Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

Giải pháp Web Services của Microsoft

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
KHOA CƠNG NGHỆ THƠNG TIN







BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC




Đề tài:

G
G
I
I


I
I


P
P
H
H
Á
Á
P
P


W
W
E
E
B
B


S
S
E
E
R
R
V
V
I
I
C
C
E
E
S
S


C
C


A
A


M
M
I
I
C
C
R
R
O
O
S
S
O
O
F
F
T
T












Giáo viên hướng dẫn: Thầy Nguyễn Mạnh Hùng
Sinh viên thực hiện: Phạm Minh Nguyệt









Hà Nội, tháng 4 năm 2008

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phạm Minh Nguyệt A_K54_CNTT

1
M
M


C
C


L
L


C
C


Chương 1: Tìm hiểu về Web Services.
I.Giới thiệu: 3
II. Kiến trúc Web Services: 3
III. Truyền tin lõi (Core messaging): 3
IV. Metadata: 4
V. An ninh Web Services (Security): 5
VI. Khám phá (Discovery): 6
VII. Giao thức phối hợp giữa -Giao dịch và Truyền tin đáng tin cậy (Reliable
Messaging and Transactions): 6
VIII. Sự quản lý (Management): 6
Chương 2: Nền tảng Microsoft và .NET của Web Services: 6
I. Giới thiệu: 6
a. Web Services là gì? 6
b. Những hỗ trợ của Microsoft cho Web Services: 7
II. Những tiêu chuẩn và khả năng vận hành với nhau: 8
a. Những chuẩn ngang: 8
b. Những chuẩn dọc: 9
c. Khả năng vận hành với nhau: 9
III. Những sản phẩm: 10
a. Xây dựng Web Services: 10
b. Những thể hiện và chi phối Web Services: 10
c. Sự quản lý: 11
IV. Tóm lược: 13
Chương 3: Ví dụ về Web Services trên .NET: 14

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phạm Minh Nguyệt A_K54_CNTT

2
L
L


I
I


M
M




Đ
Đ


U
U



Ngày nay, Cơng nghệ thơng tin phát triển mạnh mẽ đồng
hành với nhu cầu trao đổi thơng tin và sử dụng các dịch vụ ngày càng
tăng, có nhiều phương thức giúp người dùng có thể sử dụng nhiều
dịch vụ, chia sẻ dữ liệu như: rmi, dcom hoặc corba service nhưng còn
mang nhiều hạn chế.
Cơng nghệ Web Services ra đời là một cuộc cách mạng
hóa cách thức hoạt động của các dịch vụ B2B và B2C. Web Service
đã mở ra một hướng mới cho việc phát triển các ứng dụng trên
Internet.Web services kết hợp sử dụng nhiều cơng nghệ khác nhau cho
phép hai ứng dụng cùng ngơn ngữ, độc lập hệ điều hành trao đổi được
với nhau thơng qua mơi trường mạng Internet. Tuy nhiên những cơng
nghệ sử dụng ở đây khơng nhất thiết phải là những cơng nghệ mới.
Đây là điểm khác biệt của web services so với các cơng nghệ khác, đó
chính là khả năng kết hợp các cơng nghệ đã có như là XML, SOAP,
WSDL, UDDI để tạo ra các service, đặc điểm này làm nổi bật vai trò
của Web Services.
Sau một thời gian tìm hiểu và nghiên cứu, em quyết định
trình bày một số nội dung như sau:
• Tìm hiểu về Web Services
• Nền tảng Microsoft và .NET của Web Services
• Ví dụ về Web Services trên .NET.

Hà Nội, tháng 4 năm 2008
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phạm Minh Nguyệt A_K54_CNTT

3
Chương 1: Tìm hiểu về Web Services:
I. Giới thiệu:
Một nhân tố tạo nên sự thành cơng của HTTP và HTML
là tính đơn giản- cả HTTP và HTML đều chủ yếu dựa trên nền văn
bản và có thể được thi hành bởi nhiều hệ điều hành và mơi trường lập
trình khác nhau.
Web Services lấy các ý tưởng và ngun lý của Web, áp
dụng chúng vào sự tương tác giữa máy tính và máy tính. Giống như
mạng tồn cầu (World Wide Web), Web Services sử dụng một tập các
giao thức cơ bản để chia sẻ một kiến trúc chung, có nghĩa là chúng sẽ
được thực thi bởi nhiều hệ thống triển khai mà độc lập với hệ thống đã
phát triển chúng.
Những ngun lý nòng cốt sau đã điều khiển việc thiết kế
và thi hành của những giao thức kiến trúc Web Services :
• Sự định hướng thơng điệp:
• Phương thức biên soạn:
• Dịch vụ tự trị:
• Quản lý trong suốt:
• Sự hợp nhất trên nền giao thức:
II. Kiến trúc Web Services:
Tổng quan những thành phần của Web Services và
những cơ chế dựa vào đó mà Web Services được xây dựng nên, với sự
hỗ trợ của thiết kế kiến trúc. Các đặc tính của kiến trúc Web Services
được thể hiện như sau.
III. Truyền tin lõi (Core messaging):
Mục này thể hiện những đặc tả chính được sử dụng để
mã hố những thơng điệp trong kiến trúc Web Services: XML, SOAP,
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phạm Minh Nguyệt A_K54_CNTT

4
và WS-Addressing. Web Services dựa vào XML cho mơ hình dữ liệu
cơ bản, SOAP cho sự xử lý thơng điệp và mơ hình dữ liệu, WS-
Addressing để định vị Web Services và xác định thơng điệp độc lập
với việc truyền tải nó.
1. XML và Infoset:
2. SOAP:
3. Message Exchange Patterns:-mơ hình trao đổi
thơng điệp:
4. Transport Independence:
5. Addressing - Sự định vị:
IV. Metadata:
Để cung cấp một mơi trường dễ dàng thao tác và
khả năng phát triển linh hoạt, các dịch vụ được mơ tả sử dụng siêu dữ
liệu mà máy tính có thể đọc được. Siêu dữ liệu có khả năng tương tác
với nhau được. Siêu dữ liệu Web Services phục vụ một số mục đích.
Nó được sử dụng để:
 Mơ tả những mẫu trao đổi mà dịch vụ có thể
hỗ trợ và mẫu trao đổi thơng báo hợp lệ của
một dịch vụ.
 Siêu dữ liệu cũng được dùng để mơ tả khả
năng và u cầu của một dịch vụ. Mẫu cuối
cùng của siêu dữ liệu được gọi là “chính
sách” của một dịch vụ.
Web Service Description Language (WSDL) là cơ
chế đầu tiên để mơ tả những đặc trưng cơ bản của một Web Service.
Thơng báo được mơ tả trong WSDL được nhóm lại vào trong những
thao tác định nghĩa cơ bản. Những thao tác được nhóm lại vào các
giao diện (interfaces) gọi những cổng mà chỉ rõ một thoả thuận trừu
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phạm Minh Nguyệt A_K54_CNTT

5
tượng cho một dịch vụ. Cuối cùng, ports và bindings được dùng để
kết hợp portTypes với việc truyền tải và những thơng tin triển khai cụ
thể. Sự mơ tả WSDL là bước đầu tiên trong việc tự động xác định tất
cả các đặc trưng của dịch vụ đích và các cơng cụ phát triển phần mềm.
Dù WSDL là một điểm xuất phát tốt nhưng nó vẫn
khơng đủ để mơ tả tất cả các khía cạnh vủa một Web Service. Web
Services thế hệ thứ nhất có thể trao đổi siêu dữ liệu sử dụng giao thức
độc quyền. Dữ liệu này được gửi tới WS-Policy. WS-Policy cung cấp
một mơ hình đa dụng và cú pháp để mơ tả và truyền thơng các chính
sách của một Web Service. Sự xác nhận chính sách cho phép lập trình
viên thêm siêu dữ liệu phù hợp vào thơng tin dịch vụ ngay khi thực
hiện hoặc tại thời gian phát triển.
V. An ninh Web Services (Security):
Phần này sẽ đề cập các đặc tả được sử dụng trong kiến Web Services
để cung cấp sự tồn vẹn thơng điệp, sự thẩm định và bí mật, trao đổi
mã thơng báo an tồn, an ninh của một phiên thơng báo, sự an tồn
cho một liên đồn các Web Services bên trong một hệ thống. Những
đặc tả cung cấp những tính năng này là WS-Security, WS-Trust, WS-
SecureConversation, WS-SecurityPolicy, and WS-Federation.
An ninh Web Services dựa vào những u cầu mà
những thơng điệp đến mang một tập các khẳng định về sender, một
dịch vụ hoặc tài ngun khác. Chúng ta gọi đó là những khẳng định
an tồn. Những khẳng định an tồn bao gồm: nhận dạng (identity), các
thuộc tính, quyền sở hữu chính (key possession), sự cho phép, các khả
năng. Những mã thơng báo an tồn đại diện cho sự pha trộn những
khả năng và những điều khiển truy cập.
1. Tính bí mật và sự tồn vẹn thơng báo
2. Sự tin cậy dựa trên những dấu hiệu an tồn
(Trust Based on Security Tokens).
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phạm Minh Nguyệt A_K54_CNTT

6
3. Những phiên an tồn (Secure Sessions)
4. Các chính sách an tồn (Security Policies)
5. System Federations.
VI. Khám phá (Discovery):
VII. Giao thức phối hợp giữa -Giao dịch và Truyền tin đáng tin cậy
(Reliable Messaging and Transactions):
VIII. Sự quản lý (Management):
Chương 2: Nền tảng Microsoft và .NET của Web Services:
I. Giới thiệu:
a. Web Services là gì?
Thuật ngữ Web Services có nhiều định nghĩa khác nhau
tuỳ thuộc vào hiểu biết của người dùng. Tuy nhiên thuật ngữ Web
Services có một ý nghĩa rất cụ thể, nó dựa trên chuẩn cơ bản của Sun,
Microsoft, IBM, BEA, software AG, và nhiều cơng ty phần mềm lớn
khác.
Web Services được định nghĩa như sau:
Web Services là những ứng dụng sử dụng những truyền
tải, sự mã hố, và giao thức chuẩn để truyền thơng. Web Services kết
hợp sử dụng nhiều cơng nghệ khác nhau cho phép những hệ thống
máy tính trên bất kì nền tảng nào có thể trao đổi được với nhau thơng
qua mơi trường mạng Intranets, Extranets, và Internet với sự hỗ trợ
những thơng điệp đáng tin cậy, giao dịch phân tán, v v
Đây là điểm khác biệt của Web Services so với các cơng
nghệ khác, đó chính là khả năng kết hợp các cơng nghệ đã có như là
XML, SOAP, WSDL, UDDI để tạo ra các service.
Web Services dựa trên một tập hợp các tiêu chuẩn để mơ
tả cú pháp và ngữ nghĩa của sự truyền thơng giữa các phần mềm.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phạm Minh Nguyệt A_K54_CNTT

7
XML (eXtensible Markup Language), SOAP (Simple
Object Access Protocol), WSDL( Web Services Description
Language) và UDDI (Universal Description, Discovery and
Intergration) được sử dụng để đưa ra những Web Services ứng dụng
với một hệ thống kiểu (XML), một giao thức truyền thơng điệp
(SOAP), một ngơn ngữ định nghĩa interface(WSDL) và đăng kí cho
việc xuất bản Web Services (UDDI).
XML cung cấp cú pháp chung cho thể hiện dữ liệu,
SOAP cung cấp ngữ nghĩa, chuẩn đóng gói và định tuyến cho việc
trao đổi dữ liệu, WSDL cung cấp một cơ chế đặc tả những document
XML và những message SOAP mà nó phải được sử dụng để tương tác
với Web Services.UDDI cho phép những tổ chức đăng kí những Web
services của họ với một thư mục chung, vì vậy những client có thể xác
định được những Web services của họ và biết làm thế nào để truy xuất
đến chúng.
Khi được phát triến, Web Services được tạo thành từ
những trao đổi trong cơng việc nội bộ của Microsoft . Ngồi việc xây
dựng tồn bộ nền tảng cho Web Services với .NET, Microsoft tiếp tục
phát triển lời cam kết của nó để đạt đến sự tiêu chuẩn hố đối với cả
chuẩn ngang lẫn chuẩn dọc.
b. Những hỗ trợ của Microsoft cho Web Services:
Khi được phát triến, Web Services được tạo thành từ
những trao đổi trong cơng việc nội bộ của Microsoft . Ngồi việc xây
dựng tồn bộ nền tảng cho Web Services với .NET, Microsoft tiếp tục
phát triển lời cam kết của nó để đạt đến sự tiêu chuẩn hố đối với cả
chuẩn ngang lẫn chuẩn dọc.
Trong những năm tới, Web Services sẽ thực hiện một vai
trò thậm chí còn nòng cốt hơn theo những đề nghị của nhà phát triển
và cộng đồng người sử dụng thơng qua nền tảng Microsoft. Đó là một
thị trường được chú trọng phát triển tập trung vào những thao tác và
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phạm Minh Nguyệt A_K54_CNTT

8
quản lý trong CNTT, mở rộng cho cả khách hàng, thị trường ứng dụng
kinh doanh.
Đối với nhà phát triển, Windows Communication
Foundation (WCF) là nền tảng thế hệ kế tiếp của Microsoft để xây
dựng Web Services an tồn và có độ tin cậy cao.
Đối với chun gia CNTT thì Windows Server và
Microsoft Operations Manager sẽ cho phép quản lý những phần cứng
và phần mềm đang sử dụng Web Services.
Đối với khách hàng, Windows Vista sẽ hỗ trợ tương tác
với những thiết bị sử dụng Web Services như máy in, máy quay và hệ
thống điều khiển tại nhà.
Ngồi ra, Microsoft mở rộng ra ngồi phạm vi hỗ trợ cho
những sản phẩm của Microsoft. Như một nhà cung cấp, Microsoft
phân phối một nền tảng Web Services mà qua đó những nhà cung cấp
và những khách hàng khác có thể xây dựng các giải pháp tuỳ theo nhu
cầu thị trường và cơng việc của họ.

II. Những tiêu chuẩn và khả năng vận hành với nhau:
Các nhà cung cấp thoả thuận dựa trên những tiêu chuẩn
và khả năng tương tác với nhau, tạo nên Web Services được tích hợp
từ các cơng nghệ đã có sẵn. Microsoft có những nỗ lực để tạo ra Web
Services có chuẩn ngang tốt như chuẩn Web Services chun biệt
trong cơng nghiệp.
a. Những chuẩn ngang:
i. Kiến trúc Web Services-*:
Khi thị trường Web Services mở rộng, những nhu cầu
nâng cao như tính an tồn, tính tin cậy và giao dịch giữa các dịch vụ
xuất hiện. Microsoft và những nhà cung cấp khác đáp ứng những
nhu cầu này bởi một tập những đặc tả mà ta gọi là kiến trúc Web
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phạm Minh Nguyệt A_K54_CNTT

9
Services-*. Mục đích của những đặc tả này là cung cấp một bản thiết
kế cho những chức năng nâng cao mà vẫn giữ được tính dễ hiểu của
Web Services.
ii. Phần thân của chuẩn ngang:
1. W3C:
2. OASIS:
3. WS-I:
b. Những chuẩn dọc:
Những chuẩn ngang cho Web Services như XML, SOAP
và kiến trúc WS-* tạo cơ sở cho sự ra đời của các chuẩn dọc.
Microsoft đóng một vai trò tích cực trong sự tạo thành của
những tiêu chuẩn này, đang điều khiển hơn một chục những
tiêu chuẩn dọc trong giáo dục, tài chính, y tế, ơ tơ mát và
cơng nghiệp viễn thơng thơng qua những tiêu chuẩn sau đây:

ACORD


ARTS


AIAG


CDISC


CABA


DMTF




c. Khả năng vận hành với nhau:
Khả năng vận hành với nhau của kiến trúc WS-* được
đảm bảo bởi hai q trình: Đưa ra xem xét những đặc tả của
các chuẩn, như OASIS, và W3C, và Web Services
Workshop Process. Web Services Workshop Process dựa
trên ngun lý Internet Engineering Task Force (IETF) u
cầu ít nhất hai ứng dụng vận hành được với nhau.
Cho đến nay, Microsoft và hơn 70 nhà cung cấp khác đã
tham gia vào q trình WS-*. Nhiều đặc tả hoặc là đã được
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phạm Minh Nguyệt A_K54_CNTT

10
chuẩn hố hoặc đang được xem xét để trở thành chuẩn, các
nhà cung cấp đang chuyển sự chú ý của họ tới sự thi hành
kiến trúc WS-*. Microsoft vừa cung cấp bản thi hành thử
nghiệm của vài đặc tả WS-* trong Web Services
Enhancements (WSE) và sẽ cung cấp một bản thi hành đầy
đủ cho kiến trúc WS-* với WCF.

III. Những sản phẩm:
a. Xây dựng Web Services:
Microsoft là một cơng ty nền tảng và được giao phó để cung
cấp một “hệ sinh thái” cho các tồ nhà và quản lý các hệ thống kết
nối. Microsoft đầu tư rất lớn cho Web Services, xây dựng tồn bộ nền
tảng thế hệ kế tiếp với Microsoft.NET.
Từ việc xây dựng, tiêu thụ, cho đến quản lý Web Services -
Microsoft đều có những hỗ trợ một cách tồn diện thơng qua tồn bộ
các đề nghị đối với những sản phẩm đó.

i. Visual Studio 2005 và .NET Framework 2.0:
ii. Visual Studio Team System
iii. Web Services Enhancements
iv. .NET Framework 3.0:
v. BizTalk Server
b. Những thể hiện và chi phối Web Services:
i. Windows Vista:
ii. Office:
iii. Những sản phẩm và cơng nghệ SharePoint:
iv. Động lực học:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phạm Minh Nguyệt A_K54_CNTT

11
v. SQL Server:
vi. Xbox Live:
vii. MSN:
viii. Thế giới ảo (Virtual Earth):
c. Sự quản lý:
i. Quản lý Web Services:
Windows Communication Foundation Management-
Quản lý nền tảng truyền thơng Windows.
Ngồi việc cung cấp một mơ hình lập trình cho việc xây
dựng Web Services, WCF với một tập các cơng cụ và các đặc tính
quản lý làm cho việc tạo ra, triển khai, định hình và theo dõi Web
Services một cách dễ dàng hơn.
Hỗ trợ của WCF cho quản lí gồm hai loại: các cơng cụ và
các trang bị máy móc. Cơng cụ, bao gồm bộ WCF Configuration
Editor, tối ưu hố các cơng việc thủ cơng như chỉnh sửa các file cấu
hình. Những đặc tính quản lý khác, như bộ đếm thì thuộc loại các
trang bị máy móc.
Sự trang bị các thiết bị quản lý được xây dựng cho WCF:
• Tracing-Đánh dấu:
• Performance Counters- Bộ đếm thực thi: WCF thi hành một tập
các bộ đếm thực thi để theo dõi tình trạng của một ứng dụng
WCF.
• Windows Management Interface- Giao diện quản lý Windows:
WCF hỗ trợ WMI, một cơng nghệ quản lý cho việc theo dõi
tình trạng của một ứng dụng WCF. Các cơng cụ như WMI
Common Information Model (CIM) có thể được gán cho những
ứng dụng WCF để lộ ra những thơng tin như kích thước của bộ
đệm đầu vào.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phạm Minh Nguyệt A_K54_CNTT

12
Microsoft Operations Manager (MOM) được sử dụng
bởi các chun viên CNTT để điều hành máy chủ và các ứng dụng.
Nó cho phép quản lý các tài ngun bao gồm các phần mềm hỗn tạp,
Web Services, các thành phần của hệ điều hành. Các gói quản lý
MOM là một tập hợp những quy tắc theo dõi trên diện rộng tình trạng
của máy chủ. MOM 2005 giới thiệu một gói quản lý mới cho các
trang web và Web Services mà đơn giản hố quản lý Web Services
bên trong một doanh nghiệp bao gồm sự kiểm định tính sẵn sàng và
thực thi, những thơng báo cho các lỗi. Website and Services
Management Pack (WSSMP) cho phép chun gia CNTT xây dựng
các quy tắc phản ánh được các u cầu HTTP và dữ liệu phản hồi của
một Web Service.

Hình 20 – WSSMP sử dụng winzard để tập hợp dữ liệu
và tạo ra những quy tắc để theo dõi Web Services.
ii. Quản lý hệ thống sử dụng Web Services:
Microsoft Operations Management (MOM)
MOM khơng chỉ đơn giản hố quản lý Web Services mà
nó cũng đơn giản hố việc quản lý hệ thống thơng qua sử dụng Web
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phạm Minh Nguyệt A_K54_CNTT

13
Services. MOM Connector Framework (MCF) là một cơng nghệ trên
nền Web Services để kết nối MOM với những nền tảng quản lý khác.
Những cảnh báo từ những nền tảng quản lý đối tác có thể được báo
cáo tới MOM.

Hình 21 - MCF là một cơng nghệ trên nền Web Services
để kết nối MOM với những nền tảng quản lý khác.
Windows Server R2
R2 cũng sử dụng Web Services để đơn giản hố việc
quản lý hệ thống. R2 cung cấp một nền tảng được tăng cường an tồn.
R2 bao gồm WS-Management và một Web Service cho phép nó có
thể giao dịch được với những hệ thống tương hợp WS-Management
của Sun, AMD, Dell, …

IV. Tóm lược:
Web Services là một bước tiến hố trong q trình phát
triển phần mềm và hình thành nền tảng khả năng vận hành với nhau,
đó là thiết lập Web Services từ việc tích hợp những cơng nghệ đã có.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét