Đề án môn học Kinh tế Lao động
Hoàng Mai Dung
phát triển kinh tế gắn với sự hình thành phân bố dân c trên lãnh thổ để phát
triển tổng hợp hay u tiên một vài ngành kinh tế nào đó
- Cơ cấu thành phần kinh tế biểu hiện hệ thôngd tổ chức kinh tế với các
chế độ sở hữu khác nhau có khả năng thúc đẩy sự phát triển của lực lợng sản
xuất, thúc đẩy phân công lao động xã hội
Cơ cấu thành phần kinh tế cũng là một nhân tố tác động đến cơ cấu
ngành kinh tế và cơ cấu vùng lãnh thổ trong quá trình phát triển
Ba loại hình kinh tế trên đặc trng cho cơ cấu kinh tế của nền kinh tế
quốc dân. Chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau, trong đó cơ cấu ngành
kinh tế có vai trò quan trọng hơn cả. Và cơ cấu ngành kinh tế cũng phản ánh
phần nào trình độ phát triển của lực lợng sản xuất và phân công lao động xã
hội của một quốc gia. Chính vì vậy mà sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
có quan hệ mật thiết tới sự chuyển dịch cơ cấu lao động.
III. Tác động giữa nguồn nhân lực và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu
lao động
Cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động có quan hệ mật thiết và có tác động
qua lại với nhau. Khi cơ cấu kinh tế thay đổi thì đồng nghĩa với việc thay đổi
tỷ trọng các ngành trong nền kinh tế. Ngành nào có tỷ trọng tăng lên thì
nguồn lực cho ngành đó sẽ phải tăng lên để có thể đáp ứng đợc yêu cầu của
ngành, đồng thời nguồn lực trong các ngành có tỷ trọng giảm cũng sẽ giảm
theo. Chính vì vậy mà khi quá trình chuyển dịch kinh tế diễn ra sẽ làm thay
đổi tỷ trọng lực lợng lao động trong các ngành. Lao động sẽ chuyển từ ngành
có tỷ trọng giảm (thừa lao động) sang ngành có tỷ trọng tăng (thiếu lao động),
do đó dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu lao động. Ngày nay cùng với sự phát
triển không ngừng của khoa học kỹ thuật thì cá ngành công nghiệp và các
ngành dịch vụ cũng ko ngừng phát triển, tỷ trọng của các ngành này trong nền
kinh tế cũng không ngừng tăng lên dẫn đến quá trình dịch chuyển lụ lợng lao
động từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, quá trình chuyển dịch lao
động diễn ra theo hớng giảm tỷ trọng lao động trong các ngành nông nghiệp
và tăng tỷ trọng lao động trong các ngành công nghiệp và dịch vụ. Nh vậy
chuyển dịch cơ cấu kinh tế thờng diễn ra trớc và định hớng cho chuyển
dịch cơ cấu lao động.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án môn học Kinh tế Lao động
Hoàng Mai Dung
2. Nguồn nhân lực tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Nguồn nhân lực đợc coi là một trong những yếu tố quan trọng của quá
trình phát triển kinh tế , và có có tác động to lớn tới quá trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế .
Nguồn nhân lực mà có trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn kỹ thuật
cao thì khả năng t duy sáng tạo, và tinh thần làm việc cũng nh tinh thần
trách nhiệm và tính tự giác sẽ cao hơn, khả năng tiếp thu khoa học công nghệ
cũng cao hơn. Đây là yếu tố quan trọng góp phần thúc đẩy khoa học kỹ thuật
trong các ngành sản xuất phát triển, cải tiến công nghệ sản xuất, nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh và nâng cao năng suât lao động, thúc đẩy các
ngành dịch vụ kỹ thuật cao phát triển, do đó làm cho các ngành công nghiệp
và dịch vụ phát triển mạnh hơn. Tỷ trọng các ngành này trong nền kinh tế
cũng tăng lên tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế đợc đi đúng
hớng , thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế.
Ngợc lại, nguồn nhân lực mà có trình độ văn hoá và chuyên môn
nghiệp vụ thấp thì sẽ không đủ khả năng để tiếp thu khoa học công nghệ hiện
đại. Khoa học kỹ thuật thì lạc hậu, năng suất lao động thấp sẽ làm cho tốc độ
phát triển của các ngành công nghiệp và dịch vụ công nghệ cao thấp và quá
trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế cũng sẽ diễn ra chậm chạp hoặc dậm chân
tại chỗ thậm chí có khi còn thụt lùi, nền kinh tế sẽ phát triển một cách chậm
chạp.
Do đó, để phát triển đất nớc thì việc đầu tiên cần làm là nâng cao trình
độ cho ngời lao động và đào tạo nguồn nhân lực là một việc làm cấp thiết
cần phải đợc quan tâm đúng mức. Nhất là trong hoàn cảnh hiện nay của nớc
ta thì điều này càng cần phải đợc quan tâm nhiều hơn. Nớc ta là nớc nông
nghiệp và chỉ vừa tiến hành đổi mới nền kinh tế cha lâu, đang trên con đờng
thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Khoa học, kỹ thuật còn rất
lạc hậu trình độ học vấn và trình độ chuyên kỹ thuật còn nhiều hạn chế. Do đó
để có thể theo kịp đợc các nớc trên thế giới và khu vực thì nớc ta cần phải
đầu t phát triển các nguồn lực đất nớc nhiều hơn nữa trong đó quan trọng
nhất là phát triển nguồn nhân lực vì đây là nhân tố bên trong quan trọng quyết
định tới sự phát triển của đất nớc.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án môn học Kinh tế Lao động
Hoàng Mai Dung
Hiện nay, lực lợng lao động trong các ngành công nghiệp và dịch vụ
của nớc ta đã qua đào tạo là rất ít, và số đã qua đào tạo thì trình độ cũng còn
rất hạn chế cha đáp ứng đợc nhu cầu của quá trình công nghiệp hoá. Tỷ lệ
lao động qua đào tạo theo các cấp trình độ: Đại học/Trung cấp/Công nhân kỹ
thuật ở các nớc phát triển trên thế giới là 1/4/10, trong khi tỷ lệ này ở nớc ta
là 1/1.2/2.7. Nh vậy có thể thấy là nớc ta có số lợng lao động với trình độ
Trung cấp và trình độ kỹ thuật còn thiếu rất nhiều đặc biệt là lực lợng công
nhân kỹ thuật. Vì vậy, cần phải chú trọng hơn vào công tác đào tạo công nhân
kỹ thật trong các ngành công nghiệp và dịch vụ và tập trung chủ yếu vào các
nghề nh cơ khí, chế tạo và chế biến, công nghệ Các ngành xây dựng và
kiến trúc, y tế, tài chính và bu chính viễn thông
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án môn học Kinh tế Lao động
Hoàng Mai Dung
Chơng II
Đánh giá thực trạng của Đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực ở Việt Nam hiện nay
I. Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực
1. Quy mô nguồn nhân lực
Nớc ta là một nớc nông nghiệp với dân số rất đông và có tốc độ gia
tăng dân số lớn. Do đó mà quy mô của nguồn nhân lực cũng rất lớn và tốc độ
gia tăng cũng rất cao, khoảng gần 1,5%. Đây là một thách thức rất lớn đối với
nền kinh tế trong vấn đề giải quyết việc làm và nâng cao trình độ cho ngời
lao động. Năm 2001 quy mô lực lợng lao động của cả nớc là 39489804
ngời, đến năm 2002 là 40716856 ngời và đến năm 2003 là 41313288. Cho
thấy là quy mô nguồn nhân lực của nớc ta vẫn không ngừng tăng lên nhng
với tốc độ ngày càng giảm. Vì vậy mà để phát triển đất nớc thì nớc ta cần
chú trọng làm giảm tỷ lệ tăng dân số và đảm bảo chất lợng cho nguồn nhân
lực đang ngày càng tăng lên.
a. Cơ cấu nguồn nhân lực theo tuổi
Nớc ta là một nớc thuộc loại dân số trẻ. Số lao động trong độ tuổi từ
15-44 chiếm gần 80% lao động độ tuổi trên 60 chiếm khoảng 3% tổng lao
động của cả nớc. Nguồn nhân lực của nớc ta rất dồi dào và đang ngày càng
tăng nhanh. Tỷ lệ lao động trong độ tuổi 15-34 và độ tuổi trên 60 thì có xu
hớng giảm còn độ tuổi từ 35-59 lại có xu hớng tăng lên. Tuy nhiên, sự thay
đổi này là rất nhỏ không đáng kể. Trong tổng số lao động của cả nớc thì lao
động nông thôn chiếm tỷ trọng lớn. Năm 2002 cả nớc có 31012699 lao động
nông thôn (chiếm 76,17% lao dộng cả nớc) năm 2004 thì có 31298750 lao
động nông thôn (chiếm 75,76 lao động cả nớc). Lợng lao động nông thôn
vẫn ngày càng tăng tuy nhiên tỷ trọng trong tổng số lao động cả nớc thì đang
có xu hớng giảm dần.
Tỷ lệ lao động nông thôn lớn, mà đa số lại không có trình độ đang là
một thách thức rất lớn đối với phát triển nền kinh tế. Yêu cầu giáo dục, đào
tạo đối với họ là cấp thiết không thể không triển khai nếu muốn phát triển nền
kinh tế đất nớc.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án môn học Kinh tế Lao động
Hoàng Mai Dung
Trong khi đó thì khu vực thành thị có lợng lao động thất nghiệp tơng
đối cao và có xu hớng ngày càng tăng. Năm 2002 là 6,85% và năm 2003 là
7,22%
Bảng 1: Lực lợng và cơ cấu lao động chia theo nhóm tuổi của cả nớc
Đơn vị: ngời
Năm 2002 Năm 2003
Các chỉ tiêu
Tổng số Tỷ lệ (%) Tổng số Tỷ lệ (%)
Chung cả nớc 40716856 100 41313288 100
15-24 8868700 21,78 8895951 21,53
25-34 11346249 27,87 11164509 27,02
35-44 11216660 27,55 11496511 27,83
45-54 6544274 15,07 7175375 17,37
55-59 1289063 3,11 1411690 3,42
>=60 1450858 3,60 1168413 2,83
Nguồn: Lao động việc làm ở Việt Nam 1996-2003
Nh vậy ta có thể thấy là nguồn nhân lực của nớc ta có nhu cầu đào
tạo rất lớn do số lợng lao động đông tỷ lệ trong độ tuổi lao động cao và số
lợng lao động nông thôn cũng rất lớn. Mặt khác thì hiện nay trình độ của lực
lợng lao động nớc ta rất thấp, một khối lợng lớn ngời lao động cha đợc
giáo dục đào tạo. Do đó, muốn đáp ứng đợc nhu cầu của quá trình chuyển
dịch cơ cấu thì lao động cần phải đợc đào tạo, trang bị và nâng cao trình độ
chuyên môn kỹ thuật, trình độ tay nghề
b. Cơ cấu nguồn nhân lực theo giới tính
Lực lợng lao động nớc ta có tỷ lệ lao động nữ chiếm gần 52% trong
đó lao động nữ trong và trên độ tuổi lao động nhiều hơn lao động nam đặc biệt
là lao động nữ trên độ tuổi lao động cao hơn rất nhiều so với lao động nam
(gấp 2 lần).
Nh vậy có thể thấy là lao động nữ nớc ta trong tổng số lao động của
cả nớc là lớn và đây là một lực lợng lao động rất quan trọng, góp phần
không nhỏ vào quá trình phát triển của đất nớc.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án môn học Kinh tế Lao động
Hoàng Mai Dung
Theo điều tra lao động - việc làm 1/7/2004 tỷ lệ lao động nữ trong độ
tuổi lao động tham gia vào lực lợng lao động xã hội chiếm khoảng 77,4%
Bảng 2: Cơ cấu lao động theo giới tính của cả nớc
Đơn vị: %
Các chỉ tiêu Nữ Nam
Chung 51,4 48,6
Trong độ tuổi lao động 50,74 49,26
Trên độ tuổi lao động 63,5 36,5
Nguồn: Nhân lực Việt Nam trong chiến lợc kinh tế 2001-2010
Do đặc điểm về giới tính và chức năng của ngời phụ nữ nên tỷ lệ nữ
tham gia vào hoạt động kinh tế ít hơn so với nam giới ở cả hai khu vực thành
thị và nông thôn. Đây là một sự lãng phí rất lớn nguồn nhân lực của đất nớc.
Khu vực nông thôn tỷ lệ nữ tham gia hoạt động kinh tế cao hơn thành
thị (81,3% ở nông thôn so với 67,3% ở khu vực thành thị). Điều này cho thấy
ở nông thôn chủ yếu là lao động nông nghiệp nên thu hút nhiều lao động nữ
hơn khu vực thành thị
Bảng 3: Tỷ lệ ngời tham gia hoạt động kinh tế chia theo giới và khu vực
Đơn vị: %
Chung Thành thị Nông thôn
Các chỉ tiêu
Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ
Từ 15 tuổi trở lên 75,51 67,62 68,9 57,95 77,9 71,3
Trong độ tuổi lao động 81,9 77,4 76,07 67,3 84,16 81,3
Nguồn: Điều tra lao động- việc làm 1/7/2004
Lao động nữ chiếm tỷ lệ tơng đơng với lao động nam trong lực lợng
lao động của cả nớc. Tuy nhiên, thì tỷ lệ lao động nữ tham gia vào hoạt đông
kinh tế lại ít hơn so với lao động nam (77,4% so với 81,9%) và nhất là ở khu
vực thành thị thì khoảng cách chênh lệch tỷ lệ nàylà rất cao (tỷ lệ nữ tham gia
hoạt động kinh tế là 67,3% trong khi tỷ lệ nam là 76,6%)
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án môn học Kinh tế Lao động
Hoàng Mai Dung
Bảng 4: Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi lao động ở khu vực thành thị
Đơn vị: %
Các chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003
Chung 6,01 5,78
Lao động nữ 6,85 7,22
Nguồn: Lao động việc làm ở Việt Nam 1996-2003
ở khu vực thành thị tỷ lệ lao động nữ thất nghiệp cao, cao hơn so với tỷ
lệ thất nghiệp chung và ngày càng có xu hớng tăng lên (năm 2002 là 6,85%
năm 2003 là 7,22%). Nh vậy để có thể phát huy hết nguồn lực phát triển đất
nớc thì cần phải có giải pháp để tăg tỷ lệ lao động nữ tham gia vào hoạt động
kinh tế, và giảm tỷ lệ thất nghiệp của lao động nữ cũng nh tỷ lệ thất nghiệp
chung của lao động cả nớc nhằm tận dụng hết nguồn lực bên trong, phát triển
đất nớc.
c. Theo trình độ học vấn
Trình độ học vấn và dân trí của nớc ta hiện nay là khá cao nhờ phát
triển mạnh nền giáo dục và coi giáo dục là quốc sách hàng đầu. Đây là chìa
khoá quan trọng để tiếp thu khoa học kỹ thuật và công nghệ mới cho tăng
trởng và phát triển kinh tế đất nớc.
Bảng 5: Số lợng và loại hình các trờng trung học trong cả nớc
Đơn vị: Trờng
Trung học cơ sở Trung học phổ thông
Tổng CL NCL Tổng CL NCL
2000-2001 7733 7635 98 1251 905 346
2001-2002 8092 7997 95 1397 995 402
2002-2003 8396 8314 82 1532 1090 442
Nguồn: Giáo dục Việt Nam 1945- 2005
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án môn học Kinh tế Lao động
Hoàng Mai Dung
Quy mô giáo dục vẫn không ngừng tăng lên cả về số lợng và chất
lợng.
Số lợng trờng cấp II và cấp III tăng nhanh theo thời gian, cùng với sự
gia tăng của trờng công lập thì số lợng trờng ngoài công lập cũng không
ngừng tăng lên. Cho thấy là nớc ta đã hình thành đợc một hệ thống trờng
học đa dạng về hình thức nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu học tập
của nhân dân, cũng nh đã khai thác đợc triệt để hơn các nguồn lực trong
nhân dân, phục vụ cho công tác đào tạo nớc ta ngày càng tốt hơn.
Không chỉ quy mô hệ thống trờng học tăng lên mà quy mô học sinh
trong các cấp học cũng không ngừng tăng lên, phản ánh nhu cầu học tập ngày
càng tăng của nhân dân. Trong đó thì số học sinh nữ cũng tăng qua các thời kỳ
cho thấy sự bình đẳng giới trong xã hội đã đợc quan tâm, chú ý nhiều hơn
vào việc đào tạo lao động nữ. Tổng số học sinh tốt nghiệp cũng tăng qua các
năm làm cho lợng lao động có trình độ học vấn ngày càng tăng lên.
Bảng 6: Tổng số học sinh trung học phổ thông trong cả nớc
Đơn vị: Ngời
Trong tổng số
Năm Tổng số Công lập
Ngoài
công lập
Nữ
Mới
tuyển
Tốt nghiệp
2000-2001 2199814 1444376 755438 1028351 830826 598957
2001-2002 2328965 1545120 783845 1091430 853998 634628
2002-2003 2458446 1656942 801504 1164367 942111 686478
Nguồn: Giáo dục Việt Nam 1945- 2005
Tuy nhiên tỷ lệ tốt nghiệp này là cha cao chỉ khoảng 28% trong tổng
số học sinh. Nh vậy có thể thấy là chất lợng giáo dục vẫn cha cao, phơng
pháp giảng dạy vẫn cha đợc tốt nên học sinh ít chú trọng vào việc học tập,
và chất lợng quá trình học tập cũng không đợc cao. Do đó tỷ lệ lực lợng
lao động có trình độ học vấn vẫn còn rất hạn chế. Vì vậy để nâng cao chất
lợng giảng dạy thì cần phải có biện pháp nhằm làm cho học sinh chú tâm
nhiều hơn vào việc học, thích thú hơn với việc học tập và quan trọng nhất là
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án môn học Kinh tế Lao động
Hoàng Mai Dung
phải giáo dục cho họ ý thức đợc tầm quan trọng của việc học tập rồi từ đó mà
tự giác học tập. Có vậy mới nâng cao đợc chất lợng giáo dục đào tạo.
Bảng 7: Lực lợng lao động chia theo trình độ văn hoá phổ thông
Đơn vị: Ngời
Các chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003
Tổng cả nớc 40716856 41313288
Không biết chữ 1523001 1752393
Cha tốt nghiệp cấp 1 6433724 6393460
Tốt nghiệp cấp 1 12911678 13017458
Tốt nghiệp cấp 2 12400369 12560352
Tốt nghiệp cấp 3 7447084 7589625
Nguồn: Lao động - việc làm ở Việt Nam 1996-2003
Trong tổng số lao động của cả nớc số lao động biết chữ là khá cao
chiếm gần 95%, số lao động không biết chữ chiếm khoảng gần 5%, tuy nhiên
tỷ lệ này đang có xu hớng tăng, năm 2002 là 3,74% đến năm 2003 là 4,24%
và năm 2004 là 5% chủ yếu tập trung ở các vùng núi, cao nguyên và miền
nông thôn. Tỷ lệ tốt nghiệp phổ thông cơ sở và tỷ lệ tốt nghiệp phổ thông
trung học có tăng nhng không đáng kể và tỷ lệ này vẫn còn thấp so với yêu
cầu của xã hội. Một điều đáng quan tâm là có sự cách biệt về trình độ học vấn
giữa lực lợng lao động thành thị và nông thôn, giữa các vùng lãnh thổ. Vùng
núi và cao nguyên thì tỷ lệ ngời mù ch cao hơn và ngời tốt nghiệp các cấp
thì thấp hơn so với vùng đồng bằng. Năm 2004 ở đồng bằng sông Hồng cứ
100 ngời tham gia lực lợng lao động thì só 27 ngời tốt nghiệp phổ thông
trung học, 51 ngời tốt nghiệp phổ thông cơ sở và chỉ 3 ngời mù chữ hoặc
cha tốt nghiệp tiểu học. trong khi đó ở đồng bằng sông Cửu Long có các chỉ
số tơng ứng là 11,16 và 33. Tây Bắc là 12,23 và 35. Tây Nguyên là 16,26 và
26.
Nh vậy, có thể thấy là lực lợng lao động nớc ta có trình độ học vấn
vẫn còn hạn chế và trình độ này cũng không đều giữa các vùng, miền. Lực
lơng lao động ở thành thị có trình độ cao hơn lao động ở nông thôn, và lao
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án môn học Kinh tế Lao động
Hoàng Mai Dung
động ở các vùng đồng bằng có trình độ cao hơn nhiều so với lao động ở các
vùng núi và cao nguyên.
d. Theo trình độ chuyên môn kỹ thuật
Trình độ chuyên môn kỹ thuật là chỉ tiêu thể hiện chất lợng nguồn
nhân lực và tiềm năng to lớn của nguồn nhân lực. Do đó để nâng cao chất
lợng nguồn nhân lực thì phải nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật cho
ngời lao động.
Tính đến nay cả nớc đã có 127 trờng cao đẳng, 87 trờng đại học,
học viện, 147 cơ sở đào tạo sau đại học, 95 cơ sở đào tạo tiến sĩ. Hệ thống các
trờng đào tạo của nớc ta ngày càng tăng về số lợng và loại hình. Số trờng
dân lập cũng ngày càng tăng lên cùng với sự gia tăng của loại hình công lập.
Bảng 8: Số lợng và tỷ lệ các trờng dân lập trong cả nớc
Đơn vị: Trờng
Đại học- cao đẳng Trung học chuyên nghiệp
Số lợng Tỷ lệ (%) Số lợng Tỷ lệ (%)
27 21,7 30 11
Nguồn: Giáo dục Việt Nam 1945-2005
Số lợng giáo viên giảng dạy trong các trờng ngoài công lập cũng
ngày càng tăng lên nhằm đảm bảo ngày càng tốt hơn chất lợng đào tạo và
đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của ngời dân. Tỷ lệ giáo viên đợc đào tạo
đạt chuẩn đối với trung học chuyên nghiệp là 86,3%, đại học cao đẳng có
45% giáo viên đạt trình độ thạc sĩ trở lên.
Cùng với sự phát triển ngày càng nhanh của hệ thống cơ sở giáo dục
đào tạo thì quy mô tuyển sinh vào các trờng đại học, cao đẳng và các trờng
trung học chuyên nghiệp cũng không ngừng tăng lên
Trong tổng số sinh viên tuyển mới vào các trờng đại học và cao đẳng
thì số sinh viên vào các trờng đại học là chủ yếu, trong đó phần lớn là vào
các trờng công lập. Cho thấy nhu cầu đào tạo đại học là rất lớn, lớn hơn rất
nhiều so với các loại hình khác. Đây vừa là điểm tốt vừa là điểm không tốt.
Tốt vì nó cho thấy đợc nhu cầu đào tạo đại học, cao đẳng của nhân dân ngày
càng tăng, làm cho số dân có trình độ cao ngày càng tăng. Tuy nhiên đây cũng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét