: Thẩm định đợc một số vấn đề về khách hàng nh
năng lực pháp lý, tính cách và uy tín, năng lực tài chính, phơng án vay vốn và
khả năng trả nợ, đánh giá các đảm bảo tiền vay của khách hàng. Về dự án cần
thẩm định đợc tính khả thi của dự án.
- Kết luận: Các ý kiến tổng quát và những ý kiến đề xuất và phơng hớng
giải quyết các vấn đề của dự án.
Yêu cầu đặt ra với tờ trình thẩm định là phải chính xác, đầy đủ, rõ ràng
để lãnh đạo ngân hang ra quyết định về việc cho vay hay không cho vay và phải
có thông báo kịp thời cho khách hàng.
2.2. Nội dung thẩm định dự án đầu t
2.2.1. Thẩm định khách hàng vay vốn
1) Thẩm định năng lực pháp lí
Ngời vay phải có đủ năng lực pháp lý theo qui định của pháp luật trong
quan hệ vay vốn với ngân hàng. Đối với thể nhân vay vốn (t nhân, cá thể, hộ gia
đình): Ngời vay phải có quyền công dân, có sức khoẻ, kỹ thuật tay nghề và kinh
nghiệm trong lĩnh vực sử dụng vốn vay, có phẩm chất, đạo đức tốt. Đối với pháp
nhân: Phải có đầy đủ hồ sơ chứng minh pháp nhân đó đợc thành lập hợp pháp,
có đăng ký kinh doanh, có giấy phép hành nghề, có quyết định bổ nhiệm ngời
8
Luận văn tốt nghiệp Trần Ngọc Dũng
đại diện pháp nhân trớc pháp luật. Những giấy tờ này phải phù hợp với các qui
định trong các luật tổ chức hoạt động của loại đó nh: luật doanh nghiệp Nhà n-
ớc, luật công ty, luật doanh nghiệp t nhân, luật kinh tế tập thể, luật đầu t nớc
ngoài
Ngoài ra ngân hàng còn phải thẩm định xem khách hàng có thuộc Đối t-
ợng đợc vay vốn theo qui cụ thể của các chế độ, thể lệ cho vay hay không ?
Các trờng hợp khách hàng vay vốn là tổ chức kinh tế tập thể, công ty cổ
phần, xí nghiệp liên doanh, công ty trách nhiệm hữu hạn phải kiểm tra tính
pháp lí của Ngời đại diện pháp nhân đứng ra đăng kí hồ sơ vay vốn phù hợp
với Điều lệ hoạt động của tổ chức đó và phải có văn bản uỷ quyền vay vốn
của các cổ đông, các sáng lập viên hoặc những ngời đồng sở hữu của tài sản thế
chấp, cầm cố, bảo lãnh.
2) Thẩm định tính cách và uy tín.
Mục tiêu thẩm định về tính cách và uy tín của khách hàng nhằm mục
đích hạn chế đến mức thấp nhất các rủi ro do chủ quan của khách hàng gây nên
nh: rủi ro về đạo đức, rủi ro về thiếu năng lc, trình độ, kinh nghiệm, khả năng
thích ứng với thị trờng. Đề phòng, phát hiện những âm mu lừa đảo ngay từ ban
đầu của một số khách hàng.
Tính cách của ngời vay không chỉ đựơc đánh giá bằng phẩm chất , đạo
đức chung mà còn phải kiểm nghiệm qua kết quả hoạt động kinh doanh trong
quá khứ, hiện tại và chiến lợc phát triển trong tơng lai, Tính cách của cá nhân
vay vốn hoặc ngời đứng đầu pháp nhân còn đợc đánh giá bằng năng lực lãnh
đạo và quản lí nh: Khả năng truyền cảm hứng cho ngời xung quanh bằng lời nói
và hành động, khả năng đa ra các quyết định quản lí, trình độ học vấn, kinh
nghiệm, sự chín chắn, tầm nhìn, ảnh hởng của tuổi tác, bệnh tật, sở thích và xu
hớng phát triển
9
Luận văn tốt nghiệp Trần Ngọc Dũng
Uy tín của khách hàng đợc thể hiện dới nhiều khía cạnh đa dạng nh: chất
lợng, giá cả hàng hoá, dịch, sản phẩm, mức độ chiếm lĩnh trên thị trờng của sản
phẩm, chu kì sống của các sản phẩm trên thị trờng, các quan hệ kinh tế tài
chính, vay vốn, trả nợ với khách hàng, bạn hàng và Ngân hàng. Uy tín chỉ đợc
khẳng định và kiểm nghiệm bằng kết quả thực tế đạt đợc trên thị trờng qua thời
gian càng dài thì càng thì càng chính xác. Do đó phải phân tích các số liệu và
tình hình phát triển với những thời gian khác nhau mới có kết luận chính xác.
Phải đặc biệt chú ý những chủ doanh nghiệp cha đợc đào tạo qua trờng
lớp về quản trị kinh doanh, kinh tế tài chính. Khi quan hệ vay vốn, khách hàng
có những lời bóng gió về lợi ích, giúp đỡ cá nhân. Hết sức thận trọng với những
giám đốc, chủ doanh nghiệp sắp nghỉ hu đối với doanh nghiệp quốc doanh, cao
tuổi, sức yếu đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh, những ngời nghiện ngập,
chơi bời
3) Thẩm định năng lực tài chính của khách hàng.
Đánh giá chính xác năng lực tài chính của khách hàng nhằm xác định sứ
mạnh tài chính, khả năng độc lập, tự chủ tài chính trong kinh doanh, khả năng
thanh toán và hoàn trả nợ của ngời vay. Ngoài ra còn phải xác định chính xác số
vốn chủ sở hữu thực tế tham gia vào phơng án xin vay Ngân hàng theo qui định
của chế độ cho vay. Muốn phân tích đợc vấn đề này phải dựa vào các báo cáo
tài chính, bảng tổng kết tài sản, bảng quyết toán lỗ lãi. Tuy nhiên các báo cáo
tài chính chỉ cho thấy điều gì đã xảy ra trong quá khứ, vì vậy dựa trên kết quả
phân tích, thẩm định cán bộ tín dụng phải biết sử dụng chúng để nhận định,
đánh giá, dự báo tìm các định hớng phát triển, để chuẩn bị đối phó với các vấn
đề phát sinh trong quá trình thực hiện dự án. Khi phân tích năng lực tài chính
của khách hàng ta có thể đánh giá các chỉ tiêu:
a) Thớc đo tiền mặt
10
Thớc đo = Tồn quĩ tiền mặt + Tài sản có
tiền mặt bình quân tính lỏng
Luận văn tốt nghiệp Trần Ngọc Dũng
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ thờng xuyên, nếu
bằng hoặc lớn hơn tổng số nợ phải thanh toán thờng xuyên là tốt.
b) Tỷ lệ hiện hành.
Chỉ tiêu này cho biết khách hàng có đủ tài sản lu động để đảm bảo trả
các khoản nợ ngắn hạn khi thua lỗ bất ngờ xảy ra. Tỷ lệ này >1 là tốt, nếu <1
cần phân tích các nguyên nhân thiếu đảm bảo.
c) Vốn lu động thực tế của chủ sở hữu.
* VLĐTT = Tài sản lu động - Tổng số nợ ngắn hạn
Tài sản lu động gồm: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và
các khoản đầu t tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng hoá tồn kho và
TSLĐ khác. Chỉ tiêu này cho biết số vốn của chủ sở hữu nằm trong tài sản lu
động nhiều hay ít, tỷ lệ vốn chủ sở hữu tham gia vào dự án vay vốn. Chỉ tiêu
này càng lớn càng tốt, nếu <=0 thì năng lực tự chủ về tài chính của khách hàng
rất yếu.
d) Tỷ lệ thanh toán nhanh
Tỷ lệ này cho biết trong trờng hợp không còn thu nhập từ nguồn bán
hàng thì khả năng huy động các nguồn tiền có thể huy động nhanh để trả nợ. Tỷ
lệ này >=1 là tốt, nếu <1 thì khả năng thanh toán có gặp khó khăn.
e) Năng lực đi vay
11
Khả năng thanh toán nhanh =
Vốn bằng tiền
Các khoản nợ đến hạn
Năng lực đi vay =
Nguồn vốn hiện có của doanh nghiệp
Vốn thường xuyên
Tỷ lệ hiện hành =
Tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn
Luận văn tốt nghiệp Trần Ngọc Dũng
Năng lực đi vay là khả năng xin vay vốn của doanh nghiệp. Một doanh
nghiệp có khả năng tự chủ tài chính cao thờng có năng lực đi vay rất lớn. Nếu
năng lực đi vay < 0,5 thì doanh nghiệp đã đạt mức bão hoà của năng lực đi vay.
Đối với doanh nghiệp thuộc loại này, ngân hàng thờng không cho vay.
f) Hệ số tài trợ
Nguồn vốn hiện có của doanh nghiệp là nguồn vốn chủ sở hữu của bảng
tổng kết tài sản. Tổng số nguồn vốn doanh nghiệp đang sử dụng là tổng cộng
bên tài sản nợ cua bảng tổng kết tài sản. Hệ số này lớn hơn kỳ trớc và > 0,5 là
tốt.
g) Khả năng sinh lời của tài sản
Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của tổng thể tài sản có. Tỷ lệ này
lớn thì hiệu quả sử dụng tài sản cao và ngợc lại.
h) Tỷ suất lợi nhuận của vốn chủ sở hữu
Tỷ suất này cho biết một đồng vốn của chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng
lợi nhuận. Từ chỉ tiêu này, cán bộ tín dụng có thể xác định đợc khả năng huy
động lợi nhuận của khách hàng để trả các khoản nợ hoặc đầu t mở rộng sản
xuất, kinh doanh.
12
Hệ số tài trợ =
Nguồn vốn hiện có của doanh nghiệp
Tổng số nguồn vốn doanh nghiệp đang sử dụng
Tỷ suất lợi nhuận
của vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận ròng
Vốn chủ sở hữu
=
Khả năng sinh lời của tài sản =
Tổng số lợi nhuận kinh doanh
(lợi nhuận trước thuế)
Tổng tài sản có
Luận văn tốt nghiệp Trần Ngọc Dũng
i) Tỷ suất lợi nhuận ròng của doanh số bán hàng
Tỷ lệ này có thể tính chung hoặc tính riêng cho từng mặt hàng. Tỷ suất
lợi nhuận càng cao thì hiệu quả càng lớn. Tỷ lệ này để so sánh hiệu quả đầu t
vốn đối với từng loại sản phẩm để có sự lựa chọn sản phẩm nào có hiệu qủa hơn
hoặc so sánh với cùng loại sản phẩm của các doanh nghiệp trên thị trờng để
thấy rõ mức độ cạnh tranh.
k) Các hệ số an toàn về tài chính
Các chỉ tiêu này dùng để đo lờng mức độ rủi ro có thể bù đắp đợc bằng
nguồn vốn của chủ sở hữu:
- Tổng tài sản nợ/Tổng tài sản có (Tỷ lệ này càng < 1 càng tốt)
- Tổng tài sản nợ/Vốn chủ sở hữu (Tỷ lệ này càng < 1 càng tốt)
2.2.2. Thẩm định dự án đầu t
1) Thẩm định sự cần thiết của dự án đầu t
Vai trò của đầu t là rất to lớn đối với sự phát triển kinh tế nhng khi xét
riêng từng dự án đầu t ta lại thấy có dự án đạt đợc mục tiêu này nhng không đạt
đợc mục tiêu khác. Có những dự án lợi nhuận thu đợc không cao nhng lại ảnh
hởng rất lớn đến những vấn đề khác nh môi trờng sinh thái hoặc tạo ra nhiều
công ăn việc làm
Bên cạnh đó chính sách của Nhà nớc trong từng thời kỳ có thể hớng tới
những mục tiêu khác nhau, u tiên phát triển ngành nào, tập trung vốn đầu t cho
những vùng trọng điểm nào.
Do đó khi xem xét thẩm định dự án đầu t cán bộ tín dụng phải xem xét
mục tiêu của dự án có phù hợp và đáp ứng những nhu cầu đặt ra của ngành, địa
phơng và của cả nớc hay không. Có hai vấn đề chính cần xem xét là lợi ích về
mặt kinh tế và lợi ích về mặt xã hội. Ngân hàng cần xem xét về sự phù hợp về
13
Tỷ suất lợi nhuận ròng
của doanh số bán hàng
Lợi nhuận ròng
Doanh số bán hàng
=
Luận văn tốt nghiệp Trần Ngọc Dũng
phạm vi hoạt động, quy mô đầu t với sự quy hoạch phát triển của ngành và lãnh
thổ.
2) Thẩm định về mặt kỹ thuật của dự án đầu t
Thẩm định kỹ thuật của dự án đầu t là việc kiểm tra, phân tích các yếu tố
kỹ thuật và công nghệ của dự án để bảo đảm tính khả thi của dự án.
Đây là bớc khá phức tạp trong công tác thẩm định dự án, đối với những
dự án đòi hỏi công nghệ hiện đại cần phải có s t vấn của các chuyên gia kỹ
thuật.
a/ Thẩm định về quy mô, công nghệ và thiết bị của dự án.
Cần xem xét quy mô công suất của dự án có phù hợp với khả năng tiêu
thụ của thị trờng hay không? Nguồn vốn, khả năng quản lý của doanh nghiệp có
phù hợp với quy mô dự án không? Thị trờng đáp ứng nhu cầu nguyên vật liêu
cho dự án có sãn sàng không? Việc lựa chọn công nghệ thiết bị cùng với các
điều kiện đảm bảo môi trờng có ảnh hởng đến khả năng sản xuất của dự án. Khi
đánh giá lựa chọn thiết bị công nghệ, ngân hàng thờng chú ý đến các vấn đề
sau:
+ Kiểm tra công nghệ, thiết bị có phù hợp với dự án hay không.
+ Quy hoạch sản xuất, công suất, chất lợng, giá cả nh thế nào.
+ Các phơng thức chuyển giao công nghệ.
+ Kiểm tra sự ảnh hởng của công nghệ tới môi trờng và các biện pháp
khắc phục.
+ Các phơng án thay thế, sửa chữa.
b/ Thẩm định việc cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào khác.
Đánh giá việc tính toán tổng hợp nhu cầu hàng năm về nguyên vật liệu
chủ yếu, động lực, lao động, điện nớc trên cơ sở các định mức kinh tế kỹ thuật
so sánh với mức tiêu hao thực tế, kinh nghiệm với các doanh nghiệp tơng tự
đang hoạt động.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét