Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

u1148

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Đơn vị: triệuđồng
stt Tên công trình Giá trị
1 Nhà máy xi măng Nghi Sơn 63.500
2 Nhà máy xi măng Hoàng Mai 21.843
3 Trạm phân phối xi măng Hiệp Phớc 24.500
4 Cải tạo sông Kim Ngu (CP7A) 5.966
5 Cải tạo Đờng mòn Hồ Chí Minh 31.450
6 Công trình cầu Quý Cao - HảI Phòng 26.350
7 Cải tạo và nâng cấp Quốc lộ 10 48.573
8 Công trình 481/99- Bộ công an 26.843
9 Khu đô thị mới Trung Hoà - Nhân Chính 150.000
10 Th viện điên tử Bách Khoa 21.000
11 Cải tạo thoát nớc Hà Nội (CP7A) 145.286
12 Nhà máy nhiệt điện Phả Lại 2 6.885
13 Cải tạo Đê Hà Nội- Hà Tây 5.876
14 Buôn Tua Srah 240.000
15 Thuỷ điện Buôn Kuốp 276.000
16 Hồ chứa nớc Cửa Đạt 50.847
17 Trung tâm hội nghị quốc gia 30.000
18


Với việc thi công số lựơng các công trình nh đã nêu trên, Công ty đã có rất
nhiêu kinh nghiệm thi công. Do đó, Công ty đang khẳng định là một đơn vị xây lắp
hàng đầu trên thị trờng hiện nay. Kinh nghiệm đóng cọc bê tông, cừ Larsen qua
các công trình: Nhà máy xi măng Nghi Sơn, Trạm phân phối xi măng Hiệp Phớc,
Trạm bơm Tân Chi, Nhà máy nhiệt điện Phả Lại 2, Kim Ngu Khoan cọc nhồi các
công trình: Trụ sở 481/99-Bộ công an, Trung tâm thơng mại Tràng Tiền, Th viện
điện tử- Đại học Bách Khoa đặc biệt là Khu đô thị mới Trung Hoà- Nhân Chính.
Khả năng làm đờng, cầu giao thông đợc kiểm tra Dự án Đờng Hùng Vơng- Phú
Yên, Dự án cải tạo Quốc lộ 10- Nam Định, Cầu Quý Cao- Hải Phòng, Đờng Hồ
Chí Minh. Thiết bị và khả năng cung cấp bê tông thơng phẩm của Công ty hiện nay
đang dẫn đầu trong các đơn vị cung cấp bê tông trên thị trờng Hà Nội nói riêng và
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
cả miền bắc nói chung (có 03 Trạm sản xuất bê tông thơng phẩm: 01 Trạm công
suất 100m3/giờ, 02 Trạm công suất 60 m3/giờ), năm 2003 sản lợng đạt 140.000m3
bê tông, năm 2004 sản lợng ớc đạt 150.000m3.
Trong những năm tới bằng kinh nghiệm thi công, bằng năng lực máy móc
thiết bị của mình Công ty xác định khẳng định chỗ đứng một cách vững chắc hơn
nữa trên thị trờng truyền thống. Đây là cơ sở về kỹ thuật và kinh tế để Công ty tiến
vào các thị trờng mới. Những công trình Công ty đang và sẽ triển khai thi công:
Thi công nền móng các nhà chung c còn lại của Khu đô thị mới Trung Hoà- Nhân
Chính, Dự án cải tạo Quốc lộ 6- Sơn La, Dự thầu thi công Dự án Đờng Hồ chí
Minh đoạn Xuân Mai, Dự án mở rộng Đờng Láng Hoà Lạc, Các hạng mục của
Nhà máy xi măng Cẩm Phả- Quảng Ninh do Tổng công ty đầu t
Thực hiện chiến lợc đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh, Công ty đã và
đang tích cực triển khai tham gia các lĩnh vực mới:
- Kinh doanh phát triển nhà.
- Xây dựng hạ tầng các khu đô thị, khu công nghiệp.
- Kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá, vật liệu, hàng tiêu dùng.
- T vấn, tổng thầu t vấn đầu t và thực hiện các dự án đầu t xây dựng.
- Kinh doanh dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hoá.
- Kinh doanh bất động sản.
- Xây dựng các nhà máy thuỷ điện.
- Mở rộng sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông.
Mặc dù mới tham gia thị trờng kinh doanh phát triển nhà, kinh doanh bất
động sản nhng Công ty đã đạt đợc những kết quả ban đầu đáng khích lệ. C th
Cụng ty ó v ang thi cụng Dự án Khu văn phòng kết hợp chung c cao tầng cho
cán bộ công nhân viên tại Đờng Trần Duy Hng- Quận Cầu Giấy. Khu văn phòng
cho thuê đã hon thnh v cú rất nhiều đơn vị đăng ký thuê hoặc mua lại khi công
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
trình hoàn thành. Bên cạnh đó Công ty cũng đang triển khai đầu t Khu đô thị Cao
Xanh- Hà Khánh tại thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh. Dự án Khu đô thị Cao
Xanh- Hà Khánh hứa hẹn nhiều thành công, mở ra những bớc đi mới trên lĩnh vực
kinh doanh phát triển nhà, kinh doanh bất động sản và thi công hạ tầng khu đô thị.
Qua đây rút ra đợc những bài học kinh nghiệm để thực hiện các dự án khác đợc tốt
hơn.
Bên cạnh đó Công ty đã đầu t, lắp đặt và đa vào sản xuất Trạm sản xuất đá
công suất 200m3/giờ tại Kim Bảng- Hà Nam, đang thực hiện các thủ tục đầu t để
triển khai Trạm sản xuất đá tại Đồng Vỡ- Hà Tây. Trạm khai thác đá trên đã đáp
ứng và góp phần làm ổn định nguồn cung cấp nguyên liệu đá đầu vào cho sản xuất
bê tông thơng phẩm cũng nh lợng đá Base, Subbase cho các dự án làm đờng mà
Công ty đang và sẽ triển khai trong tơng lai.
Hiện nay Công ty đang thi công Dự án Cụm thuỷ điện Ngòi Phát- Lao Cai
và thi công công trình Nhà máy thuỷ điện Buôn Kuôp- Đắc Lắc, Công trình thuỷ
lợi Cửa Đạt- Thanh Hoá. Đây cũng là những công việc thực sự mới mẻ đối với cán
bộ, kỹ s cũng nh công nhân của Công ty. Với tinh thần học hỏi kinh nghiệm, Công
ty đang tích cực chuẩn bị, tham gia học hỏi các đơn vị chuyên ngành, các trờng
cũng nh những chính sách u đãi nhằm thu hút những cán bộ kỹ thuật có kinh
nghiệm trong lĩnh vực thi công công trình thuỷ lợi, thuỷ điện lớn có độ phức tạp
cao. Đây là những thách thức mới mà chúng ta cần phải vợt qua, từng bớc khẳng
định khả năng của mình trong lĩnh vực mới: thi công nhà máy thuỷ điện.
2.2 Tình hình đầu t máy móc, thiết bị:
Là một đơn vị chuyên ngành thi công cơ giới, Công ty cổ phần Cơ giới lắp
máy và xây dựng luôn luôn xác định máy móc thiết bị đóng vai trò quyết định đến
tiến độ thi công và hiệu quả kinh tế của các công trình. Công ty đã không ngừng
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
đầu t đổi mới công nghệ và thiết bị hiện đại đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của
Chủ đầu t và các nhà thầu.
Biểu 2: Bảng tổng hợp tài sản cố định
Đơn vị: triệu đồng
stt Năm Nguyên giá
1 Năm 2001 68.786,754
2 Năm 2002 93.593,171
3 Năm 2003 139.181,115
4 Năm 2004 189.373,697
Tổng tài sản cố định của Công ty ngày càng tăng về số lợng và chất lợng
đáp ứng kịp thời cho sản xuất kinh doanh. Với số lợng và chất lợng tài sản hiện có
của mình, Công ty có thể đảm đơng thi công đợc các công trình có giá trị lớn, phức
tạp với tiến độ nhanh đặc biệt: làm đờng, khoan nhồi, san nền, cung cấp bê tông th-
ơng phẩm
Tuy nhiên giá trị tài sản tăng rất nhanh qua các năm cũng tạo ra sức ép
khấu hao tài sản và trả lãi vay ngân hàng đối với doanh nghiệp khi không có công
việc. Bởi vì chủ yếu tài sản đợc hình thành từ vốn vay ngân hàng
Chiến lợc đầu t máy móc thiết bị:
Đáp ứng chiến lợc sản xuất kinh doanh trong những năm tới, Công ty đã
thực hiện kế hoạch đầu t máy móc thiết bị cho các dự án nh sau:
Thực hiện dự án nâng cao năng lực thiết bị thi công đờng, san lấp trị giá 15
tỷ đồng, mua sắm trên 10 chiếc máy đào, san, ủi, xúc lật có công suất lớn.
Mua sắm 20 chiếc xe ôtô tự đổ Huyndai 15 tấn bổ sung cho số lợng xe ôtô
hiện có phục vụ cho công tác khai thác và vận chuyển đá từ Hà Nam về Hà
Nội, vận chuyển cát, đất đá các công trình. Trong năm tới công ty dự kiến
đầu t thêm 20 chiếc ôtô tự đổ nữa nâng tổng số ôtô lên 70 chiếc.
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Đầu t máy khoan nhồi qua đá trị giá trên 11 tỷ đồng để thi công khoan nhồi
các hạng mục của Nhà máy xi măng Cẩm Phả và các các công trình khác.
Đầu t thiết bị khoan hầm phục vụ thi công các nhà máy thuỷ điện trị giá gần
100 tỷ đồng.
Tìm kiếm nguồn hàng cho Dự án khai thác đá Đồng Vỡ.
Ngoài các kế hoạch mua sắm thiết bị mới, Công ty cũng đã tập trung vào
bảo dỡng, sửa chữa lớn các tài sản hiện có của mình đảm bảo đáp ứng đầy
đủ, kịp thời cho công tác thi công.
2.3 Tình hình huy động vốn phục vụ sản xuất kinh doanh:
Biểu 3: Nguồn vốn kinh doanh
Đơn vị: triệu đồng
tt Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
I Nguồn vốn tự có 7.871,105 11.810,171 15.667,508 31019,806
II Vốn vay ngân hàng 27.456,273 59.184,192 174.159,209 337.030,673
1 Vay ngắn hạn 8.923,144 25.200,000 121.866,537 260.285,498
2 Vay dài hạn 18.533,129 33.984,192 52.292,672 76.745,175
Qua các năm Công ty đã không ngừng tăng nguồn vốn tự có của mình trích
từ lợi nhuận để lại, đồng thời tăng cờng tìm nguồn vốn vay để đáp ứng kịp thời sản
xúât kinh doanh. Tuy nhiên các khoản vay ngắn hạn tăng nhanh phản ánh công tác
nghiệm thu khối lợng và thanh toán còn chậm. Các khoản vay dài hạn là các khoản
vay đầu t thiết bị thi công.
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
2.4 Kết quả sản xuất kinh doanh:
Kể t khi đI vào hoạt động cho đến nay, Công ty luôn hoàn thành tốt nhiệm
vụ đợc giao.Cụ thể, ta hãy xem xét kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
trong 2 năm gần đây nhất đó là năm 2003 và năm 2004.
Biểu 4: báo cáo kết quả kinh doanh năm 2003 và năm 2004
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 So sánh
Chênh lệch %
A.Tổng doanh thu 202.190,359 235.868,796 +33.678,437 16,7
Doanh thu hàng XK
B. Các khoản giảm trừ
- Chiết khấu
- Giảm giá
- Trị giá hàng bán bị trả lại
Thuế XNK phảI nộp
1. Doanh thu thuần 202.190,359 235.868,796 +33.678,437 6,7
2. Giá vốn hàng bán 184.322,465 209.380,105 +25.057,64 13,6
3. Lợi tức gộp 17.867,893 26.488,691 + 8.620,798 48,2
4. Chi phí bán hàng
5. Cphí quản lý DN 4.363,575 5.514,631 +1.151,056 26,4
6. Lợi tức thuần từ HĐKD 8.325,388 14.005,066 +5.679,678 68,2
+ TN từ hoạt động TC 288,103 441,126 +153,023 53,1
+ Chi phí hoạt động TC 8.037,285 13.563,940 +5.526,655 68,8
7. lợi tức từ hoạt động TC -7.749,182 -13.122,814 -5.373,632 -69,3
+ Các khoản TN bất thờng
+ Chi phí bất thờng
8. Lợi tức bất thờng
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
9. Tổng lợi tức trớc thuế 5.755,136 7.851,247 +2.096,111 36,4
10. Thuế lợi tức phảI nộp - -
11. Lợi tức sau thuế 5.755,136 7.851,247 +2.069,111 36,4
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy, so sánh các chỉ tiêu KQKD năm 2004
với năm 2003 ta thấy:
Doanh thu tăng là 33.678,437 triệu đồng tơng ứng 16,7%. Một tỉ lệ tăng tr-
ởng khá cao. Điều đó cho thấy công tác quản lý và sử dụng vốn SXKD của
Công ty đã đạt đợc hiệu quả cao.
GVHB cũng tăng và chỉ tiêu lợi tức gộp có tỉ lệ tăng trởng cao là 48,2%.
Điều này chứng tỏ quy mô sản xuất của DN cũng tăng.
CPQLDN tăng chứng tỏ quy mô của Dn ngày càng lớn mạnh.
Phải nói rằng chỉ tiêu lợi tức từ hđkd that đáng chú ý khi có tỉ lệ tăng tới
68,2%, một kết quả đáng mừng.
Tuy nhiên, chỉ tiêu lợi tức từ hđTC lại giảm tới 69,3% và nó đã làm ảnh h-
ởng rất nhiều tới chỉ tiêu lợi tức trớc thuế. Nhng lợi tức trớc thuế vẫn tăng
2.069,111 triệu đồng tơng ứng với 36,4%. Nếu lợi tức từ hđTC tăng hoặc
giảm lỗ thì chỉ tiêu lợi nhuận trớc thuế của DN sẽ rất cao.
Tóm lại, những con số trên đây cũng phần nào phản ánh đợc sự phát triển
đấy mạnh mẽ , một tiềm năng lớn mạnh của Công ty.
2.5. Nguồn nhân lực của Công ty:
Với quan điểm con ngời là tài sản vô giá, là sức mạnh của Công ty. Công
ty đã không ngừng chú trọng vào công tác đào tạo, bồi dỡng, định hớng cho lực l-
ợng công nhân trong Công ty bằng các hình thức đào tạo tại chỗ, cử đi đào tạo
nâng cao, bồi dỡng nghiệp vụ ở các trờng, tạo điều kiện cho các cán bộ công nhân
viên có nhu cầu nâng cao trình độ tự học, tự nghiên cứu. Hàng năng đều tổ chức
hội thi thợ giỏi và thi nâng bặc cho công nhân.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Biểu 5: Số lợng và chất lợng cán bộ khoa học kỹ thuật nghiệp vụ
Số lợng
stt Chức danh nghề
Năm
2001
Năm
2002
Năm
2003
Năm
2004
1 Cán bộ lãnh đạo quản lý 23 29 29 29
2 Cán bộ KH kỹ thuật 64 71 76 80
3 Cán bộ nghiệp vụ 15 17 17 18
4 Cán bộ hành chính 0 0 2 2
5 Nhân viên hợp đồng 12 3 0 2
6 Tổng số 144 116 124 131
Chất lợng
Stt Trình độ chuyên môn
Năm
2001
Năm
2002
Năm
2003
Năm
2004
1 Trên đại học 1 2 3 4
2 Đại học 102 104 114 120
3 Cao đẳng 4 7 5 7
4 Trung cấp 7 3 2 0
5 Sơ cấp 0 0 0 0
6 Tổng cộng 114 116 124 131
Trong những năm qua, giá trị sản lợng của Công ty không ngừng tăng với
tốc độ cao. Tuy nhiên số lợng cán bộ khoa học kỹ thuật nghiệp tăng không đáng kể
điều này chứng tỏ rằng: cán bộ kỹ thuật trong Công ty đã không ngừng trau dồi,
tích luỹ kinh nghiệm điều hành quản lý sản xuất, đảm đơng thi công những công
trình có trình độ kỹ thuật cao hơn, phức tạp hơn. Ngoài phơng thức học tập từ thực
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
tế, cán bộ công nhân viên cũng đã nâng cao trình độ tự học, tự nghiên cứu ngoài
giờ qua các trờng chuyên môn của ngành và các trờng đại học.
Biểu 6: Số lợng và chất lợng của công nhân kỹ thuật
stt Trình độ công nhân
Năm
2001
Năm
2002
Năm
2003
Năm
2004
1 Tổng số công nhân 264 306 316 320
2 Tổng số đã qua đào tạo: 264 306 316 320
- Công nhân bậc 1 30 38 34 35
- Công nhân bậc 2 18 29 32 33
- Công nhân bậc 3 98 92 95 96
- Công nhân bậc 4 25 23 26 26
- Công nhân bậc 5 57 76 75 75
- Công nhân bậc 6 22 32 34 35
- Công nhân bậc 7 14 16 20 20

Với sự phát triển của Công ty trên cả chiều rộng và chiều sâu, cùng với nó
là số lợng máy móc thiết bị tăng lên cả về số lợng và chất lợng do đó số lợng công
nhân kỹ thuật cũng không ngừng tăng lên.
Với chiến lợc con ngời quyết định đến chất lợng công trình và sự phát triển
của Công ty. Trong những năm qua, Công ty đã không ngừng hoàn thiện quy chế
tuyển dụng nhằm thu hút đợc những công nhân kỹ thuật có tay nghề cao vào làm
việc với chế độ đãi ngộ ngày càng tốt hơn. Với trình độ chuyên môn của mình,
công nhân trong Công ty đã làm chủ đợc những máy móc hiện đại, vận hành thiết
bị ngày càng tốt hơn từ đó năng cao đợc năng suất lao động, công suất thiết bị và
tuổi thọ của thiết bị ngày càng nân cao hơn. Hàng năm Công ty tổ chức thi nâng
bậc cho công nhân kỹ thuật, thợ giỏi và các sáng kiến kỹ thuật nhằm khuyến khích
toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty không ngừng học hỏi nâng cao trình
độ chuyên môn cuả mình đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sản xuất. Công ty
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
cũng đã khyến khích, động viên, khen thởng kịp thời cho ngời lao động khi có
sáng kiến, thành tích tốt trong lao động sản xuất.
Chiến lợc con ngời:
Công ty cổ phần Cơ giới lắp máy và xây dựng trải qua 6 năm xây dựng phát
triển. Trong thời gian đó Công ty đã xây dựng, đào tạo và bồi dỡng đợc đội ngũ
cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và đội ngũ công nhân giàu kinh nghiệm. Tuy nhiên
để đáp ứng cho yêu cầu phát triển trong những năm tới của Công ty, số lợng cán bộ
công nhân viên trên không đáp ứng đủ. Vì vậy Công ty xác định chiến lợc côn ngời
trong những năm tới là:
Khuyến khích, động viên, tạo điều kiện cán bộ công nhân viên không ngừng
học hỏi nâng cao trình độ bằng vật chất và tinh thần.
Thực hiện các quy chế tuyển dụng, đào tạo nhằm thu hút đợc những cán bộ
có năng lực, công nhân có trình độ tay nghề cao.
Thực hiện chế độ đãi ngộ hợp lý, xây dựng môi trờng làm việc khoa học để
ngời lao động gắn bó với Công ty, xác định Công ty nh gia đình, sự phát
triển của bản thân gắn liền với sự phát triển của Công ty.
2.6. Tiền lơng và thu nhập:
Để khuyến khích và thúc đẩy tinh thần làm việc của toàn thể cán bộ công
nhân viên, Công ty đã xây dựng chính sách tiền lơng hợp lý, phù hợp với mô hình
của mình, từ đó nâng cao sự gắn bó giữa công nhân với Công ty. Cán bộ công nhân
viên coi Công ty nh là nhà của mình, sự phát triển của Công ty gắn liền với quyền
lợi và trách nhiệm của mỗi ngời lao động.
Biểu 7: Tiền lơng và thu nhập của ngời lao động
Đơn vị: triệu đồng
Stt Chỉ tiêu
Năm
2001
Năm
2002
Năm
2003
Năm
2004
14

Xem chi tiết: u1148


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét