LờI mở đầu
Để thực hiện quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nứơc việc nâng cao
hiệu quả kinh tế trên các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh trong từng doanh
nghiệp có ý nghĩa quan trọng đặc biệt. Hàng không dân dụng là ngành kinh tế kỹ
thuật, dịch vụ thuộc khối cơ sở hạ tầng và còn là ngành kinh tế đối ngoại của mỗi
quốc gia. Trong điều kiện nền kinh tế mở cửa, ngành Hàng không dân dụng của n-
ớc ta đóng vai trò hết sức quan trọng trong sự giao lu và phát triển kinh tế của đất
nớc.
Để ngành Hàng không có thể hoạt động thờng xuyên, ổn định và phát triển
trong lĩnh vực vận chuyển Hàng không thì việc cung cấp nguồn nhiên liệu cho
các thiết bị Hàng không một cách liên tục, đầy đủ và đồng bộ là rất cần thiết.
Những năm qua, cùng với sự chuyển mình của đất nớc, bớc sang nền kinh tế
thị trờng, Công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam là đơn vị kinh doanh dịch vụ
với nhiệm vụ chính là cung ứng vật t xăng dầu cho các hoạt động bay trong nớc và
quốc tế. Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Công ty là nhiên liệu phản lực JET-A1.
Do vậy, việc tiêu thụ dầu JET-A1 là điều kiện sống còn, là cơ sở để Công ty tồn
tại và phát triển. Với sự phát triển không ngừng của ngành Hàng không dân dụng
Việt Nam, Công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam, một doanh nghiệp tạm thời
độc quyền trong lĩnh vực kinh doanh nhiên liệu Hàng không, nên có một số thuận
lợi trong quá trình kinh doanh. Tuy nhiên, Công ty cũng cần lu tâm giải quyết
những tồn tại hiện nay để ngày càng kinh doanh có hiệu quả hơn.
Từ những kiến thức đã học tại khoa Marketing- Trờng đại học kinh tế quốc
dân Hà nội và đợc sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo Cao Tiến Cờng, tập thể cán bộ,
nhân viên Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu và ban lãnh đạo - Công ty xăng dầu
Hàng không Việt Nam tôi đã thực hiện Báo cáo tổng hợp thực tập tốt nghiệp.
1
PHầN I
KHáI QUáT LịCH Sử HìNH THàNH Và PHáT TRIểN CủA CÔNG TY
XĂNg DầU HàNG KHÔNG VIệT NAM
1. Qúa trình hình thành và phát triển:
Hàng không dân dụng là ngành kinh tế kỹ thuật dịch vụ thuộc khối cơ sở hạ
tầng và còn là ngành kinh tế đối ngoại cuả mỗi quốc gia. Trong điều kiện nền kinh
tế mở, nghành Hàng không dân dụng đóng vai trò hết sức quan trọng trong sự giao
lu phát triển kinh tế của đất nớc, là cầu nối giữa các lục điạ, rút ngắn khoảng cách
và thời gian cho việc đi lại buôn bán, vận chuyển, chuyển giao thông tin khoa học
công nghệ giữa các quốc gia, các tổ chức và cá nhân hoạt động văn hoá kinh tế xã
hội.
Hoạt động của ngành Hàng không dân dụng mang tính dây chuyền đợc hình
thành bởi nhiều ngành nghề khác nhau. Các ngành nghề này có mối quan hệ mật
thiết với nhau, đan xen, hỗ trợ nhau cùng tồn tại và phát triển. Xăng dầu là nguồn
nhiên liệu chính cho các thiết bị hàng không hoạt động cả ở trên không và mặt đất.
Để ngành Hàng không có thể hoạt động bình thờng, ổn định, việc cung cấp nhiên
liệu một cách liên tục là rất cần thiết.
Công ty Xăng Dầu Hàng Không Việt Nam đợc thành lập năm 1981, trực
thuộc Tổng cục Hàng Không Dân Dụng Việt Nam.
Năm 1984, Cục Xăng Dầu Hàng Không đợc thành lập và Công ty Xăng Dầu
Hàng Không không trực thuộc Cục Xăng dầu Hàng không.
Ngày 22/4/1993, Bộ giao thông vận tải có quyết định số 768QĐ/TCCB- LĐ
thành lập Công Ty Xăng dầu Hàng không ( trên cơ sở Nghị định số 388/HĐBT
Ngày 20/11/1991 của Hội Đồng Bộ Trởng nay là Thủ tớng Chính Phủ).
Công TyXăng dầu Hàng không đợc thành lập lại theo thông báo số 76/CB
ngày 06/06/1994 của Thủ tớng Chính Phủ và quyết định số 847QĐ/TCCB-LĐ
Ngày 9/6/1994 của Bộ trởng Bộ Giao thông vận tải. Công ty có tên giao dịch quốc
tế là VINAPCO (VIETNAM AIRPETROL COMPANY), trụ sở giao dịch của
công ty đặt tại Sân bay Gia Lâm- Hà Nội.
2
Công ty Xăng dầu Hàng Không Việt Nam là doanh nghiệp Nhà nớc trực
thuộc Cục Hàng Không Dân Dụng Việt Nam, hoạt động trên 3 vùng lãnh thổ chính
Hà Nội, Đà Nẵng, TPHCM, có các đơn vị thành viên:
- Xí nghiệp Xăng dầu miền Bắc trực thuộc sân bay quốc tế Nội Bài.
- Xí nghiệp Xăng dầu miền Trung trực thuộc sân bay quốc tế Đà Nẵng và
sân bay Nha Trang.
- Xí nghiệp Xăng dầu miền Nam trực thuộc sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất.
- Xí nghiệp dịch vụ vận tải kỹ thuật (VTKT) xăng dầu Hàng Không
- Xí nghiệp thơng mại dầu khí Hàng Không miền Bắc.
- Xí nghiệp thơng mại dầu khí Hàng Không miền Nam.
- Văn phòng đại diện tại Singapore.
- Văn phòng đại diện tại TP Hồ Chí Minh.
- Và các chi nhánh của công ty ở các tỉnh trong nớc nh: Phú Thọ, Nghệ
An
2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy:
2.1. Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của công ty:
Chức năng chủ yếu của Công ty Xăng Dầu Hàng Không Việt Nam là cung
cấp nhiên liệu dầu JET.A1 cho các hãng hàng không nội địa và các hãng hàng
không quốc tế cất, hạ cánh tại các sân bay của Việt Nam.
Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty:
- Thực hiện xuất nhập khẩu xăng dầu, vận tải dầu, mỡ, dung dịch đặc chủng
hàng không, các loại xăng dầu khác phục vụ trên mặt đất và các thiết bị phụ tùng
phát triển ngành xăng dầu.
- Thực hiện các dịch vụ có liên quan đến ngành xăng dầu.
2.2. Quyền hạn chủ yếu của công ty:
- Công ty là một tổ chức kinh doanh, hạch toán kinh tế độc lập, có đầy đủ t
cách pháp nhân, có tài khoản tại ngân hàng Ngoại thơng, đợc sử dụng con dấu
riêng. Các đơn vị thành viên của công ty là các đơn vị kinh tế hạch toán nội bộ.
3
- Công ty đợc quyền liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nớc.
- Công ty đợc quyền nhợng bán và cho thuê những tài sản không dùng đến
hoặc cha dùng hết công suất. Việc bán tài sản cố định thuộc vốn Nhà nớc cấp thì
phải báo cáo với cơ quan cấp trên trực tiếp.
- Công ty đợc quyền hoàn thiện các cơ cấu tài sản cố định theo yêu cầu đổi
mới công nghệ, phát triển sản xuất kinh doanh và nâng cao chất lợng sản phẩm.
- Công ty đợc quyền mở cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm của công ty,
thực hiện nhiệm vụ kinh doanh xăng dầu, mỡ liên doanh, liên kết tạo ra.
2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy:
Công ty Xăng Dầu Hàng Không Việt Nam có tổng số cán bộ công nhân viên
là1028 ngời bao gồm công nhân chính thức và công nhân hợp đồng, trong đó:
Xí nghiệp Xăng Dầu Hàng Không miền Bắc 212 ngời.
Xí nghiệp Xăng Dầu Hàng Không miền Trung 165 ngời.
Xí nghiệp Xăng Dầu Hàng Không miền Nam 250 ngời
X í nghiệp dịch vụ vận tải vật t kỹ thuật xăng dầu Hàng không 127 ngời.
Các cửa hàng bán lẻ 126 ngời.
Lao động quản lý là 148 ngời
4
5
PHó
GIáM
Đốc 1
G
I
á
M
Đ
ố
C
Phó
giám
đốc 2
P
h
ò
n
g
t
à
i
c
h
í
n
h
k
ế
t
o
á
n
P
h
ò
n
g
k
i
n
h
d
o
a
n
h
x
u
ấ
t
n
h
ậ
p
k
h
ẩ
u
P
h
ò
n
g
k
ế
h
o
ạ
c
h
đ
ầ
u
t
ư
P
h
ò
n
g
t
ổ
c
h
ứ
c
c
á
n
b
ộ
P
h
ò
n
g
t
h
ố
n
g
k
ê
t
i
n
h
ọ
c
P
h
ò
n
g
k
ỹ
t
h
u
ậ
t
v
à
c
ô
n
g
n
g
h
ệ
V
ă
n
p
h
ò
n
g
c
ô
n
g
t
y
X
í
n
g
h
i
ệ
p
x
ă
n
g
d
ầ
u
m
i
ề
n
B
ắ
c
X
í
n
g
h
i
ệ
p
x
ă
n
g
d
ầ
u
m
i
ề
n
T
r
u
n
g
X
í
n
g
h
i
ệ
p
x
ă
n
g
d
ầ
u
m
i
ề
n
N
a
m
X
í
n
g
h
i
ệ
p
d
ị
c
h
v
ụ
V
T
K
T
x
ă
n
g
d
ầ
u
H
K
X
í
n
g
h
i
ê
p
t
h
ư
ơ
n
g
m
ạ
i
d
ầ
u
k
h
í
m
i
ề
n
B
ắ
c
X
í
n
g
h
i
ệ
p
t
h
ư
ơ
n
g
m
ạ
i
d
ầ
u
k
h
í
m
i
ề
n
N
a
m
V
ă
n
p
h
ò
n
g
đ
ạ
i
d
i
ệ
n
t
ạ
i
t
h
à
n
h
p
h
ố
H
C
M
V
ă
n
p
h
ò
n
g
đ
ạ
i
d
i
ệ
n
t
ạ
i
S
i
n
g
a
p
o
r
e
V
ă
n
p
h
ò
n
g
đ
ả
n
g
đ
o
à
n
2.4. Nhiệm vụ các phòng chức năng và các xí nghiệp:
- Phòng tài chính kế toán: Giám đốc về tài chính, hạch toán thu, chi toàn
công ty.
- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: lên kế hoạch về kinh doanh, thực hiện
các nghiệp vụ kinh doanh nh: tìm đối tác, nghiên cứu thị trờng, trực tiếp kinh
doanh xăng dầu,
- Phòng tổ chuức cán bộ: làm công tác tổ chức nhân sự, quản lý tiền lơng,
các chế độ chính sách.
- Văn phòng công ty: làm công tác đối ngoại, đoàn, đảng
- Phòng kế hoạch đầu t: làm công tác về kế hoạch, đầu t xây dựng cơ bản
- Phòng thống kê tin hhọc: làm công tác thống kê và nối mạng thông tin
quản lý.
- Phòng kỹ thuật và công nghệ: đảm bảo trang thiết bị, kỹ thuật cho toàn
công ty.
- Xí nghiệp xăng dầu miền Bắc, Trung,Nam: Đảm bảo cấp phát xăng dầu, tra
nạp nhiên liệu cho các máy bay tại các sân bay thuộc ở khu vực trực thuộc. Các xí
nghiệp này hạch toán nội bộ, có t cách pháp nhân theo uỷ quyền của giám đốc.
- Xí nghiệp dịch vụ vận tải vật t kỹ thuật xăng dầu hàng không: vận tải các
loại xăng dầu từ cảng hoặc kho đầu nguồn về kho chứa hàng của Công ty và vận
chuyển xăng dầu tra nạp cho máy bay.
2.5. Mối quan hệ:
- Giám đốc điều hành trực tiếp các phòng ban chức năng, các xí nghiệp thành
viên, các cửa hàng bán lẻ xăng dầu, hoặc thông qua các phòng ban chức năng để
điều hành các xí nghiệp, các cửa hành.
- Có 2 phó giám đốc phụ trách về hai mảng
Cơ cấu tổ chức của Công ty theo kiểu trực tuyến chức năng, nó tạo điều kiện
thuận lợi cho việc thực hiện chế độ một thủ trởng, ngời lãnh đạo phải chịu trách
nhiệm hoàn toàn về kết quả công việc của cấp dới. Cơ cấu này tập trung gánhínặng
6
vào ngời quản lý cấp cao, bởi vì khi quy mô của doanh nghiệp tăng lên thì số lợng
các bộ phận trực thuộc nhiều, ngời quản lý cấp cao rất khó kiểm soát cônh việc.
3.Thị trờng:
3.1- Thị tr ờng đầu vào:
100% nhiên liệu cung cấp cho máy bay của Công ty Xăng dầu Hàng Không
Việt Nam phải nhập từ nớc ngoài, chủ yếu của các hãng xăng dầu nổi tiếng thế giới
nh BP,SHELL, TOTAL, Tại thị trờng Singapore.
Hàng năm vào tháng t có khoảng 10 đại diện của các hãng dầu lớn nổi tiềng
này đến công ty chào hãng để ký hợp đồng cho năm sau. Trên cơ sở các hãng đến
chào hàng, Công ty đặt ra tiêu chuẩn chọn thầu gồm có:
- Chất lợng nhiên liệu.
- Gía cả: Theo giá Plat ( mặt bằng chung cho khu vực Đông Nam á )
- Chi phí vận chuyển.
- Thời hạn cho thanh toán.
Chất lợng nhiên liệu của các hãng đều tốt, giá cả của các hãng không chênh
lệch đáng kể, các hãng chủ yếu cạnh tranh với nhau về chi phí vận chuyển và khả
năng cho chậm thanh toán. Công ty ký hợp đồng với vài hãng có chi phí vận
chuyển nhỏ nhất và thời gian cho chậm thanh toán dài nhất.
3.2- Thị tr ơng đầu ra:
Tiêu thụ sản phẩm là khâu quan trọng nhất trong quá trình sản xuất kinh
doanh, có ý nghĩa sống còn đối với một doanh nghiệp. Công ty Xăng dầu Hàng
không Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật đó.
Khách hàng mua nhiên liệu dầu JET.A1 của Công ty Xăng dầu Hàng không
Việt Nam có thể chia làm ba lại chính sau:
- Các hãng Hàng không nội địa.
- Các hãng hàng không quốc tế.
- Các đối tợng khác.
7
4. Qui trình nhập và tiêu thụ hàng hoá:
Dầu JET.A1 là nhiên liệu đợc nhập từ nớc ngoài, qua nhiều khâu chung
chuyển và cuối cùng là tra nạp cho máy bay. Do đặc tính của sản phẩm đòi hỏi kỹ
thuật cao nên việc đảm bảo chất lợng của dầu JET.A1 là vấn đề mà Công ty luôn
quan tâm. Tuy phải qua nhiều khâu trong quy trình kinh doanh nhng Công tyluôn
kiểm tra chặt chẽ chất lợng nhiên liệu ở từng khâu. Quy trình nhập và tiêu thụ hàng
hoá của Công ty đợc thể hiện thông qua sơ đồ sau:
Chứng chỉ chất SGS Ptrolimex Vinapco phân
lợng của nhà Vinacontrol Vinapco tích, kiểm tra Viênthử
máy lọc dầu Ptrolimex chất lợng
Vinapco
SGS : Cơ quan giám định quốc tế
VINACONTROL : Cơ quan giám định Việt Nam
VINAPCO : Công ty xăng dầu HKVN
Ptrrolimex : Tổng Công ty xăng dầu Việt Nam
Qua sơ đồ trên cho thấy quá trình kiểm tra chất lợng nhiên liệu từ khi nhập
vào đến khi tiêu thụ đợc tiến hành nh sau:
a) Tại bến cảng của nớc xuất khẩu, nhiên liệu trớc khi bơm xuống tàu đợc
tiến hành kiểm tra và chỉ khi nào nhiên liệu có chứng chỉ của nhà máy lọc đầu thì
mới đợc bơm xuống tàu để xuất bán.
8
Cửa xếp hàng
của nớc xuất
khẩu
Bến dỡ
Kho cảng
Của
Pợtolimex
Kho sân
bay của
Vinapco
Máy bay
b) Khi tàu nhập cảng các cơ quan sẽ tiến hành kiểm tra chất lợng nhiên
liệu. Khi thấy chất lợng đảm bảo thì mới chấp nhận cho bơm lên các kho cảng đầu
nguồn .
c) Do VINAPCO không có hệ thống kho cảng ở đầu nguồn để tiếp nhận
nhiên liệu nhập khẩu từ nớc ngoài về Việt Nam nên VINAPCO phải thuê kho cảng
của PETROLIMEX tại một số kho cảng ở đầu nguồn.
d) Nhiên liệu tại các kho cảng đầu nguồn đợc vận chuyển bằng các xe Tex
về các kho sân bay. Tại đây, trớc khi đa đi tiêu thụ nhiên liệu lại đợc kiểm tra một
lần nữa. Tại sân đỗ, trớc khi nạp nhiên liệu cho máy bay với sự chứng kiến của
khách hàng, nhiên liệu đợc kiểm tra chất lợng lần cuối cùng. Do tổ chức kiểm tra
chặt chẽ nên chất lợng dầu JET.A1 bán ra của Công ty Xăng dầu Hàng không Việt
Nam luôn luôn đạt các tiêu chuẩn qui định của quốc tế, đợc bạn hàng tin tởng. Góp
phần nâng cao hiệu quả của Công ty, thu hút đợc nhiều bạn hàng mới và qua đó
góp phần tạo nên hiệu quả kinh doanh của Công ty.
5. Các nhân tố ảnh hởng đến việc tiêu thụ sản phẩm của Công ty
xăng dầu Hàng không Việt Nam :
5.1. Nhân tố thuộc môi trờng vĩ mô :
Hiện nay nền kinh tế nớc ta đang phát triển ở mức khá cao, mức thu nhập cá
nhân đợc nâng cao. Trong cơ chế thị trờng, nhu cầu đi lại của các thành phần kinh
tế trong cả nớc để kinh doanh buôn bán cũng nh tham quan, du lịch sẽ không
ngừng tăng lên. Số lợng chuyến bay và số lợng vận chuyển hành khách tăng lên sẽ
kéo theo số lợng dầu JET.A1 tiêu thụ đợc của Công ty cũng tăng theo. Quả thật,
trong những năm gần đây, sự phát triển mạnh mẽ của Hàng không nội địa đã tạo đ-
ợc nhiều thuận lợi cho Công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam tiêu thụ đợc nhiều
nhiên liệu hơn.
Đảng và Nhà nớc ta chủ trơng thực hiện chính sách kinh tế mở, giao lu,
buôn bán quốc tế trên quan điểm " Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nớc trên
thế giới".Đầu t nớc ngoài vào Việt Nam không ngừng tăng lên trong những năm
qua và kết quả tất yếu là giao lu quốc tế ngày càng tăng. Ngành du lịch Việt Nam
9
vẫn không ngừng phát triển, số lợng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam sẽ tăng
lên.
Nếu nh Việt Nam có nhà máy lọc dầu thì đối Công ty xăng dầu Hàng không
Việt Nam sẽ là 1 bớc ngoặt lớn trong việc cải thiện giá cả nhiên liệu. Vì hiện nay
giá dầu JET.AL ở Việt Nam phụ thuộc vào giá nhập khẩu, thuế nhập, chi phí vận
chuyển, bến bãi, hao hụt nên giá nhiên liệu JET.AL của Công ty có cao hơn so
với 1 số nớc khác trong khu vực Đông Nam á. Điều này cũng ảnh hởng trực tiếp
đến các hãng Hàng không không quốc tế mua dầu JET A1của Công ty xăng dầu
Hàng không Việt Nam.
Nhà nớc sử dụng công cụ thuế để điều tiết quy mô kinh tế. Mức thuế suất do
bộ tài chính qui định và yêu cầu đặt ra là phải đảm bảo hợp lý đối với mỗi ngành
cụ thể. Đến ngày 01/04/1998 , Bộ tài chính điều chỉnh thuế nhập khẩu xăng dầu,
hiện nay mức thuế là 68% giá CIF. Sự thay đổi thuế suất thuế nhập khẩu có ảnh h-
ởng trực tiếp tới giá thành và giá bán nhiên liệu của Công ty. Giá bán quá cao sẽ
ảnh hởng tới sản lợng nhiên liệu tiêu thụ. Ngoài ra, sự không ổn định trong chính
sách thuế sẽ tạo tâm lý không tốt cho khách hàng, nhất là các khách hàng Quốc tế.
5.2. Nhân tố thuộc môi trờng ngành kinh doanh :
Công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam là một doanh nghiệp tạm thời độc
quyền trong lĩnh vực kinh doanh nhiên liệu hàng không tại thị trờng trong nớc . Thị
trờng tiêu thụ sản phẩm của Công ty trải dài ở tất cả các sân bay trên lãnh thổ Việt
Nam. Công ty có hai loại khách hàng chính là :
+ Các hãng Hàng không nội địa
+ Các hãng Hàng không quốc tế có đờng bay tại Việt Nam
Hai đối tợng khách hàng của Công ty có đặc điểm khác nhau nên phải xác
định giá bán sao cho phù hợp. Tuy nhiên việc tính giá thành sản phẩm vẫn phải
tuân theo quy tắc nhất định.
Các hãng Hàng không nội địa là khách hàng lớn nhất của Công ty tiêu thụ
khoảng 75% sản lợng dầu JET.A1 của Công ty. Theo quy định của Cục Hàng
không dân dụng Việt Nam, giá bán dầu JET.A1 chia thành hai loạii chính sau:
a)JET A1 bán cho các chuyến bay nội địa giá bán đợc xác định nh sau:
10
Giá bán cha có thuế = Giá CIFBQ +Thuế nhập khẩu(TNK) +Phí cung ứng.
Giá bán =Giá cha có thuế +Thuế VAT. (đơn vị USD/tấn)
b) JET A1 bán cho chuyến bay đi quốc tế giá bán đợc xác định nh sau:
Giá bán =Giá CIFBQ +Phí cung ứng (đơn vị :USD/tấn)
Trong đó phí cung ứng đợc hội đòng quản trị xem xét và đề ra hàng năm.
Còn một lợng JET- A1 cho khách hàng bên ngoài để làm dung môi với
khối lợng rất nhỏ so với doanh số bán của công ty, thì giá bán điều chỉnh theo giá
thị trờng.
Với mức giá bán đợc xác định theo công thức trên thì giá bán của Công ty
xăng dầu Hàng không Việt Nam là hợp lý và đợc khách hàng chấp nhận.Các
hãng Hàng không nội địa và Công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam đều là
doanh nghiệp trực thuộc Cục Hàng không dân dụng Việt Nam nên luôn có sự hợp
tác, tạo điều kiện giúp đỡ nhau cùng phát triển.
Các hãng Hàng không quốc tế là bạn hàng lớn thứ hai của Công ty. Đến nay
có khoảng 22 hãng Hàng không quốc tế có đờng bay hoặc thuê chuyến thờng lệ
đến Việt Nam. Các hãng này thờng ký hợp đồng mua dầu JET.A1 của Công ty
xăng dầu Hàng không Việt Nam.
Giá bán dầu JET.A1 cho các hãng Hàng không quốc tế của Công ty đợc xác
định dựa trên công thức trên và Công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam đã có
nhiều mức giá linh hoạt đối với các hãng Hàng không quốc tế. Mức giá này là hợp
lý, đợc các khách hàng chấp nhận, có khả năng khuyến khích tiêu thụ, giữ khách
hàng.
Đối với Dỗu Diesel, đây cũng là sản phẩm chính của công ty, chiếm khoảng
46,4% doanh thu của công ty và một số sản phẩm khác nh: Xăng Mogas,Dỗu hoả,
FO, Dỗu nhờn, công ty phải cạnh tranh với 9 đầu mối trong nớc thuộc Tổng công
ty dầu khí Việt Nam (Petrolimex)
Ngoài ra, khách hàng của Công ty còn có Công ty bay dịch vụ miền Nam,
phòng xăng dầu Bộ t lệnh không quân và Công ty Sơn tổng hợp (dùng làm chất
dung môi trong sản xuất sơn). Hiện nay, trong cơ chế thị trờng tự do cạnh tranh,
11
Công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam đã thâm nhập vào thị trờng của
Petrolimex.Giá bán của các sản phẩm nay đợc bán theo giá của thị trờng trong nớc.
Một nhân tố khác cũng ảnh hởng đến tình hình tiêu thụ của Công ty xăng dầu
Hàng không Việt Nam . Để đảm bảo cung cấp đầy đủ nhiên liệu phục vụ cho hoạt
động kinh doanh, Công ty phải nhập đầy đủ nhiên liệu với mức dự trữ hợp lý. Chất
lợng nhiên liệu đảm bảo tiêu chuẩn. Giá nhập khẩu nhiên liệu cũng là một yếu tố
quan trọng. Trong bối cảnh hiện nay, giá nhiên liệu biến động không ngừng trên
thị trờng thế giới. Nếu giá nhiên liệu tăng quá cao sẽ ảnh hởng đến giá thành, từ đó
ảnh hởng đến kết quả tiêu thụ của Công ty.
5.3. Nhân tố thuộc nội tại Công ty :
Công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam kể từ ngày thành lập đến nay luôn
hoàn thành vợt mức kế hoạch các chỉ tiêu kinh tế, doanh thu và lợi nhuận qua các
năm không ngừng tăng lên, để đạt đợc kết quả nh vậy Ban lãnh đạo Công ty có vai
trò hết sức quan trọng. Đội ngũ lãnh đạo với 100% có trình độ đại học và trên đại
học đã có nhiều quyết định sáng suốt trong quá trình hoạt động kinh doanh của
Công ty. Ban Giám đốc Công ty đã trực tiếp chỉ đạo công tác tìm nguồn hàng và
mở rộng thị trờng tiêu thụ, đồng thời áp dụng những chính sách kinh tế tạo điều
kiện cho việc đẩy mạnh tiêu thụ dầu JET.A1 và sản phẩm khác của công ty. Đội
ngũ công nhân viên của Công ty có trình độ kỹ thuật cao, nhiệt tình, năng động.
Ngoài ra, Công ty còn có một cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, đảm bảo cho hoạt
động kinh doanh đợc liên tục. Công ty luôn quan tâm tới việc đầu t đổi mới trang
thiết bị kỹ thuật phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Công ty đủ khả năng
phục vụ mọi yêu cầu của khách hàng.
12
6. Đặc điểm về máy móc thiết bị, tài sản cố định :
6.1. Tài sản cố định :
Tính đến ngày 31/12/1996, tổng TSCĐ của Công ty xăng dầu Hàng không
Việt Nam là 80.478 tỷ đồng, trong đó bao gồm nhà cửa, vật kiến trúc, kho bể, máy
móc, thiết bị quản lý, phơng tiện vận tải tra nạp, đất đai, thiết bị, phơng tiện tra
nạp, đất đai và một số TSCĐ khác.
Bảng 01: Tài sản cố định của Công ty xăng dầu Hàng không
Việt Nam năm 1996
Đơn vị tính : triệu đồng
TT
Tên tài sản Nguyên
giá
Hao mòn Giá trị
còn lại
Tỷ lệ
KHCB (%)
A Tài sản đang dùng trong
SXKD
1 Nhà cửa, vật kiến trúc 10.365 2.188,6 8.176,4 4
2 Kho bể 5.349 2.820,2 2.528,8 20
3 Thiết bị, phơng tiện vận tải 53.320 24.034,6 29.285,4 15
4 Thiết bị, máy móc văn phòng 3.111 1.391 1.720 15
5 Tài sản cố định khác 4.813 1.508,3 3.304,7 10
B Tài sản thanh lý 3.520 1.636 1.884 18
Cộng 80.478 33.578,7 46.899,3
6.2. Số lợng và giá trị của thiết bị :
Do đặc trng của mặt hàng kinh doanh nên những phơng tiện chủ yếu phục
vụ trực tiếp quá trình của Công ty là kho bể và phơng tiện vận tải tra nạp.
a. Kho bể :
Kho bể là tài sản cố định có giá trị của Công ty, chiếm khoảng 7% tổng giá
trị tài sản cố định. Công ty có bốn khu vực kho bể chính :
- Khu vực kho bể của Xí nghiệp xăng dầu miền Nam : chứa đợc
12.000m
3
= 9.540 tấn
13
- Khu vực kho bể của Xí nghiệp xăng dầu miền Bắc gồm các kho ở sân bay
Nội Bài, sân bay Gia Lâm chứa đợc 16.000m
3
= 12.720 tấn
- Khu vực kho bể của Xí nghiệp xăng dầu miền Trung : chứa đợc
4.000m
3
= 3.180 tấn
- Một số kho nhỏ ở các sân bay lẻ nh Nha Trang, Cát Bi mỗi kho chứa
khoảng 3.000m
3
= 2.385 tấn.
Với 4 khu vực kho bể chính, Công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam có
thể chứa tối đa là 27.825 tấn nhiên liệu, đủ khả nằng bán và dự trữ nhiên liệu cho
hoạt động bay.
b. Phơng tiện tra nạp :
Phơng tiện vận tải tra nạp là phơng tiện kinh doanh chủ yếu của Công ty, là
những tài sản cố định có giá trị lớn, chiếm khoảng 66% tổng giá trị tài sản cố định
của Công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam. Công ty có khoảng 20 xe tra nạp
xăng dầu trong đó :
- 8 xe Gassite (của Mỹ) loại 23m
3
- 8 xe TZ 22 (của Liên Xô) loại 22m
3
- 4 xe ATZ (của Liên Xô) loại 8m
3
Công ty có một Xí nghiệp vận tải xăng dầu gồm 26 chiếc xe tec các loại
chuyên làm nhiệm vụ vận chuyển xăng dầu từ các cảng đầu nguồn
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét