Lốp ô tô radian toàn thép đang chiếm lĩnh đại đa số tại thị trường các nước phát triển, một
phần lớn tại các nước đang phát triển, khoảng gần 10% thị trường Việt Nam và đang dần
tăng lên. Với việc đầu tư sản xuất lốp Radian toàn thép theo tiêu chuẩn tiên tiến trên thế
giới sẽ đảm bảo tăng năng lực sản xuất sản phẩm mới và là sự cần thiết cho quá trình phát
triển của công ty, tạo được thế mạnh cạnh tranh so với các doanh nghiệp cùng ngành về
năng lực sản xuất lốp Radian toàn thép. Hơn nữa, phục vụ nhu cầu ngày càng cao của
người tiêu dùng trong nước nhưng để xuất khẩu là nhiều, vì thế lốp xe này phải bằng hoặc
có thể có ưu điểm hơn để cạnh tranh thị phần. Mục tiêu chính của Casumina là tăng xuất
khẩu, mở rộng thị trường mới, tìm kiếm những khách hàng mới có sức tiêu thụ cao
2.2 Thương hiệu Casumina
Trong hơn 1000 doanh nghiệp, qua thành quả đạt được, định hướng, tầm nhìn của
Casumina cũng như sau nhiều năm liền đạt top ten danh hiệu Hàng Việt Nam Chất Lượng
Cao, giải Sao Vàng Đất Việt, Sản phẩm chủ lực của Thành phố Hồ Chí Minh, thương hiệu
mạnh, thương hiệu nổi tiếng… Casumina đã vinh dự được chọn là 1 trong 30 thương hiệu
tham gia chương trình thương hiệu quốc gia Việt Nam. Lễ trao chứng nhận đã được Chính
phủ tổ chức tại Hà Nội vào ngày 17/04/2008. Ngoài ra còn đạt được danh hiệu "Thương
hiệu quốc gia" 2008-2011, Danh hiệu "Xuất khẩu uy tín" 2008-2011. Tháng 4/2011 đón
nhận "Huy chương Độc Lập hạng 3" do Đảng và Nhà nước trao tặng.
2.3 Casumina là nhà sản xuất săm lốp hàng đầu của Việt Nam
Casumina là nhà sản xuất săm lốp lớn nhất, chiếm thị phần cao nhất trên hầu hết các
dòng sản phẩm: Săm lốp ô tô (25%), săm lốp xe máy (35%) và săm lốp xe đạp (25%).
2.4 Công nghệ sản xuất hiện đại, áp dụng các hệ thống tiêu chuẩn quốc tế
Được thành lập vào ngày 19/04/1976, khi bước vào thời kỳ đổi mới Casumina đã đầu
tư đổi mới thiết bị, công nghệ, đào tạo và tái đào tạo nguồn nhân lực trong đó có việc nâng
cao mọi mặt về chất lượng, số lượng, chủng loại sản phẩm…Hệ thống thiết bị sản xuất
được đầu tư mới và đồng bộ từ Đức, Nhật, Nga, Ân Độ, qui trình sản xuất khép kín và đa
số tự động từ đầu vào đến đầu ra sản phẩm hoàn chỉnh.
2.5 Hệ thống phân phối
Công ty có hệ thống mạng lưới đại lý phân phối rộng khắp cả nước với trên 200 đại
lý cấp I. Công ty còn trực tiếp chăm sóc các khách hàng là các Công ty lắp ráp ô tô, xe
máy, khách hàng có đội xe vận tải riêng Công ty chịu toàn bộ chi phí vận chuyển hàng hóa
đến tận kho của đại lý. Trang bị đầy đủ kệ để trưng bày hàng, mái che di động và bảng
hiệu các loại để luôn làm nổi bật hình ảnh của Casumina, đồng nhất với chính sách nhận
diện thương hiệu của công ty, đồng thời Công ty là doanh nghiệp đầu tiên của Việt Nam
xuất khẩu săm lốp ôtô ra thị trường thế giới vào năm 2000, Casumina đã không ngừng phát
triển xuất khẩu ra các nước.Với những thị trường khắt khe như Châu Âu,Casumina đã liên
kết sản xuất các sản phẩm mang thương hiệu của tập đoàn Continental (Đức) và JK (Ấn
Độ) để xuất khẩu lốp ôtô và lốp scooter.
2.6 Sức cạnh tranh cốt lõi của Casumina chính là nguồn nhân lực có nghề cùng đội
ngũ chuyên môn kỹ thuật bài bản
Sức mạnh cạnh tranh cốt lõi của Casumina chính là nguồn nhân lực có nghề và cùng
đội ngũ chuyên môn kỹ thuật bài bản và nguồn nhân lực này đã giúp Casumina vừa đi
trước trong nước vừa hội nhập và bắt nhịp nhanh với các doanh nghiệp trên thế giới. Nhờ
có chính sách phát triển nguồn nhân lực song hành với kế hoạch phát triển của công ty nên
Casumina không bị động và không bị thiếu hụt nguồn nhân lực có chất lượng cũng như các
vị trí quản trị cao và trung cấp.
2.7 Lợi thế về việc sử dụng các mặt bằng thuộc công ty
Là một công ty chuyên về săm lốp, Casumina luôn định hướng tập trung cho lĩnh vực
cốt lõi của mình. Tuy nhiên, việc công ty đang quản lý và sử dụng vị trí các khu đất trong
trung tâm thành phố, đây là một lợi thế của công ty khi tận dụng vị trí các khu đất này
chuyển đổi mục đích sang xây dựng cao ốc văn phòng cho thuê hoặc trung tâm thương
mại, khu căn hộ, chung cư và điều này phù hợp với quy hoạch tổng thể của Thành phố.
II. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Phân tích kết cấu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Qua bảng số liệu trên ta thấy:
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2010
Doanh thu BH và CC dịch vụ 2.938.889.249.473 2.701.049.971.350
Các khoản giảm trừ 15.051.813.318 1.396.545.384
- Chiết khấu 13.321.814.310 0
- Hàng bán bị trả lại 1.729.999.008 0
DT thuần về BH và CC dịch vụ 2.923.837.436.155 2.699.653.425.966
Giá vốn hàng bán 2.661.210.457.808 2.328.205.266.748
Lợi nhuận gộp về BH và CC
DVụ 262.626.978.347 371.448.159.218
Doanh thu hoạt động TC 17.331.343.472 18.579.532.570
Chi phí TC 106.192.509.549 41.940.130.017
Trong đó: Chi phí lãi vay 75.919.815.881 37.530.031.142
Chi phí BH 73.401.323.150 92.125.053.903
Chi phí QLDN 59.749.196.417 80.678.420.923
Lợi nhuận thuần từ HĐKD
40.615.292.703 175.284.086.945
Thu nhập khác 11.469.653.524 11.523.228.810
Chi phí khác 849.416.293 1.488.392.040
Lợi nhuận khác 10.620.237.231
10.034.836.770
Tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế 51.235.529.934 185.318.923.715
Thuế TNDN 1,231 0
Lợi nhuận sau thuế 8,969 80,151
Chi phí thuế TNDN hiện hành 11.971.708.733 44.421.930.929
Chi phí thuế TNDN hoãn lại
LN sau thuế TNDN 39.263.821.201 140.896.992.786
Lãi cơ bản trên cổ phiếu 929,351 4.149,4
DT thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2011 tăng so với năm 2010. Nguyên
nhân tăng lên là do doanh thu bán hàng năm 2011 tăng lên so với năm 2010 làm cho doanh
thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2011 tăng lên.
Các khoản giảm trừ:
Các khoản giảm trừ năm 2011 tăng so với năm 2010 . Nguyên nhân là do hàng bán
bị trả lại năm 2011 tăng lên đáng kể. Đây là một điều không tốt cho công ty.
Giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán năm 2011 tăng so với năm 2010 . Nguyên
nhân tăng lên là do khủng hoảng kinh tế xảy ra và bùng nổ trên diện rộng, chính nguyên
nhân này cộng với yếu tố khủng hoảng về nguyên vật liệu đầu vào đã làm cho giá nguyên
vật liệu đầu vào tăng lên, dẫn đến giá vốn hàng bán tăng lên theo giá nguyên vật liệu đầu
vào.
Chi phí tài chính: Chi phí tài chính năm 2011 tăng lên so với năm 2010 là do cuộc
khủng hoảng kinh tế diễn ra trên diện rộng, làm ảnh hưởng nhiều đến các chi phí trong quá
trình hoạt động và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Những chính sách điều tiết kinh
tế vĩ mô của chính phủ như gói kích cầu kinh tế chưa thực sự phát huy tác dụng và chi phí
lãi vay tăng cao làm cho các doanh nghiệp bị ảnh hưởng.
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2011 giảm so với năm
2010, thêm nữa là chính vì chi phí tài chính quá cao dẫn đến lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh giảm, kéo theo lợi nhuận kế toán trước thuế và sau thuế thu nhập doanh nghiệp
giảm so với năm 2010.
Biểu đồ tăng trưởng
Phần II. Tìm hiểu về quy trình sản xuât lốp xe tại Công ty Cao su Miền Nam
1. Cấu tạo và tính năng của lốp xe:
Lốp xe là thành phần rất quan trọng của ô tô bởi nó tiếp xúc với mặt đường, giúp
truyền động lực, điều khiển và chi phối toàn bộ quá trình hoạt động. Lốp xe còn có
chức năng nâng đỡ toàn bộ trọng lượng và làm giảm xung động do mặt đường tác động
lên ô tô.
Cấu tạo của lốp xe: Lốp xe ô tô có thể chia thành các thành phần chính gồm: tanh, vải
bố, bố lốp, hoa lốp và thành lốp.
- Tanh: Cấu tạo: các tấm vải quấn quanh các dây kim loại hoặc nhiều dây tanh đơn
đặt song song , các dây kim loại đều được bọc cao su. Dây kim loại thường là thép.
Chức năng: lõi thép bọc cao su có độ bền kéo cao tạo độ bền cần thiết cho lốp khi lắp và
giúp lốp kết nối chắc chắn vào vành bánh xe.
- Bố lốp: Cấu tạo với lốp bố tròn: So với lớp bố chéo, sự biến dạng trên bề mặt ngoài
của nó nhỏ hơn. Do đó, nó có tính năng bám và quay vòng tốt hơn. Do nó có độ
cứng vững cao, nó dễ truyền chấn động từ mặt đường hơn.
Lốp bố chéo: So với lốp bố tròn, loại này êm hơn nhưng có tính năng quay vòng của
nó bị ảnh hưởng một chút.
Bố lốp và các bộ phận của bố lốp
1. Hoa lốp: lớp bên ngoài của lốp dùng để bảo vệ lớp sợi bố và chống mòn cũng như
rách.
2. Dây tăng cường (Lớp ngăn cứng):
Những dây tăng cường được bố trí dọc theo chu vi giữa lớp hoa lốp và lớp sợi bố.
3. Lớp sợi bố (bố chéo): Tạo nên kết cấu lớp cho lốp tạo thành lốp
4. Lớp lót trong: Một lớp cao su tương tự như sam nó được gắn vào vách trong của lốp.
5. Dây mép lốp: Giữ chặt lốp vào vành.
- Thân lốp( vải bố): Thân lốp được làm từ nhiều lớp vải khác nhau còn gọi là vải
bố. Thông thường đây là loại vải sợi polyester.
Phân loại:
Bố tròn: sợi vải chạy vuông góc với talông của lốp xe
Bố chéo: chạy cắt chéo talông
Các lớp vải bố được tráng cao su để kết dính với các thành phần khác cũng như tránh cho
không khí thẩm tháo
So với lốp bố chéo, lốp bố chéo, lốp bố tròn ít biến dạng bề mặt ngoài hơn, do vậy tính
năng bám đường và quay tốt hơn. Tuy nhiên, do độ cứng cao của nó nên khả năng giảm
các chấn động từ mặt đường kém hơn lốp bố chéo.
Số lốp vải bố: Phụ thuộc và chức năng sử dụng của lốp. Thông thường lốp xe gồm hai lớp
vải bố giúp cho lốp trở nên bền chắc hơn. Số vải bố nói lên độ bền của lốp xe.
Lốp bố tròn đai thép có thêm các đai làm bằng thép được sử dụng để tăngđộ cắc chắn cho
phần bố nằm trong ta lông. Những chiếc đai này giúp lốp không bị xuyên thủng,đồng
thời,ổn định mặt phẳng lốp để tạo tiếp xúc tối đa với mặt đường
Thành lốp :
Bên ngoài tráng cao su tổng hợp,nhằm tạo sự ổn định bề mặt bên cho lốp,bảo vệ các lớp
vải bố và không cho không khí thẩm thấu ra ngoài.Thành lốp có thể có thêm các thành
phần nhằm tang cường độ chắc chắn cho bề mặt bên của lốp.
Tiếp theo là lớp talông có thành phần hỗn hợp từ cao su tự nhiên và nhân tạo.Taloong và
thành lốp được chế tạo thông qua quá trình đùn nhiệt.
Hoa lốp:
Lớp bên ngoài của lốp dùng để bảo vệ lớp sợi bố và chống mòn cũng như rách.
Hoa lốp cùng các rãnh lốp được thiết kế căn cứ theo công năng sử dụng.Khi xe di
chuyển trên đường,khi không khí bị nén giữa các rãnh,hoa lốp là nguyên nhân gây
tiếng ồn.Vì rãnh hoa lốp tiếp xúc với mặt đường có không khí bị cuốn vào và bị nén
giữa các rãnh và mặt đường.Khi hoa lốp rời khỏi mặt đường,không khí bị nén bật ra
khỏi các rãnh tạo ra tiếng ồn.Tiếng ồn hoa lốp tăng lên,nếu hoa lốp có dạng dễ cuốn
nhiều không khí vào các rãnh hơn.
2 . PHÂN LOẠI VỎ XE :
2.1. Theo kết cấu lớp:
2.1.1.Lốp bias(Lốp vải mành chéo): Là loại lốp mà sợi bố được cấu tạo từ các lớp sợi
mành có hướng chéo nhau,hợp với tâm của lốp một góc.
2.1.2.Lốp radial(lớp vải mành hướng tâm): Là loại lốp có sự phân bố sợi mành theo
hướng thân mặt cắt lốp.
Và lốp còn được gia cường bằng các lốp bố ở đỉnh.
Một số đặc tính của lốp radial.:
-Chống mài mòn rất tốt
-Ít sinh nhiệt hơn
-Tính ổn định cao hơn
-Khả năng chịu uốn gấp tốt
-Lốp bám đường tốt hơn nên an toàn cho người lái
2.2. Theo phương pháp giữ hơi:
A: Lốp có săm
B: Lốp không săm
C: Lốp Profile thấp
D: Lốp có thể chạy khi bị xì hơi
E: Lốp dự phòng loại gọn (Lốp loại T)
2.2.1 Lớp có săm: Là loại lốp có săm để giữ hơi bên trong
Đối với ở Việt Nam,lốp có săm có hai ưu điểm là:
- Có thể chở nặng.Do các quy định ở Việt Nam về việc chở quá tải còn khá lỏng lẽo
dẫn đến tình trạng hầu hết các xe trọng tải lớn đều chở quá quy định.
- Rẻ tiền hơn.
2.2.3. Lớp không săm:
Người ta thay săm bằng một lốp cao su đặc biết lót trong để làm kín,và đòi hỏi lốp phải kín
tại khu vực gót lốp,tiếp xúc với vành.
Các ưu điểm của lốp không săm mang lại so với lốp có săm là:
- Ít sinh nhiệt nội,do lốp chỉ có 1 lớp lốp nên loại bỏ được yếu tố ma sát giữa lốp và
săm như lốp có săm và do hơi tiếp xúc trực tiếp với vành nên phân tán nhiệt tốt.
- Tuổi thọ cao
- Thất thoát hơi chậm hơn,do phía mặt trong của lốp không săm nghiêng vào
cua,kết cấu má lốp của lốp không săm do được thiết kế để tránh biến dạng nhiều sẽ giúp xe
hoạt động êm ái và ổn định hơn.
- Có khả năng tiết kiệm nhiên liệu do có chỉ số lực cản lăn và độ rung nhỏ hơn rất
nhiều so với lốp có săm.
- Lốp không săm là 1 khối thống nhất,chế tạo dễ đạt tính chính xác hơn.
Tuy nhiên,nó cũng có nhược điểm là:
-Nếu gót lốp bị tổn thương,độ kín giữa lốp và vành không còn,lốp không còn dùng
được.
- Tương tự vành phải hoàn toàn không có vết xước và rỉ sét,và yêu cầu phải vừa kín
lốp,nên chi phí chế tạo vành cao.
2.3 .Theo hoa mặt lốp:
Hoa lốp được chế tọa theo nhiều kiểu khác nhau,tùy theo điều kiện khác nhau của mặt
đường và của từng loại xe đang sử dụng.
2.3.1. Kiểu gân dọc:Gồm nhiều rãnh xúc xắc chạy dọc theo chu vi của lốp.
Thích hợp cho mặt đường trải nhựa,tốc độ cao.Thường dùng cho các loại xe
buýt,xe du lịch hoặc xe tải nhẹ.
Có đặc tính làm giảm tối đa sức cản lăn và sức cản trượt ngang của lốp.Ngoài
ra,lốp loại này còn có khả năng giảm được tiếng ồn.
2.3.2. Kiểu gân vấu:
Các rãnh chạy ra mép lốp theo hướng gần như vuông góc.
- Phù hợp với loại đường gồ ghề,đường không trải nhựa,tốc độ chậm.Thường dùng
cho các loại máy xây dựng,xe tải hạng nặng.
- Loại này có sức cản lăn hơi cao,sức cản trượt ngang thấp hơn,độ ồn lớp,các vấu
lốp có thể mòn không đều.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét