Thứ Hai, 24 tháng 2, 2014

Biện pháp hoàn thiện hoạt động nhập khẩu máy móc thiết bị của Công ty Cổ phần xây dựng thương mại xuất khẩu

Chuyên đề thực tập
Ở tầm vĩ mô: Ngoài việc góp phần thúc đẩy công cuộc công nghiệp hoá –
hiện đại hoá đất nước, xây dựng nhiều cơ sở hạ tầng, giúp nước ta ngày càng
hội nhập với nền kinh tế thế giới sâu hơn còn giúp nước ta mở rộng và duy
trì các quan hệ kinh tế đối ngoại với các nước. Bên cạnh đó còn phát huy và
sử dụng tốt nguồn tài nguyên thiên nhiên và lao động của đất nước.
Ở tầm vi mô là cung cấp những máy móc thiết bị cần thiết cho hoạt động
của doanh nghiệp, giúp họ thực hiện được tốt hơn những mục tiêu đã đề ra.
II. Nội dung và các phương thức nhập khẩu máy móc thiết bị.
1. Nội dung nhập khẩu.
1.1 Nghiên cứu thị trường máy móc thiết bị, lựa chọn đối tác kinh
doanh.
Nghiên cứu thị trường nhập khẩu, lựa chọn bạn hàng là việc đầu tiên mà
mỗi doanh nghiệp phải làm khi tham gia vào hoạt động thương mại quốc tế.
Nghiên cứu thị trường là quá trình xác định nhu cầu của thị trường, xác định
giá cả và số lượng hàng hoá cần mua bán. Thông qua quá trình nghiên cứu
thị trường, doanh nghiệp sẽ nắm bắt được các thông tin về những loại hàng
hoá, dịch vụ, giá cả, khả năng cung ứng. Từ đó, doanh nghiệp có thể đưa ra
những quyết định đúng đắn cho công tác xâm nhập thị trường, đồng thời
doanh nghiệp cũng có cơ sở để lựa chọn đối tác kinh doanh phù hợp với mục
tiêu của doanh nghiệp. Trong khâu này, doanh nghiệp cần chú ý nhiều đến
giá cả của những loại máy móc thiết bị cần nhập khẩu bởi nếu doanh nghiệp
nhập khẩu hàng hoá với giá cao thì chi phí sẽ tăng và lợi nhuận sẽ giảm
xuống, giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến giá cả máy móc thiết bị xây dựng mà
doanh nghiệp cần quan tâm là:
5
Chuyên đề thực tập
Cạnh tranh: việc cạnh tranh trên thị trường cung ứng máy móc thiết bị
xây dựng sẽ ảnh hưởng đến giá cả của hàng hoá đó.
Chính trị và luật pháp: một số quốc gia có chính sách khuyến khích
xuất khẩu nên các doanh nghiệp trong nước được hỗ trợ nhiều làm giảm chi
phí do đó giá cả có thể sẽ thấp hơn ở những nước khác.
Thị trường máy móc thiết bị của doanh nghiệp thương mại được mô tả
như sau:
Hình 1: Thị trường của doanh nghiệp.
• Thị trường đầu vào.
Khi nghiên cứu vấn đề nhập khẩu, cần tập trung nghiên cứu thị trường
đầu vào, để có thể biết được thị trường nào có triển vọng nhất để tiến hành
nhập khẩu máy móc thiết bị, khả năng nhập khẩu được bao nhiêu, chất lượng
và dịch vụ kèm theo như thế nào, do khoảng cách địa lý ở mỗi thị trường
nhập khẩu là khác nhau, nên doanh nghiệp cần phải xem xét kỹ để lựa chọn
phương pháp nhập khẩu cho phù hợp. Đây là một hoạt động rất quan trọng
và có ý nghĩa đối với sự ổn định và hiệu quả của nguồn cung cấp hàng hoá
cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó, nếu như tìm được nguồn hàng hợp lý còn
tăng khả năng hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp.
Đồi thủ cạnh tranh
6
Thị trường đầu vào Doanh nghiệp Thị trường đầu ra
Chuyên đề thực tập
• Thị trường đầu ra.
Thị trường đầu ra có liên quan trực tiếp đến vấn đề tiêu thụ hàng hoá,
do đó có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thành công hay thất bại của doanh
nghiệp trong hoạt động tiêu thụ. Nghiên cứu thị trường đầu ra bao gồm: mặt
hàng, lượng cầu, chủng loại mặt hàng cụ thể, giá cả mà khách hàng có thể
chấp nhận được, các yêu cầu về tính năng kỹ thuật mà khách hàng yêu cầu
về máy móc thiết bị… sẽ giúp doanh nghiệp có được những chiến lược, sách
lược, công cụ điều khiển tốt hơn việc tiêu thụ hàng hoá.
• Đối thủ cạnh tranh.
Nghiên cứu kỹ những đối thủ cạnh tranh trong nước, giúp doanh nghiệp
có cái nhìn thực tế hơn về thị trường, nắm chắc giá cả và nhu cầu của thị
trường. Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn biết được đối thủ cạnh tranh là ai,
đang chiếm lĩnh tại thị trường nào, những điểm mạnh, điểm yếu để đưa ra
những chiến lược hợp lý cho hoạt động tiêu thụ sản phẩm nhằm đạt được
những mục tiêu kinh doanh đã đề ra.
Ngoài ra, doanh nghiệp cần nghiên cứu về tình hình kinh tế chính trị, luật
pháp, văn hoá, tập quán thương mại của đất nước nhập khẩu nói chung và
doanh nghiệp nhập khẩu nói riêng để phục vụ cho việc giao thương có hiệu
quả. Sau đó, doanh nghiệp sẽ lựa chọn đối tác kinh doanh phù hợp để tiến
hành hoạt động nhập khẩu.
1.2 Xây dựng kế hoạch nhập khẩu.
Xây dựng kế hoạch nhập khẩu là xây dựng kế hoạch hoạt động nhập
khẩu của doanh nghiệp nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra trên cơ sở
những thông tin thu thập được trong quá trình nghiên cứu thị trường của
doanh nghiệp. Việc xây dựng các kế hoạch này, giúp doanh nghiệp hạn chế
được những rủi ro, mang lại hiệu quả cao trong hoạt động nhập khẩu.
Nội dung kế hoạch nhập khẩu bao gồm:
7
Chuyên đề thực tập
- Phân tích, đánh giá về tình hình thị trường, về nguồn hàng, nguồn
cung, cầu trên thị trường cùng với những bảng báo giá về máy móc
thiết bị cần nhập khẩu ở các thị trường.
- Nguồn lực hiện tại của doanh nghiệp và mục tiêu, nhiệm vụ kinh
doanh nhập khẩu mà doanh nghiệp đã đặt ra.
- Dự đoán trước các yếu tố như doanh thu, điểm hoà vốn, chi phí, lãi dự
tính, tỷ suất ngoại tệ nhập khẩu, đánh giá rủi ro mà doanh nghiệp gặp
phải khi thực hiện hoạt động nhập khẩu.
Việc xây dựng kế hoạch nhập khẩu bao gồm các bước sau:
Bước 1: Đánh giá và phân tích tổng quát tình hình thị trường và những
doanh nghiệp cung cấp máy móc thiết bị xây dựng.
Bước 2: Lựa chọn những mặt hàng nhập khẩu, phương thức kinh doanh hợp
lý.
Bước 3: Đề ra những mục tiêu cụ thể của doanh nghiệp về doanh số, lợi
nhuận, tỷ suất, các mục tiêu về an toàn.
Bước 4: Đề ra những biện pháp thực hiện, những công cụ cụ thể để hoàn
thành tốt những mục tiêu đã đề ra.
Bước 5: Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của việc kinh doanh thông qua việc
tính toàn các chỉ tiêu như: thời gian hoàn vốn, tỷ suất lợi nhuận,
điểm hoà vốn, tỷ suất ngoại tệ…
1.3 Giao dịch đàm phán và ký kết hợp đồng.
• Giao dịch:
Giao dịch là sự tiếp xúc, quan hệ giữa các cá thể để thiết lập mối quan hệ,
để trao đổi hoặc thoả mãn một nhu cầu nào đó. Trên thị trường thế giới, tồn
tại nhiều phương thức giao dịch như: giao dịch trực tiếp, giao dịch tại hội
chợ triển lãm, giao dịch qua trung gian, giao dịch tại sở giao dịch hàng hoá,
buôn bán đối lưu, đấu giá quốc tế, đấu thầu quốc tế. Mỗi một phương thức
8
Chuyên đề thực tập
có đặc điểm và cách thức tiến hành riêng, trong đó phương thức giao dịch
trực tiếp là phương thức phổ biến nhất. Hình thức giao dịch này trải qua các
bước như: hỏi giá, hoàn giá, chấp nhận, xác nhận, đặt hàng.
• Đàm phán:
Đàm phán là sự gặp gỡ của các bên để bàn bạc, giải quyết những lợi ích
của các bên trên cở sở các bên cùng có lợi nhằm đi đến thống nhất các điều
kiện, các quan điểm bất đồng.
Nội dung của các cuộc đàm phán thương mại bao gồm: tên hàng, số
lượng, chất lượng, giá cả, phẩm chất, bao bì, đóng gói, bảo hiểm, giao hàng,
thanh toán, khiếu nại, phạt, bồi thường thiệt hại, các trường hợp bất khả
kháng và trọng tài.
Các hình thức đàm phán chính được sử dụng tại Công ty:
- Đàm phán qua thư tín: hình thức này tiết kiệm được chi phí nhưng
khó đánh giá được đối phương, nhiều nội dung không được đàm
phán kỹ và giải quyết triệt để.
- Đàm phán qua các phương tiện truyền thông: hình thức này ngày
càng phát triển khi các phương tiện truyền thông phát triển. Tốn kém
ít chi phí, đàm phán được nhiều vấn đề nhưng không đánh giá được
nhiều về đối tác.
- Đàm phán trực tiếp: Do tính chất của hợp đồng nhập khẩu máy móc
thiết bị của công ty thường là những hợp đồng lớn nên việc gặp gỡ
giữa các bên để đàm phán trực tiếp là rất cần thiết. Sử dụng phương
thức này giúp cho công ty nắm bắt được tâm lý và phản ứng của đối
tác nhưng tốn khá nhiều chi phí.
• Ký kết hợp đồng:
Sau khi đàm phán và thống nhất được các nội dung, các bên tiến tới ký
kết hợp đồng. Một hợp đồng kinh tế ngoại thương là sự thoả thuận giữa
9
Chuyên đề thực tập
những bên có quốc tịch khác nhau trong đó một bên là bên bán có nghĩa vụ
chuyển nhượng quyền sở hữu cho bên nhập khẩu một hay nhiều loại hàng
hoá. Bên mua có trách nhiệm lấy hàng về và trả tiền. Hợp đồng là cơ sở xác
định trách nhiệm của các bên, làm căn cứ cho việc phân xử khi xảy ra tranh
chấp, vi phạm hợp đồng.
Nội dung của hợp đồng nhập khẩu máy móc thiết bị thường gồm những
mục sau:
- Đối tượng của hợp đồng: quy định khái quát về những nét chủ yếu
của hợp đồng.
- Các định nghĩa: giải thích các từ ngữ, thuật ngữ chuyên môn được sử
dụng trong hợp đồng.
- Công suất: các chỉ tiêu mà máy móc xây dựng có thể hoạt động
trong một thời gian nhất định.
- Giá cả và trị giá của hợp đồng: giá thành của máy móc thiết bị nhập
khẩu, phương pháp tính giá, cơ sở tính giá, đồng tiền tính giá.
- Điều kiện giao hàng: ở Công ty cổ phần xây dựng thương mại XNK
thường được giao hàng theo giá CIF (Incoterm 2000).
- Thời gian giao hàng: do tính chất của việc nhập khẩu máy móc thiết
bị xây dựng là nhập nhiều chủng loại máy móc thiết bị khác nhau
nên có thể giao hàng theo nhiều đợt phù hợp với thời giant hi công
công trình.
- Điều kiện thanh toán: thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng
từ với đồng tiền thanh toán thường là USD.
- Kiểm tra hàng hoá: quyền và trách nhiệm của mỗi bên trong việc
kiểm tra hàng hoá trước khi bốc hàng tại cảng đi và sau khi giao
hàng tại cảng đến
10
Chuyên đề thực tập
- Tài liệu kỹ thuật: các tài liệu kỹ thuật mà người bán phải cung cấp
cho người mua.
- Bảo hành: gồm bảo hành chung, bảo đảm cơ khí, bảo đảm các chỉ
tiêu thực hiện.
- Chạy thử và nghiệm thu: sau khi nhận hàng, công ty tiến hành lắp
đặt máy mọc sau đó cho chạy thử. Nếu phù hợp với yêu cầu, các nên
sẽ lập biên bản nghiệm thu và bắt đầu đưa vào vận hành.
- Trợ giúp kỹ thuật: quy định rõ khối lượng công việc và phạm vi giúp
đỡ kỹ thuật như hướng dẫn vận hành, giám sát, sửa chữa, hướng dẫn
chuyên gia, công nhân…
Ngoài ra còn một số điều kiện khác mà hai bên thoả thuận với nhau rồi
tiến hành ký kết hợp đồng. Ký kết hợp đồng ngoại thương là việc xác nhận
những nội dung và các điều kiện mua bán đã được hai bên thống nhất dưới
dạng văn bản theo những điều kiện và điều khoản.
1.4 Triển khai thực hiện hợp đồng nhập khẩu.
Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu phụ thuộc vào những vấn đề
sau: phụ thuộc vào loại hình kinh doanh nhập khẩu, phụ thuộc vào điều kiện
Incoterms trong hợp đồng, phụ thuộc vào phương thức thanh toán, phụ thuộc
vào cơ chế quản lý nhập khẩu của Nhà nước.
Có thể tóm tắt các bước triển khai thực hiện hợp đồng nhập khẩu qua 9
bước sau:
Bước 1: Xin giấy phép nhập khẩu (nếu có).
Doanh nghiệp phải xem mặt hàng nhập khẩu thuộc diện nào, phải xin
giấy phép hoặc không. Đối với hàng mậu dịch, Bộ Thương mại là cơ quan
cấp giấy phép, còn đối với hàng phi mậu dịch, Tổng cục hải quan là cơ quan
cấp giấy phép. Giấy phép nhập khẩu để làm thủ tục hải quan và để thanh
toán tiền hàng.
11
Chuyên đề thực tập
Bước 2: Đôn đốc người bán chuẩn bị hàng.
Sau khi xin được giấy phép nhập khẩu (nếu có), người mua đôn đốc
người bán chuẩn bị hàng để giao hàng đúng với thời gian đã thoả thuận
trong hợp đồng.
Bước 3: Bước đầu thực hiện yêu cầu của khâu thanh toán.
• Nếu hợp đồng nhập khẩu thanh toán bằng thư tín dụng.
- Nhà nhập khẩu phải đến ngân hàng để làm thủ tục mở thư tín
dụng cho người bán hàng.
- Tiến hành kỹ quỹ mở thư tín dụng theo ngân hàng.
- Ngân hàng yêu cầu nộp và xuất trình chứng từ theo quy định.
• Nếu hợp đồng nhập khẩu thanh toán bằng phương thức đổi chứng từ trả
tiền ngay (CAD).
- Nhà nhập khẩu đến ngân hàng để ký biên bản ghi nhớ với 4 nội
dung:
o Quy định thanh toán bằng phương thức CAD.
o Quy định thời hạn trả tiền.
o Quy định về bộ chứng từ thanh toán.
o Quy định về người phải trả phí thanh toán.
- Chuyển đủ 100% số tiền hợp đồng đến ngân hàng để lập tài
khoản tín thác để thanh toán cho người bán
• Nếu hợp đồng nhập khẩu thanh toán bằng phương thức chuyển tiền trả
trước:
- Nhà nhập khẩu phải đến ngân hàng để làm thủ tục chuyển tiền trả
trước cho người bán gồm:
o Hoàn thành đơn yêu cầu chuyển tiền.
12
Chuyên đề thực tập
o Có hợp đồng xuất khẩu có điều khoản người mua phải trả tiền
trước cho người bán.
o Có giấy phép nhập khẩu (nếu có).
o Có giấy phép chuyển tiền của Bộ Tài chính.
• Nếu hợp đồng nhập khẩu thanh toán bằng phương thức khác: người bán
phải chuẩn bị hàng, tiến hành giao hàng thì mới thực hiện việc thanh
toán được.
Bước 4: Thuê phương tiện vận tải.
Nhà nhập khẩu thực hiện theo nhóm E,F trong Incoterms 2000 và phải
căn cứ vào đặc điểm và khối lượng vận chuyển của hàng hoá để lựa chọn
phương thức thuê tàu cho phù hợp, đảm bảo thuận lợi và nhanh chóng. Nếu
hàng hoá có khối lượng lớn thì thường thuê tàu chuyến, có khối lượng nhỏ
thì thường thuê tàu chợ.
Bước 5: Mua bảo hiểm cho hàng hoá.
Để ký kết hợp đồng bảo hiểm, cần nắm vững các điều kiện bảo hiểm.
Có 3 điều kiện bảo hiểm chính: bảo hiểm mọi rủi ro (điều kiện A), bảo hiểm
có tổn thất riêng (điều kiện B) và bảo hiểm miễn tổn thất riêng (điều kiện C).
Ngoài ra còn một số bảo hiểm phụ như: mất trộm, rò gỉ, vỡ…, một số điều
kiện bảo hiểm đặc biệt như: bảo hiểm chiến tranh, bảo hiểm đình công, bạo
động và dân biến.
Việc lựa chọn điều kiện bảo hiểm phải dựa trên 4 căn cứ sau:
- Điều khoản của hợp đồng theo điều kiện nào trong nhóm E, F.
- Tính chất của hàng hoá.
- Tính chất bao bì và phương thức xếp hàng.
- Loại tàu chuyên chở.
Bước 6: Làm thủ tục hải quan nhập khẩu.
13
Chuyên đề thực tập
Các bước cần tiến hành khi làm thủ tục hải quan gồm:
- Hoàn thành bộ hồ sơ hải quan theo quy định để nộp cho cơ quan hải
quan.
+ Thời gian khai báo là 30 ngày kể từ khi về đến của nhập khẩu
đầu tiên.
+ Bộ hồ sơ gồm: tờ khai hàng nhập khẩu, hợp đồng nhập khẩu, hoá
đơn thương mại, vận đơn, phiếu đóng gói hàng hoá, giấy phép
nhập khẩu (nếu có), giấy chứng nhận mã số doanh nghiệp nhập
khẩu.
- Tính thuế cho hàng hoá nhập khẩu: Hiện nay các doanh nghiệp phải
tự kê khai tính thuế để ghi vào tờ khai hải quan, còn cơ quan hải
quan chỉ kiểm tra.
- Xuất trình hàng hoá kiểm tra (kiểm hoá).
Sau khi kiểm hoá xong, bộ phận có liên quan sẽ xác nhận trên tờ khai
và đây là cơ sở để hải quan ra thông báo thuế đến doanh nghiệp.
- Kết thúc kiểm tra.
Nếu hồ sơ hợp lệ, kiểm hoá đúng theo khai báo của doanh nghiệp thì
cơ quan hải quan sẽ ra thông báo nộp thuế chuyển đến doanh nghiệp.
Bước 7: Nhận hàng từ người vận tải.
Nhà nhập khẩu phải liên hệ với chủ tàu, cảng biển, đại lý vận tải trực
tiếp hay thông qua một đơn vị đã được uỷ thác để nhận hàng. Toàn bộ hồ sơ
đã được cơ quan hải quan thông qua phải gửi kèm cho chủ phương tiện vận
chuyển nội địa để thay mặt người nhập khẩu áp tải hàng. Nếu hàng nhập
khẩu là hàng rời, hàng theo tàu chuyến phải tổ chức kiểm tra hàng tại thời
điểm mở công hàng kiểm hoá. Nếu hàng hoá là nguyên đai nguyên kiện,
không có dấu hiệu hư hỏng sẽ được bản giao theo phương thức nguyên đai
nguyên kiện.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét