Khoá luận tốt nghiệp NHE-K7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
giải quyết nhu cầu thoả đáng trong mối quan hệ này. Nghĩa là ngân hàng thu
hút tập trung mọi nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế,
dân c để đầu t cho quá trình mở rộng sản xuất, tăng trởng kinh tế, đáp ứng
đầy đủ nhu cầu vốn, thúc đẩy lu thông hàng hóa, tăng tốc độ chu chuyển vốn
cho xã hội, góp phần thúc đẩy tái sản xuất mở rộng, tạo điều kiện thuận lợi
cho nền kinh tế phát triển bền vững.
Thông qua hoạt động cho vay của ngân hàng, có thể kiểm soát đợc
khối lợng tiền cung ứng trong lu thông, thực hiện yêu cầu của quy luật lu
thông tiền tệ. Mặt khác, khi ngân hàng cho vay còn thúc đẩy các doanh
nghiệp tăng cờng chế độ hạch toán kinh doanh, giúp các doanh nghiệp khai
thác có hiệu quả tiềm năng kinh tế trong hoạt động kinh doanh. Đồng thời,
hoạt động của ngân hàng còn tạo điều kiện mở rộng quan hệ kinh tế với nớc
ngoài, là cầu nối cho việc giao lu kinh tế và là phơng tiện để thắt chặt mối
quan hệ kinh tế với các nớc trên thế giới.
* Vai trò đối với NHTM
Đối với tất cả các NHTM thì hoạt động cho vay là hoạt động chủ yếu
trong các hoạt động sinh lời. Trong kết cấu của bảng cân đối kế toán, khoản
mục cho vay của các NHTM luôn chiếm trên 90% tổng tài sản có của ngân
hàng. Mọi hoạt động huy động vốn của các NHTM đều nhằm mục đích là để
cho vay. Ngân hàng huy động vốn cũng là để tìm cách cho vay. Vì vậy, có
thể nói hoạt động cho vay là hoạt động xơng sống của ngân hàng.
1.1.2- Các quy định liên quan đến hoạt động cho vay và kế toán cho vay
a. Điều kiện vay vốn
Để có thể quản lý tốt vốn tín dụng, đảm bảo đợc mục đích và nguyên
tắc cho vay, hạn chế những rủi ro có thể xảy ra thì ngân hàng chỉ cho các cá
nhân và tổ chức kinh tế có đầy đủ các điều kiện sau đây đợc vay vốn:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định
của pháp luật.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
5
Khoá luận tốt nghiệp NHE-K7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Khách hàng vay vốn phải tổ chức hạch toán và quản lý tài chính theo
đúng quy định.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay.
- Đối với các doanh nghiệp Nhà nớc là đơn vị thành viên, hạch toán
phụ thuộc của pháp nhân.
b. Mức cho vay
Mức quy định cho vay là một chỉ tiêu kế hoạch tín dụng quy định cho
từng khách hàng, dùng để quản lý, chỉ đạo cho vay theo kế hoạch.
Mức cho vay đợc xác định dựa trên hai cơ sở chủ yếu là nhu cầu về
vốn tín dụng của khách hàng và khả năng nguồn vốn ngân hàng có thể đáp
ứng. Mức cho vay đó phải nằm trong khuôn khổ mức cho vay tối đa đối với
một khách hàng.
Về nhu cầu vốn tín dụng của khách hàng: ngân hàng tính toán trên cơ
sở kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tài chính có xem xét đến các hợp đồng đã
ký với khách hàng.
Về mức cho vay tối đa đối với một khách hàng, giới hạn cho vay phụ
thuộc hai yếu tố:
- Phụ thuộc vào vốn của ngân hàng: theo đó, tổng d nợ cho vay đối với
một khách hàng không đợc vợt quá 15% vốn tự có của TCTD, trừ trờng hợp
đối với những khoản vay từ các nguồn vốn uỷ thác của Chính Phủ, của tổ
chức, cá nhân.
- Phụ thuộc vào vốn của khách hàng: Để dảm bảo có thể thu hồi vốn
cho vay thì ngân hàng yêu cầu khách hàng thực hiện các đảm bảo tín dụng tr-
ớc khi phát hành tiền vay nh: cầm cố thế chấp tài sản hoặc bảo lãnh của một
pháp nhân thứ ba.
6
Khoá luận tốt nghiệp NHE-K7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
c. Thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian kể từ khi ngân hàng bắt đầu cho
vay cho đến khi thu hết nợ. Khi cho vay ngân hàng phải quy định rõ thời hạn
cho vay và điều này phải đợc ghi trong hợp đồng tín dụng hoặc hợp đồng vay
vốn. Việc quy định thời hạn cho vay nhằm thực hiện nguyên tắc cho vay phải
hoàn trả đúng hạn. Bởi vậy, xác định chính xác thời hạn cho vay có ý nghĩa
quan trọng trong việc đảm bảo cho việc sử dụng vốn vay có hiệu quả. Thời
hạn cho vay đợc xác định căn cứ vào sự thoả thuận giữa ngân hàng và khách
hàng. Nhng sự thoả thuận về thời hạn cho vay phải dựa trên các cơ sở sau
đây:
- Căn cứ vào chu kỳ luân chuyển vốn của đối tợng vay.
- Căn cứ vào khả năng thu nhập từ các nguồn tổng hợp khác của khách
hàng.
- Căn cứ vào tính chất nguồn vốn của ngân hàng.
d. Lãi suất cho vay
Mức lãi suất cho vay do ngân hàng và khách hàng thoả thuận phù hợp
với quy định của NHNN Việt Nam.
1.1.3- Các phơng thức cho vay của NHTM
Hoạt động cho vay của NHTM rất phong phú đa dạng bao gồm nhiều
phơng thức cho vay khác nhau. Để có thể đáp ứng các yêu cầu quản lý điều
hành thì phải phân loại cho vay, có nhiều tiêu chí để phân loại: Căn cứ vào
thời hạn, ta có cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và cho vay dài hạn; căn
cứ vào đối tợng cho vay có cho vay vốn lu động và cho vay vốn cố định; căn
cứ vào mục đích sử dụng vốn có cho vay sản xuất và lu thông hàng hoá, cho
vay tiêu dùng; căn cứ vào mức độ đảm bảo có cho vay có đảm bảo và cho vay
không có đảm bảo; căn cứ vào xuất xứ của cho vay có cho vay gián tiếp và
cho vay trực tiếp
Căn cứ vào quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ban hành ngày
31/12/2001 thì có 8 phơng thức cho vay. Cụ thể bao gồm:
7
Khoá luận tốt nghiệp NHE-K7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Cho vay từng lần: là phơng thức cho vay theo đó mỗi lần vay vốn,
khách hàng và TCTD làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: là phơng thức cho vay theo đó TCTD
và khách hàng xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong
một khoảng thời gian nhất định.
- Cho vay theo dự án đầu t: là phơng thức cho vay theo đó TCTD cho
khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu t phát triển sản xuất kinh
doanh dịch vụ và các dự án đầu t phục vụ cuộc sống.
- Cho vay hợp vốn: là phơng thức cho vay theo đó một nhóm các
TCTD cùng cho vay đối với một dự án hoặc một phơng án vay vốn của khách
hàng; trong đó có một TCTD làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các TCTD
khác.
- Cho vay trả góp: là phơng thức cho vay theo đó khi vay vốn, TCTD
và khách hàng xác định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ
gốc đợc chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: là phơng thức cho vay theo
đó TCTD can kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi
hạn mức tín dụng nhất định.
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ: là phơng
thức cho vay theo đó TCTD chấp nhận cho khách hàng đợc sử dụng số vốn
vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch
vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý
của TCTD.
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: là phơng thức cho vay theo đó TCTD
thoả thuận bằng văn bản chấp nhận cho khách hàng chi vợt số tiền có trên tài
khoản thanh toán của khách hàng .
8
Khoá luận tốt nghiệp NHE-K7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
1.2- Kế toán cho vay của NHTM
1.2.1- Khái niệm kế toán cho vay
Kế toán cho vay là công việc ghi chép, phản ánh tổng hợp một cách
đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản cho vay trong tất cả các khâu từ giải
ngân, thu nợ, thu lãi và theo dõi d nợ toàn bộ quá trình cấp tín dụng của
NHTM, trên cơ sở đó để giám đốc chặt chẽ toàn bộ số tiền đã cấp tín dụng
cho khách hàng đồng thời làm tham mu cho nghiệp vụ tín dụng.
1.2.2- Vai trò và nhiệm vụ của kế toán cho vay
a. Vai trò
- Kế toán cho vay cung cấp cho ngân hàng và các doanh nghiệp, tổ
chức kinh tế và cá nhân có quan hệ tín dụng với ngân hàng những thông tin
liên quan đến quá trình cho vay, thu nợ và thu lãi, thời hạn hoàn trả một
cách kịp thời, chính xác. Từ đó giúp cho ban lãnh đạo nắm bắt đợc tình hình
cho vay, thu nợ, thu lãi để kịp thời đa ra những biện pháp xử lý, chỉ đạo điều
hành cho phù hợp nhằm đạt đợc mục tiêu đề ra.
- Kế toán cho vay phản ánh tình hình đầu t vốn vào các ngành kinh tế,
các thành phần kinh tế. Thông qua số liệu kế toán cho vay, ngân hàng có thể
biết đợc phạm vi hoật động, phơng thức đầu t, theo dõi đợc hiệu quả sử dụng
vốn vay cảu các nhà đầu t, từ đó có chiến lợc đầu t phù hợp, có hiệu quả.
Đồng thời cũng đánh giá đợc tình hình tài chính, khả năng hấp thụ vốn vay,
hiệu quả sử dụng vốn, vòng quay vốn, xu thế vận động của doanh nghiệp để
đa ra các quyết định cho phù hợp.
- Kế toán cho vay là công cụ đắc lực đảm bảo an toàn vốn vay của
ngân hàng, đồng thời hạn chế rủi ro, góp phần ổn định thu nhập cho ngân
hàng.
- Thông qua nghiệp vụ kế toán cho vay, ngân hàng đã đa vào lu thông
một khối lợng tiền để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, luân
chuyển hàng hoá cho toàn bộ nền kinh tế.
9
Khoá luận tốt nghiệp NHE-K7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Kế toán cho vay là công cụ đắc lực phục vụ trong việc thực hiện
chính sách tiền tệ của NHNN
b. Nhiệm vụ
Để phát huy vai trò của kế toán cho vay, kế toán tín dụng cần thực
hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản
cho vay, thu nợ, theo dõi nợ, chuyển nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro qua
đó hình thành thông tin kế toán phục vụ quản lý tín dụng, bảo vệ an toàn vốn
cho vay.
- Tổ chức quản lý hồ sơ cho vay, theo dõi kỳ hạn nợ để thu hồi nợ
đúng hạn, hoặc chuyển nợ quá hạn khi ngời vay không đủ khả năng trả nợ
đúng han.
- Tính và thu lãi cho vay chính xác, kịp thời, đầy đủ.
- Giám sát tình hình tài chính của khách hàng thông qua hoạt động của
tài khoản tiền gửi và tài khoản cho vay. Phát hiện kịp thời các khách hàng có
khả năng tài chính không lành mạnh, trên cơ sở đó tham mu cho cán bộ tín
dụng để có biện pháp xử lý kịp thời.
1.2.3- Tài khoản và chứng từ sử dụng trong kế toán cho vay
a. Chứng từ
* Chứng từ gốc: Bao gồm:
- Giấy đề nghị vay vốn
- Hợp đồng tín dụng.
- Giấy nhận nợ
- Các loại giáy tờ xác nhận tài sản cầm cố, thế chấp
* Chứng từ ghi sổ
- Nếu cho vay bằng tiền mặt: dùng giấy lĩnh tiền mặt
10
Khoá luận tốt nghiệp NHE-K7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Nếu cho vay bằng chuyển khoản ( tiền vay chuyển thẳng và tài khoản
của ngời cung cấp) thì dùng các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt nh
uỷ nhiệm chi, thẻ thanh toán
- Trờng hợp ngân hàng chủ động trích tài khoản tiền gửi của ngời vay
để thu nợ thu lãi khi đến hạn thì dùng phiếu chuyển khoản và bảng kê tính lãi
hàng tháng.
b. Tài khoản sử dụng
*Tài khoản cho vay đợc bố trí ở loại 2: Hoạt động tín dụng trong hệ
thống tài khoản kế toán của các TCTD do thống đốc NHNN Việt Nam ban
hành.
Tài khoản cấp I là 21- Cho vay tổ chức kinh tế, cá nhân trong nớc
Tài khoản cấp II bao gồm:
211/214- cho vay ngắn hạn
212/215- cho vay trung hạn
213/216- cho vay dài hạn
Kết cấu:
Bên nợ ghi: số tiền cho vay
Bên có ghi: -số tiền đã thu
-số tiền đã chuyển sang tài khoản thích hợp khác
Số d nợ: phản ánh số tiền đang cho khách hàng vay
*Tài khoản 394- Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng
Kết cấu:
Bên nợ: số lãi phải thu tính trong kỳ
Bên có:-số tiền lãi đã thu đợc
- Số lãi cha thu đợc đã chuyển sang tài khoản thích hợp khác
Số d nợ: phản ánh số lãi dồn tích tính cha thu
*Tài khoản 702- Thu lãi cho vay
11
Khoá luận tốt nghiệp NHE-K7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Kết cấu:
Bên nợ ghi: số lãi kết chuyển vào tài khoản thích hợp để xác
định kết quả kinh doanh
Bên có ghi: số tiền lãi cho vay
Số d có: phản ánh số lãi dồn tích từ cho vay
*Tài khoản 219- dự phòng rủi ro tín dụng
Kết cấu:
Bên có ghi: số dự phòng trích thêm trong kỳ
Bên nợ ghi: -số dự phòng đã sử dụng
-số dự phòng đã đợc hoàn nhập
Số d có: Số dự phòng hiện có
*Tài khoản ngoại bảng:
TK 94- Lãi cho vay cha thu đợc
Kết cấu: Bên nhập ghi: số lãi cho vay quá hạn cha thu đợc
Bên xuất ghi: số lãi cho vay quá hạn đã thu đợc
Số còn lại: số lãi quá hạn còn phải thu
TK 97- Nợ khó đòi đã xử lý
Phản ánh các khoản nợ đã sử dụng dự phòng để bù đắp đang
trong thời gian theo dõi
TK 994- Tài sản cầm cố thế chấp của khách hàng
Kết cấu: Bên nhập: giá trị TS cầm cố thế chấp của khách hàng giao
cho ngân hàng quản lý để đảm bảo nợ vay
Bên xuất: -giá trị TS cầm cố thế chấp trả lại cho khách hàng
- giá trị TS cầm cố thế chấp phát mại để thu hồi nợ
Số còn lại: giá trị TS cầm cố thế chấp của khách hàng
ngân hàng đang quản lý
1.2.4- Quy trình kế toán cho vay
a. Kế toán giai đoạn giải ngân
12
Khoá luận tốt nghiệp NHE-K7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
* Đối với cho vay từng lần
Sau khi hồ sơ vay vốn đợc duyệt, căn cứ vào chứng từ kế toán sẽ hạch
toán vào tài khoản thích hợp.
- Nếu giải ngân bằng tiền mặt, căn cứ vào giấy lĩnh tiền mặt kế toán
hạch toán:
Nợ TK cho vay / Nợ đủ tiêu chuẩn
Có TK tiền mặt
-Nếu giải ngân bằng chuyển khoản, căn cứ giấy uỷ nhiệm chi hoặc thẻ
thanh toán kế toán hạch toán:
Nợ TK cho vay/Nợ đủ tiêu chuẩn
Có TK tiền gửi thanh toán/Ngời thụ hởng
hoặc Có TK thanh toán vốn giữa các ngân hàng
Nếu có tài sản cầm cố thế chấp, kế toán căn cứ vào biên bản định giá
tài sản để hạch toán ngoại bảng nh sau:
Nhập TK Tài sản cầm cố thế chấp của khách hàng
* Đối với cho vay theo hạn mức tín dụng.
Mỗi lần giải ngân, ngoài việc kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các
chứng từ kế toán viên còn phải đối chiếu nhu cầu vốn của mỗi lần vay với
hạn mức tín dụng còn thực hiện để tránh giải ngân vợt hạn mức. Nếu các
chứng từ hợp lệ, hợp pháp và còn trong phạm vi hạn mức, kế toán sẽ vào sổ
tài khoản chi tiết hoặc nhập dữ liệu máy tính. Bút toán tơng tự nh trờng hợp
cho vay từng lần.
b. Kế toán giai đoạn thu lãi
* Kế toán phơng thức cho vay từng lần
Theo chế độ tín dụng và chế độ kế toán hiện hành thì có hai phơng
thức ngân hàng áp dụng để thu lãi, đó là: thu lãi định kỳ hàng tháng và thu lãi
sau.
- Đối với kế toán thu lãi hàng tháng
Công thức tính lãi định kỳ hàng tháng
13
Khoá luận tốt nghiệp NHE-K7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Lãi cho vay =
Số tiền gốc
cho vay
x
Lãi suất
(tháng)
Hạch toán:
- Nếu khách hàng trả bằng tiền mặt:
Nợ TK tiền mặt
Có TK thu lãi cho vay
- Nếu trích tài khoản của khách hàng để thu nợ
Nợ TK tiền gửi thanh toán/khách hàng
Có TK thu lãi cho vay
- Đối với kế toán thu lãi sau
Thu lãi sau là cách thức thu lãi mà lãi đợc thu cùng nợ gốc khi đáo
hạn hoặc thu lãi theo kỳ (dài hơn một tháng). Tuy nhiên, theo cơ sở dồn
tích hàng tháng ngân hàng vẫn tính và hạch toán số lãi phát sinh vào thu
nhập, đối ứng với tài khoản lãi phải thu từ hoạt động tín dụng
+ Bút toán dự thu lãi:
Nợ TK lãi phải thu từ hoạt động tín dụng
Có TK thu lãi cho vay
+ Khi đến kỳ thu lãi, nếu khách hàng đến trả lãi vay, ngân hàng
hạch toán. Bút toán nh sau:
Nợ TK tiền mặt
Có TK lãi phải thu (số lãi đã dự thu)
Có TK thu lãi cho vay (số lãi cha dự thu)
Nếu trích tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng để thu nợ, hạch
toán nh sau:
Nợ TK tiền gửi thanh toán/ khách hàng
Có TK lãi phải thu (số lãi đã dự thu)
Có TK thu lãi cho vay (số lãi cha dự thu)
* Kế toán phơng thức cho vay theo hạn mức tín dụng
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét