Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014
Hoàn thiên cơ chế , chính sách để thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Hà Nội
5
Mục lục
Trang
Phần mở đầu
4
Chơng 1. Cơ sở lý luận Và THựC TIễN CủA việc hoàn thiện cơ chế,
chính sách thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài
1.1. Những vấn đề lý luận chung về cơ chế, chính sách đầu t nớc ngoài và thu
hút FDI
10
1.2. Những nhân tố ảnh hởng đến quá trình hoàn thiện cơ chế, chính sách thu
hút FDI ở Việt Nam.
30
1.3. Kinh nghiệm quốc tế trong việc hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút FDI
41
Chơng 2. Thực trạng quá trình hoàn thiện cơ chế, chính sách thu
hút đầu t trực tiếp nớc ngoài và tác động của nó đến kết quả
thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Hà Nội
2.1. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và kinh tế của Hà Nội tác động tới quá
trình hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút FDI
57
2.2. Thực trạng quá trình hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút FDI ở Việt Nam
63
2.3. Tác động của quá trình hoàn thiện cơ chế, chính sách đến kết quả thu hút đầu
t trực tiếp nớc ngoài ở Hà Nội
97
2.4. Những hạn chế tồn tại đặt ra đối với cơ chế, chính sách thu hút FDI ở Hà Nội
119
Chơng 3. Phơng hớng và các giải pháp nhằm tiếp tục hoàn thiện
cơ chế, chính sách nhằm tăng cờng thu hút đầu t trực tiếp
nớc ngoài ở thủ đô Hà Nội đến năm 2010
3.1. Nhu cầu vốn phát triển kinh tế thủ đô Hà Nội tới 2010
137
3.2. Phơng hớng thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài trong tình hình mới
146
3.3. Giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách để tăng cờng thu hút FDI ở Hà Nội
đến 2010
166
Kết luận
199
Tài liệu tham khảo 201
Những công trình đ công bố liên quan đến luận án 208
Phụ lục
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
6
Danh mục các biểu Trang
Bảng 2.1. Nguồn vốn cấp xây dựng cơ sở hạ tầng của Hà Nội đến 2005
95
Bảng 2.2. Hiện trạng các dự án FDI trên địa bàn Hà Nội 1988 - 1994
100
Bảng 2.3. Số dự án và phân vốn đầu tử ở Hà Nội 1989 - 1996
101
Bảng 2.4. Số dự án và phân vốn đầu t ở Hà nội 1997 - 2005
104
Bảng 2.5. Hiện trạng vốn FDI trên địa bàn Hà Nội.
107
Bảng 2.6. Tỷ trọng vốn FDI trên tổng vốn đầu t ở Hà Nội
109
Bảng 2.7. Hiện trạng loại hình FDI trên địa bàn Hà Nội
111
Bảng 2.8. Doanh thu sản xuất công nghiệp trên địa bàn Hà Nội
115
Bảng 2.9. Hiện trạng xuất khẩu trên địa bàn Hà Nội
116
Bảng 3.1. Số liệu cơ bản phát triển tổng quy hoạch đô thị Hà Nội đến 2010
143
Bảng 3.2. Những chỉ tiêu cơ bản phát triển đầu t nớc ngoài của thành phố Hà Nội
đến năm 2020
145
Bảng 3.3. Vốn đầu t nớc ngoài trong tổng vốn đầu t x hội của thành phố Hà
Nội qua các năm
166
Danh mục các biểu đồ
Biểu đồ 2.1. Vốn đăng ký và vốn thực hiện ở Hà Nội 1989 - 1996
101
Biểu đồ 2.2. Số dự án đợc cấp phép ở Hà Nội 1989 - 1996
102
Biểu đồ 2.3. Vốn đăng ký và vốn thực hiện ở Hà Nội 1997 - 2005
104
Biểu đồ 2.4. Số dự án đợc cấp phép ở Hà Nội 1997 - 2005
105
Biểu đồ 2.5. Tỷ trọng vốn FDI và tổng vốn đầu t
109
Biểu đồ 2.6. Tỷ trọng loại hình đầu t FDI vào Hà Nội năm 2004
111
Danh mục phụ lục tham khảo
Phụ lục 1: Vốn đầu t nớc ngoài của Hà Nội so với cả nớc.
209
Phụ lục 2: Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài của Hà Nội phân theo quốc gia và lnh thổ.
210
Phụ lục 3: Bảng xếp hạng môi trờng kinh doanh một số nớc trong khu vực ASEAN
211
Phụ lục 4: Những điểm tiến bộ của Luật ĐTNN tại Việt Nam sửa đổi, bổ sung năm
1996 và 2000.
212
Phụ lục 5: Một số khoản u đi về ĐTNN của Việt Nam hấp dẫn hơn so với một số
nớc châu á.
216
Phụ lục 6: Những điểm nhà ĐTNN đợc u đi hơn nhà đầu t trong nớc ở Việt Nam.
219
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
7
phần mở đầu
1.Tính cấp thiết của đề tài.
Nền kinh tế thị trờng là một nền kinh tế hoạt động và phát triển trên cơ
sở hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới. Hội nhập đ tạo điều kiện cho
nền kinh tế của mỗi nớc những cơ hội phát triển, song cũng đặt ra không ít
thách thức, nhất là đối với những nền kinh tế đang phát triển. Nếu không có sự
can thiệp hữu hiệu của Nhà nớc bằng pháp luật quốc tế và các chính sách đối
ngoại thì sẽ không thể khai thông đợc các nguồn lực nớc ngoài kể cả vốn,
công nghệ, thị trờng và kinh nghiệm quản lý, đồng thời khó có thể khắc phục
đợc những bất cập trong quá trình hội nhập, bao gồm kinh tế, văn hoá và chủ
quyền quốc gia.
Trong hội nhập quốc tế, đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) có vai trò rất
lớn: Nó là nhân tố quan trọng góp phần thúc đẩy nền kinh tế tăng trởng, tạo
điều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế - x hội theo chiều hớng tiến bộ, giảm
nhẹ gánh nặng thất nghiệp, thúc đẩy xuất khẩu, từng bớc hội nhập với nền
kinh tế khu vực và thế giới. Qúa trình thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)
chịu tác động rất nhiều của cơ chế thị trờng, ảnh hởng của môi trờng và cơ
hội đầu t, tình hình biến động kinh tế của thế giới và khu vực. Để đạt đợc
mục tiêu đề ra đối với những nớc thu hút FDI, trong mỗi giai đoạn nhất định
cần phải nghiên cứu và hoàn thiện cơ chế, chính sách cho phù hợp với hoàn
cảnh kinh tế trong nớc cũng nh bối cảnh chung của khu vực và thế giới.
Hà Nội là thủ đô, trái tim của Việt Nam, trung tâm chính trị - kinh tế -
văn hoá - khoa học và là bộ mặt của cả nớc. Song, trải qua hơn nửa thế kỷ bị
chiến tranh tàn phá, đến nay Hà Nội vẫn là một trong những thủ đô còn lạc
hậu, nhất là về kinh tế so với thủ đô của các nớc trong khu vực và trên thế
giới. Do vậy, việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - x hội của Hà Nội là một đòi
hỏi cấp thiết trong giai đoạn hiện nay. Muốn vậy, ngoài việc sử dụng có hiệu
quả nguồn nội lực của quốc gia, Hà Nội cần có cơ chế, chính sách và các giải
pháp, nhằm tăng cờng thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn FDI. Những
năm qua Chính phủ đ ban hành nhiều chính sách u đi, áp dụng nhiều quy
chế khuyến khích các nhà đầu t nớc ngoài đầu t vào Hà nội. Nhng do cơ
chế, chính sách thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài hiện nay của nớc ta còn
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
8
nhiều bất hợp lý, cha hấp dẫn và cha phù hợp với thông lệ quốc tế, nên điều
đó cũng ảnh hởng trực tiếp đến tốc độ thu hút vốn FDI của Hà Nội. Cụ thể là
từ năm 1997 tới nay dòng vốn FDI vào Việt Nam và Hà Nội có sự giảm sút rõ
rệt, trong khi nhu cầu vốn FDI cho phát triển kinh tế của thủ đô Hà Nội thời
gian tới là rất lớn. Theo chơng trình phát triển kinh tế của Thành uỷ Hà Nội
khoá XI đ đề ra [26]: Trong giai đoạn từ 2001 đến 2010 thành phố Hà Nội
phấn đấu đạt 3,784 tỷ USD vốn FDI. Để đạt đợc mục tiêu đó đòi hỏi Chính
phủ phải tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút FDI ở Việt Nam nói
chung và Hà Nội nói riêng. Với mong muốn góp phần vào việc giải quyết vấn
đề có ý nghĩa quan trọng thiết thực và mang tính cấp bách này, đề tài: Hoàn
thiện cơ chế, chính sách thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài ở thủ đô Hà Nội
trong giai đoạn 2001- 2010 , đợc chọn làm luận án tiến sỹ, chuyên ngành
kinh tế chính trị.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài.
Đầu t nớc ngoài là vấn đề đợc nhiều học giả trong và ngoài nớc quan
tâm nghiên cứu. ở Việt Nam trong những năm gần đây đ xuất bản nhiều sách
báo, công trình nghiên cứu của các học giả trong và ngoài nớc về đầu t nớc
ngoài hoặc liên quan đến đầu t nớc ngoài. Trớc hết phải kể đến công trình
Hoàn thiện chính sách và tổ chức thu hút đầu t trực tiếp của nớc ngoài ở
Việt Nam, của PGS.TS Mai Ngọc Cờng làm chủ biên xuất bản năm 2000.
Trong nghiên cứu này tác giả đ phân tích những chính sách trong nớc có tác
động mạnh đến quá trình thu hút FDI, cũng nh đề xuất các biện pháp tổ chức
thu hút FDI. Theo tác giả cần tiếp tục nghiên cứu và triển khai thực hiện phân
cấp việc cấp phép đầu t, giải quyết những vấn đề sở hữu, sử dụng đất đai,
những u đi và khuyến khích về tài chính, về chính sách tiền lơng của ngời
lao động làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Tuy nhiên những đề xuất này đ đợc giải quyết phần lớn trong Luật Đầu t
nớc ngoài năm 2000, Luật Đất Đai năm 2003, Hơn nữa việc nghiên cứu của
tác giả tập trung cho cả nớc và phạm vi nghiên cứu mới chỉ đến năm 1999.
Một công trình nghiên cứu đáng chú ý khác có tựa đề Kinh tế có vốn
đầu t nớc ngoài trong nền kinh tế thị trờng định hớng x hội chủ nghĩa ở
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
9
Việt Nam hiện nay; thực trạng và triển vọng, đề tài cấp Bộ do PGS TS Trần
Quang Lâm làm chủ nhiệm hoàn thành năm 2005.
Đề tài KX 01.05 Khu vực kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài: Vị trí vai trò
của nó trong nền kinh tế thị trờng định hớng x hội chủ nghĩa ở Việt Nam,
do PGS TSKH Nguyễn Bích Đạt làm chủ nhiệm hoàn thành năm 2005. Có thể
nói, hai đề tài trên đợc coi là các công trình nghiên cứu toàn diện đánh giá về
tầm quan trọng của FDI đối với nền kinh tế thị trờng định hớng x hội chủ
nghĩa ở Việt Nam.
Ngoài ra có thể đề cập đến một số tác phẩm nh: Tiềm năng thu hút đầu
t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam, TS Hoàng Xuân Long, H.2001. Đầu t
trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam, cơ sở pháp lý, hiện trạng, triển vọng,
Nguyễn Anh Tuấn - Phan Hữu Thắng - Hoàng Văn Huấn, H1994. Tạo việc
làm cho ngời lao động qua đầu t trực tiếp nớc ngoài, Bùi Anh Tuấn,
H2000. Một số luận án về đầu t nớc ngoài đ đợc bảo vệ thành công nh:
Luận án PTS Luật học của Lê Mạnh Tuấn Hoàn thiện khung pháp luật đầu t
trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam H.1996. Luận án TS Kinh tế của Nguyễn
Huy Thám Kinh nghiệm thu hút vốn đầu t nớc ngoài ở các nớc ASEAN
và vận dụng vào Việt Nam H.1999. Luận án TS Kinh tế của Nguyễn Văn
Thanh Vai trò của đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với sự phát triển bền vững
của các nớc Đông á và bài học đối với Việt Nam H.2000. Luận án TS Kinh
tế của Đỗ Thị Thuỷ Đầu t trực tiếp nớc ngoài với sự công nghiệp hoá, Hiện
đại hoá ở Việt Nam giai đoạn 1988 2005 H.2001. Luận án tiến sỹ kinh tế
của Nguyễn Thị Kim Nh Giải pháp tăng cờng thu hút đầu t trực tiếp nớc
ngoài (FDI) ở Việt Nam H.2005. Song cha có công trình nào đi sâu nghiên
cứu việc hoàn thiện cơ chế, chính sách để thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài ở
Hà Nội, vì vậy tác giả muốn đi sâu nghiên cứu vấn đề này.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
Mục đích của luận án là:
- Nghiên cứu về cơ sở lý luận và thực tiễn của việc hoàn thiện cơ chế,
chính sách thu hút FDI.
- Nghiên cứu tác động của quá trình hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút
FDI đến kết quả thu hút FDI vào Hà Nội.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
10
- Nghiên cứu việc hoàn thiện cơ chế, chính sách để tăng cờng thu hút
FDI ở thủ đô Hà Nội đến năm 2010.
Để đạt đợc mục tiêu trên, luận án tập trung giải quyết các nhiệm vụ sau:
- Hệ thống hoá những cơ sở lý luận và thực tiễn về cơ chế, chính sách thu
hút đầu t trực tiếp nớc ngoài.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quá trình hoàn thiện cơ chế, chính sách
thu hút FDI, chỉ ra những nhân tố cơ bản tác động đến kết quả thu hút FDI ở
Hà Nội trong thời gian qua.
- Đánh giá những thành tựu đạt đợc, chỉ ra những tồn tại, hạn chế và
nguyên nhân của nó để có định hớng cho việc tiếp tục hoàn thiện cơ chế,
chính sách thu hút FDI trong thời gian tới.
- Trên cơ sở phân tích lý luận và thực tiễn, đề xuất phơng hớng và các
giải pháp cho việc tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm tăng cờng thu
hút FDI vào Hà Nội đến năm 2010.
4. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của luận án.
Đối tợng nghiên cứu: Nghiên cứu cơ chế, chính sách thu hút đầu t nớc
ngoài và quá trình hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút FDI đ tác động
đến kết quả thu hút FDI ở Hà Nội dới giác độ khoa học kinh tế chính trị.
Phạm vi nghiên cứu: Luận án nghiên cứu thực trạng quá trình hoàn thiện
cơ chế, chính sách thu hút FDI ở Việt Nam và tác động của nó đến kết quả
thu hút FDI vào Hà Nội (bao gồm cả những dự án của Trung ơng quản lý
và những dự án của Hà Nội quản lý) thời kỳ 1988 - 2005.
5. Phơng pháp nghiên cứu.
Để giải quyết những nhiệm vụ đặt ra, luận án sử dụng một số phơng
pháp nghiên cứu kinh tế phổ biến sau đây.
- Phơng pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và phơng pháp hệ
thống: Việc nghiên cứu cơ chế, chính sách thu hút FDI ở Hà Nội đợc thực
hiện một cách đồng bộ, gắn với hoàn cảnh, điều kiện và các giai đoạn cụ thể.
Các chính sách thu hút FDI đợc xem xét trong mối liên hệ chặt chẽ với nhau
cả về không gian và thời gian, đồng thời đợc đặt ra trong bối cảnh chung của
toàn bộ nền kinh tế cũng nh của riêng Hà Nội trong quá trình đổi mới và mở
rộng quan hệ đối ngoại của Việt Nam.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
11
- Phơng pháp thống kê: Luận án sử dụng các số liệu thống kê thích hợp
để phục vụ cho phân tích quá trình hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút FDI ở
Hà Nội.
- Phơng pháp phân tích tổng hợp: Trên cơ sở phân tích quá trình hoàn
thiện cơ chế, chính sách tác động đến kết quả thu hút FDI ở Hà Nội. Luận án
đ đa ra những đánh giá chung có tính khái quát về hệ thống cơ chế, chính
sách thu hút FDI ở Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng.
- Phơng pháp so sánh, đối chiếu: Cơ chế, chính sách thu hút FDI của
Việt Nam đợc xem xét trên cơ sở có sự so sánh tác động của nó đối với sự
tăng trờng và phát triển kinh tế của Hà Nội qua từng giai đoạn hoàn thiện,
cũng nh thực tiễn việc hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút FDI của một số
nớc trong khu vực.
6. Những đóng góp của luận án.
Những đóng góp mới của luận án đợc thể hiện ở các điểm sau đây:
- Luận án đ góp phần hệ thống hoá và phân tích những vấn đề lý luận và
thực tiễn của việc hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút FDI ở Việt Nam nói
chung và Hà Nội nói riêng.
- Luận án đ phân tích thực trạng việc hoàn thiện cơ chế, chính sách thu
hút FDI và tác động của nó đối với sự tăng trởng kinh tế - x hội của Hà Nội.
- Trên cơ sở phân tích thực trạng cơ chế, chính sách thu hút FDI, luận án
đ đúc kết chỉ ra những hạn chế tồn tại cần phải hoàn thiện cơ chế, chính sách
thu hút FDI của Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng.
- Luận án đ đề xuất phơng hớng và các giải pháp hoàn thiện cơ chế,
chính sách nhằm tăng cờng thu hút FDI vào Hà Nội đến năm 2010.
7. Kết cấu của luận án.
Ngoài phần mở đầu, giải trình những chữ đợc viết tắt trong luận án, mục
lục, các bảng biểu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, luận án đợc
kết cấu thành 3 chơng.
Chơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc hoàn thiện cơ chế, chính
sách thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
12
Chơng 2: Thực trạng quá trình hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút đầu
t trực tiếp nớc ngoài và tác động của nó đến kết quả thu hút đầu t trực tiếp
nớc ngoài vào Hà Nội.
Chơng 3: Phơng hớng và các giải pháp nhằm tiếp tục hoàn thiện cơ
chế, chính sách thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Hà Nội đến năm 2010.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
13
chơng 1
cơ sở lý luận và thực tiễn của việc hoàn thiện cơ chế,
chính sách thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài
Để phát triển và tăng trởng nền kinh tế, mỗi quốc gia đều đòi hỏi phải
có nguồn vốn đầu t, để khắc phục khó khăn về sự khan hiếm vốn, hầu hết các
nớc đ sử dụng biện pháp thu hút vốn đầu t từ bên ngoài. Vào những năm
đầu thập kỷ 70 của thế kỷ XX, thế giới bùng lên phong trào đầu t và thu hút
đầu t vào sản xuất hàng thay thế nhập khẩu nhằm hạn chế nhập siêu và chảy
máu ngoại tệ. Thế nhng, chính sách này hầu nh không đem lại kết quả khả
quan mà có xu hớng làm triệt tiêu các ngành hàng sản xuất truyền thống.
Trớc tình hình này, vào cuối thập kỷ 70 và đầu thập kỷ 80 của thế kỷ XX,
hàng loạt nớc lại chuyển sang chính sách thu hút FDI vào các ngành hàng
thúc đẩy xuất khẩu, điển hình là Nhật Bản, Hàn Quốc và các nớc ASEAN.
Nhờ theo hớng đi đúng này, nhiều nớc đang từ chậm phát triển, có nền kinh
tế nghèo nàn, lạc hậu sống phụ thuộc vào viện trợ đ trở thành các nớc công
nghiệp xuất khẩu, các trung tâm tài chính của khu vực. Điển hình là Nhật Bản,
Hàn Quốc, Hồng Kông, Singapore, , đợc mệnh danh là những con Rồng
Châu á. Đạt đợc kết quả trên là nhờ chính phủ các nớc này đ có những
bớc hoạch định đờng lối, chiến lợc đúng đắn, ban hành hệ thống cơ chế,
chính sách thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI có hiệu quả. Điều này đợc thể
hiện rõ, ngay sau khi khủng hoảng tài chính khu vực Châu á năm 1997 xẩy ra,
để ổn định nền kinh tế và giảm thiểu thiệt hại, chính phủ các nớc trong khu
vực nhờ nhanh chóng ban hành ban hành hệ thống cơ chế, chính sách mới nên
đ tăng cờng thu hút đợc FDI vào quá trình thúc đẩy sản xuất kinh doanh
trong nớc, qua đó khắc phục đợc hậu quả do khủng hoảng gây ra, đa nền
kinh tế trở lại ổn định và tiếp tục phát triển. Chơng đầu tiên của luận án đợc
trình bày với mục đích giúp hiểu rõ hơn vai trò của vốn FDI và cơ sở lý luận về
hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút FDI.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
14
1.1. Những vấn đề lý luận chung về cơ chế, chính sách đầu t nớc
ngoài và thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài.
1.1.1. Vai trò và tác động của FDI đối với sự phát triển kinh tế.
1.1.1.1. Tính tất yếu khách quan và vai trò của FDI trong phát triển
kinh tế ở các nớc đang và chậm phát triển.
Lý luận của chủ nghĩa Mac-Lênin về t bản và xuất khẩu t bản cho
rằng: Sở dĩ có xuất khẩu t bản vì một số nớc có hiện tợng thừa t bản,
nhng lại thiếu địa bàn đầu t có lợi, điều này xẩy ra trong thực tiễn khi t bản
tài chính trong quá trình phát triển đ xuất hiện t bản thừa. Hiện tợng
thừa t bản ở đây cần đợc hiểu, các nhà t bản sẽ nhận đợc tỷ suất lợi
nhuận thấp nếu đầu t trong nớc, còn nếu đầu t ra nớc ngoài thì tỷ suất lợi
nhuận cao hơn. Trong khi đó, ở các nớc thuộc địa nền kinh tế còn lạc hậu lại
cần t bản để đầu t phát triển nền kinh tế, đổi mới kỹ thuật và công nghệ,
nhng lại thiếu vốn. Lý do này dẫn đến sự gặp nhau giữa nớc xuất khẩu t
bản và nớc tiếp nhận t bản. Từ đó hình thành đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Theo quan điểm của J.M.Keynes: Đầu t là nhân tố quan trọng trong việc
giải quyết việc làm, vì vậy nhà nớc phải sử dụng các công cụ tài chính để
điều tiết nền kinh tế, đặc biệt phải có các chơng trình đầu t quy mô lớn để
sử dụng lao động thất nghiệp và t bản nhàn rỗi. Đây chính là nguyên nhân
dẫn đến sự ra đời của việc thu hút đầu t để phát triển nền kinh tế.
Cả P.A.Sammuelson và R. Nurkse đều cho rằng các nớc đang phát triển
phải có "cú huých từ bên ngoài" để phá vỡ "cái vòng luẩn quẩn" của sự nghèo
đói, lạc hậu. Cú huých bên ngoài" theo hai ông chính là việc thu hút đầu t
nớc ngoài nhằm nâng tổng vốn đầu t x hội, cũng qua đó để tiếp thu công
nghệ, giải quyết việc làm, tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tế tăng trởng.
Quan điểm của các nhà kinh tế vĩ mô - vi mô về đầu t quốc tế.
Trong các tài liệu về đầu t nớc ngoài, các lý thuyết kinh tế vĩ mô về lu
chuyển dòng vốn đầu t quốc tế thờng chiếm vị trí quan trọng và đợc coi là
lý thuyết cơ bản của đầu t quốc tế. Các lý thuyết này, giải thích hiện tợng
đầu t quốc tế dựa trên nguyên tắc lợi thế so sánh của các yếu tố đầu t (vốn,
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét