Thứ Năm, 20 tháng 2, 2014

Địa vị pháp lý của doanh nghiệp liên doanh theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 2000

Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Việt Hà
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Hoạt động đầu t gián tiếp nớc ngoài có nhiều hình thức nh tín dụng quốc tế,
mua trái phiếu, ODA(vốn tài trợ phát triển chính thức ) Trong đó, đáng chú ý
nhất là ODA - đây là một loại hình đầu t nớc ngoài có nhiều đặc thù, phần lớn do
các nớc công nghiệp phát triển và tổ chức tài chính quốc tế cung cấp. Các lĩnh vực
đợc quan tâm u tiên đầu t là các dự án về cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục Ngoài ra
còn có sự u đãi nhất định nh thời gian vay nợ dài, lãi suất thấp, một phần đợc viện
trợ không hoàn lại và trong tôn chỉ của mình vốn ODA đợc trợ giúp trên tinh thần
nhân đạo. Vì tất cả những lý do đó nên ODA dù là song phơng hay đa phơng đều
gắn bó với những điều kiện nhất định về chính trị . Do vậy khai thông chính trị là
điều kiện tiên quyết thu hút vốn ODA.
Nhìn chung, đầu t gián tiếp nớc ngoài tuy có u điểm là tránh đợc rủi ro, chủ
thể đầu t lại không tham gia quản lý điều hành hoạt động đầu t. Tuy nhiên lợi
nhuận thu đợc cũng không phải là nguồn thu hấp dẫn đối với nớc sở tại, nguồn lợi
thu đợc từ đầu t gián tiếp nớc ngoài rất cần thiết nhng lại quá ít ỏi so với nhu cầu
của nớc tiếp nhận đầu t .
Nh vậy có thể nói rằng, hình thức đầu t gián tiếp nớc ngoài không hấp dẫn
các nhà đầu t nớc ngoài, đồng thời Việt Nam cũng không thể phát triển và tăng tr-
ởng nền kinh tế nếu chỉ chông đợi vào nguồn vốn do hoạt động đầu t gián tiếp
mang lại .
Nhận thức đợc tác dụng của việc thu hút FDI nên ngày 12/11/ 1996 Quốc
Hội đã thông qua Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam. Sau 4 năm thi hành luật việc
đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt nam đã đạt nhiều kết quả. Để tiếp tục tạo dựng
một môi trờng pháp lý đồng bộ, thông thoáng ổn định cho hoạt động đầu t, tăng c-
ờng tính hấp dẫn và cạnh tranh của môi trờng đầu t Việt Nam, tranh thủ nhiều hơn
nguồn vốn và kỹ thuật tiên tiến Ngày 9/6/2000 Quốc hội đã thông qua Luật sửa
đổi, bổ sung và ngày 31/7/2000 Chính phủ ban hành Nghị định số 24/2000/NĐ-CP
quy định chi tiết thi hành Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam
Chính vì vậy, Điều 1 Nghị định 24/2000 NĐ-CP đã nêu rõ '' Những hoạt
động tín dụng quốc tế , hoạt động thơng mại và các hình thức đầu t gián tiếp khác
không thuộc phạm vi điều chỉnh của nghị định này ''.
5
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Việt Hà
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
1.2 Tác động đầu t nớc ngoài đối với nền kinh tế Việt nam.
Qua phân tích nội dung của các nhà kinh tế học về ý nghĩa của FDI, ta thấy
FDI có những thế mạnh của nó. Dù vẫn chịu chi phối của Chính phủ, nhng FDI ít
lệ thuộc vào mối quan hệ chính trị giữa hai bên, mặt khác bên nớc ngoài trực tiếp
tham gia quản lý sản xuất kinh doanh nên mức độ khả thi của dự án khá cao, đặc
biệt là trong việc tiếp cận thị trờng quốc tế để mở rộng xuất khẩu. Do quyền lợi
gắn chặt với dự án, họ rất quan tâm đến hiệu quả kinh doanh nên có thể lựa chọn
công nghệ thích hợp, nâng cao trình độ quản lý và tay nghề công nhân, vì thế FDI
ngày càng có ý nghĩa to lớn đối với việc thúc đẩy quá trình phát triển các nớc đầu
t và nớc tiếp nhận đầu t, do vậy để đạt đợc sự tăng trởng cao và ổn định nhằm đa
đất nớc ra khỏi cảnh đói nghèo thì các nớc đang phát triển nói chung, Việt Nam
nói riêng phải tìm kiếm các nguồn lực thiếu hụt đó ở các nớc công nghiệp phát
triển, thông qua hoạt động hợp tác đầu t. ở Việt Nam hiện nay nguồn vốn đợc bổ
sung ở bên ngoài gồm FDI và ODA, trong đó FDI là chủ yếu.
Ngoài ý nghĩa tăng cờng vốn đầu t nội địa, FDI còn bổ sung đáng kể nguồn
thu ngân sách thông qua nguồn thu từ các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài.
Đây là nguồn ngoại tệ quan trọng để đầu t vào các dự án công cộng trong giai
đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá Việt Nam.
FDI giúp đẩy nhanh tốc độ phát triển của nền khinh tế đất nớc. Để đạt đợc
những chỉ tiêu của chiến lợc phát triển kinh tế xã hội trong những năm tới, thì tốc
độ phát triển bình quân hàng năm phải đạt ít nhất 7% và nhu cầu về vốn đầu t có
từ 4,2 tỷ USD trở nên cho mỗi năm, đây là con số không nhỏ đối với nền kinh tế n-
ớc ta, cho nên FDI là nguồn bổ sung quan trọng để phát triển nền kinh tế Việt
Nam.
FDI đem lại khả năng mở rộng quy mô sản xuất dịch vụ mới làm cho tổng
sản phẩm xã hội của Việt Nam tăng nên và cho phép giải quyết đợc tình trạng thất
nghiệp của ngời lao động.
Thông qua đầu t nớc ngoài chúng ta tiếp nhận thành tựu phát triển khoa học
- kỹ thuật tiên tiến của thế giới, nhờ đó rút ngắn khoảng cách của ta vơí thế giới,
6
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Việt Hà
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
sử dụng những lợi thế của đất nớc mà nhiều năm qua không thể thực hiện đợc do
thiếu vốn nh lĩnh vực khai thác dầu mỏ, khoáng sản
Ngoài ra, trong quá trình tiếp nhận đầu t nớc ngoài, chúng ta học đợc kinh
nghiệm quản lý kinh doanh và cách làm kinh tế thơng mại trong điều kiện kinh tế
thị trờng ở các nớc tiên tiến.
Tóm lại: Đầu t nớc ngoài có ý nghĩa cực kỳ quan trọng để đa nớc ta nhanh
chóng hội nhập với sự phát triển của thế giới và khu vực.
1.3 Luật dầu t nớc ngoài tại Việt Nam - quá trình hình thành và phát triển.
Việt Nam là một trong số các nớc duy trì hai hệ thống Luật khác nhau
áp dụng cho hai lĩnh vực thu hút vốn trong nớc và thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài,
đó là Luật khuyến khích đầu t trong nớc và Luật đầu t nớc ngoài . Điều này đã gây
ra nhiều tranh cãi cho các nhà đầu t, nhng sự song song của hai hệ thống này hoàn
toàn phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam về bản chất, FDI là các hoạt
động đầu t ra nớc ngoài trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh trong lao động quốc tế,
nhằm tìm kiếm lợi nhuận cao ở phạm vi toàn cầu nên có ảnh hởng nh con dao hai
lỡi đối với nớc tiếp nhận đầu t .
Trong nhiều trờng hợp mặc dù tỷ lệ FDI cao trong tổng số vốn đầu t nhng
điều đó không có nghĩa là nó có tác dụng tích cực đối với nớc tiếp nhận đầu t, mà
vấn đề cơ bản ở đây là sử dụng vốn đầu t đó nh thế nào cho mang lại hiệu quả cao
nhất. Thông thờng cứ 1USD vốn đầu t nớc ngoài cần 3 đến 4USD vốn đối ứng
trong nớc nếu đạt tỷ lệ này nớc tiếp nhận đầu t hoàn toàn khắc phục đợc các mặt
tiêu cực FDI mang lại nh: sự độc quyền của các tập đoàn nớc ngoài, sự lệ thuộc
của các doanh nghiệp trong nớc vào phía đối tác, sự gia tăng phân cách giàu
nghèo, sự can thiệp của các công ty đa quốc gia có tiềm lực kinh tế mạnh vào đ-
ờng lối phát triển kinh tế của nớc sở tại. Hiện nay Việt Nam đang cố gắng để vốn
trong nớc bằng và có thể lớn hơn vốn đầu t nớc ngoài và kế hoạch này nằm trong
mục tiêu phát triển qua năm 2000.
Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam năm 1987 là cơ sở pháp lý hoàn chỉnh
đầu tiên cho các nhà đầu t nớc ngoài đầu t vào Việt Nam, chỉ trong một thời gian
7
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Việt Hà
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
ngắn Luật đã đợc sửa đổi, bổ sung qua các năm 1990, 1992, 1996, theo hớng
thông thoáng ngày càng hấp dẫn hơn Luật dầu t nớc ngoài năm 1996. Sau khi sửa
đổi, bổ sung ngày 9/6/2000 và các văn bản hớng dẫn chi tiết đợc các nhà đầu t nớc
ngoài đánh giá cao so với Luật đầu t nớc ngoài của các nớc trong khu vực. Luật
đầu t nớc ngoài của Việt Nam không hạn chế lĩnh vực đầu t nhng theo quy định
chung của pháp luận Việt Nam, chủ đầu t nớc ngoài không đợc phép đầu t vào lĩnh
vực nào mà nhà nớc Việt Nam giữ độc quyền hoặc những nghành nghề mà pháp
luật Việt Nam cấm kinh doanh.
Trong kỳ họp Quốc hội khoá X vừa qua, Quốc hội nớc Cộng Hoà XHCN
Việt Nam thông qua văn bản sửa dổi, bổ sung Luật đầu t nớc ngoài ở Việt Nam,
đây là sự phát triển hơn nữa của Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam trên con đờng
hoàn thiện và hoàn chỉnh môi trờng pháp lý dành cho đầu t nớc ngoài ở Việt Nam.
1.3.1 Các hình thức đầu t nớc ngoài theo luật đầu t năm 2000.
Hiện nay hầu hết các chính sách thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài của các n-
ớc trên thế giới đều phải dựa vào hai yếu tố, đó là tình hình kinh tế trong nớc và
luật pháp đầu t phải phù hợp với pháp luật quốc tế và thông lệ quốc tế.
Nghị quyết Trung ơng 7(khoá 7) đã nhấn mạnh : Trong công cuộc hiện đại
hoá đất nớc vốn trong nớc là cơ bản, vốn nớc ngoài là quan trọng. Để nâng cao
hiệu quả kinh tế đối ngoại chúng ta phải vận dụng nhiều hình thức hợp tác và đa
dạng hoá các quan hệ kinh tế với nớc ngoài.
Nhà nớc ta khuyến khích các nhà đầu t nớc ngoài đầu t vào Việt Nam dới
các hình thức sau :
- Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh
- Doanh nghiệp liên doanh
- Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài
1.3.1.1 Hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản ký kết giữa hai bên hoặc nhiều bên
(gọi là các bên hợp doanh) quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh
cho mỗi bên, để tiến hành kinh doanh ở Việt Nam mà không thành lập pháp nhân.
Đặc điểm của hình thức này là:
8
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Việt Hà
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Hợp đồng sản xuất , kinh doanh , thực hiện phân chia lợi nhuận hoặc kết
quả kinh doanh
- Không thành lập pháp nhân
- Hình thành các quyền và nghĩa vụ các bên đối với nhau trên cơ sở hợp
đồng . Bên nớc ngoài thực hiện nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo
Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam. Bên Việt Nam thực hiện các nghĩa vụ thuế và
các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật áp dụng đối với doanh
nghiệp trong nớc.
Trên thực tế đây không phải là một hình thức phổ biến ở Việt Nam dù hình
thức này có đặc điểm là đơn giản hoá quá trình đầu t. Mỗi bên có quyền và nghĩa
vụ đối với nhau và mỗi bên có nghĩa vụ độc lập với nhà nớc và pháp luật Việt
Nam. Tuy nhiên hình thức hợp tác kinh doanh có hạn chế là tạo ra những khó khăn
trong việc các bên kiểm soát hoạt động của nhau nh về chi phí sản xuất, lợi nhuận
thu đợc
Về cơ bản chính phủ Việt Nam quy định hình thức này là để tạo điều kiện
cho cả hai Bên Việt Nam và Bên nớc ngoài có thể thự hiện việc đầu t trong trờng
hợp không có điều kiện để thành lập doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp
100% vốn nớc ngoài trong quá trình tham gia đầu t ở Việt Nam.
1.3.1.2 Doanh nghiệp liên doanh.
Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp đợc thành lập trên cơ sở hợp đồng
liên doanh ký giữa một bên hoặc các bên Việt Nam với một bên hoặc các bên nớc
ngoài để đầu t , kinh doanh tại Việt Nam.
Doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm
hữu hạn, có t cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, mỗi bên liên doanh chịu
trách nhiệm với bên kia, với doanh nghiệp liên doanh trong phạm vi vốn góp của
mình và vốn pháp định.
Luật sửa đổi, Luật đầu t nớc ngoài 1992 mở rộng một số hình thức doanh
nghiệp, đó là doanh nghiệp liên doanh mới. '' Doanh nghiệp liên doanh mới, là
doanh nghiệp đợc thành lập giữa doanh nghiệp liên doanh đã đợc phép hoạt động
tại Việt Nam với nhà đầu t nớc ngoài hoặc với doanh nghiệp Việt Nam hoặc với
9
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Việt Hà
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100 % vốn nớc ngoài đợc phép hoạt động
tại Việt Nam ''
Trong trờng hợp đặc biệt, doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập trên cơ sở
ký hiệp định giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nớc ngoài (ví dụ : Việt Xô
Petro)
Doanh nghiệp liên doanh đợc hoạt động kể từ ngày đợc cấp giấy phép đầu t
với những u đãi nh sau:
- Vấn đề góp vốn: Tỷ lệ vốn góp của bên nớc ngoài hoặc của các nớc ở bên
nớc ngoài không đợc thấp hơn 30% vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh
(vốn pháp định của doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài là mức vốn phải có để
thành lập doanh nghiệp ghi trong điều lệ doanh nghiệ ).
Quy định này thể hiện sự nới lỏng hơn so với điều lệ đầu t 1977 quy định
Bên nớc ngoài chỉ đợc góp vốn không quá 49% vốn pháp định. Việc không giới
hạn tối đa về phần vốn góp của Bên nớc ngoài tạo điều kiện cho Việt Nam thu hút
nhiều vốn đầu t và cũng là hình thức khuyến khích các nhà đầu t nớc ngoài bỏ vốn
kinh doanh ở Việt Nam.
Thời hạn đầu t có thể kéo dài 50 năm, trờng hợp đặc biệt có thể lên tới 70
năm. Quy định này tạo một phần đáng kể cho các nhà đầu t nớc ngoài đầu t vào
các doanh nghiệp, các lĩnh vực kinh tế mà thời gian thu hồi vốn lâu nh xây dựng
cơ sở hạ tầng, công nghiệp nặng, lâm nghiệp
- Việc chuyển nhợng vốn trong doanh nghiệp liên doanh:
Chuyển nhợng là một giải pháp thuận lợi cho các nhà đầu t nớc ngoài tiến
hành kinh doanh tại Việt Nam. Khi bên nớc ngoài gặp khó khăn về tài chính hoặc
vì một lý do nào đó không thể tiếp tục tham gia góp vốn nh trong hợp đồng liên
doanh đã quy định, đồng thời việc kinh doanh kém hiệu quả thì có quyền chuyển
nhợng phần vốn góp của mình, nếu chuyển nhợng cho doanh nghiệp ngoài liên
doanh thì điều kiện chuyển nhợng không đợc thuận lợi hơn so với điều kiện đã đặt
ra cho các bên trong doanh nghiệp liên doanh, việc chuyển nhợng vốn phải đợc
các bên trong doanh nghiệp liên doanh thoả thuận.
10
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Việt Hà
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Quyền chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Khác với doanh
nghiệp Nhà nớc phải chịu sự quản lý của cơ quan chủ quản, doanh nghiệp liên
doanh hoạt động độc lập tự quyết định mọi hoạt động của mình, nh vậy Chính
phủ Việt Nam đã thực hiện chính sách không can thiệp vào hoạt động kinh tế của
doanh nghiệp liên doanh. Nhà nớc chỉ điều tiết ở tầng vĩ mô nhằm duy trì hoạt
động sản xuất kinh doanh trong một hành lang pháp lý nhất định ổn định và bền
vững.
1.3.1.3 Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài.
Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu t nớc ngoài
đầu t 100% vốn nớc ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà đầu t nớc ngoài,
do nhà đầu t nớc ngoài thành lập tại Việt Nam, tự quản lý và điều hành, tự chịu
trách nhiệm về kết quả kinh doanh
Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài đợc thành lập theo hình thức công ty
TNHH có t cách pháp nhân theo luật Việt Nam.
Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài đợc thành lập và hoạt động kể từ ngày
đợc cấp giấy phép đầu t.
- Về vốn góp: Vốn pháp định của doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài
phải bằng 30% vốn đầu t (vốn đầu t bằng vốn pháp định + vốn vay). Trờng hợp
đặc biệt có thể thấp nhng không dới 20% vốn đầu t.
Việc quy định hình thức đầu t 100% vốn nớc ngoài thể hiện chính sách mở
cửa rất thông thoáng của nhà nớc ta đó là: trong lĩnh vực mà phía Việt Nam không
đủ khả năng để liên doanh thì chấp nhận hình thức đầu t 100% vốn nớc ngoài mặc
dù có một số khó khăn phải khắc phục sau đây :
+ Bảo vệ quyền lợi lao động của ngời Việt Nam khi ngời nớc ngoài quản lý
và mọi hoạt động của doanh nghiệp
+ Chính những lĩnh vực Việt Nam cần thu hút 100% vốn đầu t nớc ngoài lại
là những lĩnh vực mà ta cha có hoặc đã có nhng tiềm lực yếu nên không phát huy
đợc tính hai mặt của đầu t nớc ngoài là chuyển giao công nghệ hiện đại và kinh
nghiệm quản lý tiên tiến.
11
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Việt Hà
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trong ba hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài trên thì hình thức doanh nghiệp
liên doanh có u thế hơn so với doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài và hình thức hợp
đồng hợp tác kinh doanh.
Doanh nghiệp liên doanh giúp cho hiện đại hoá cơ sở hạ tầng nớc ta phát
triển nền kinh tế thị trờng và kích thích tăng trởng kinh tế. Năm 1996 đạt gần 10%
năm 1997 tăng 12,3%, năm 1998 đạt gần 14%, năm 1999 đến đầu năm 2000 đạt
15,5%. Doanh nghiệp liên doanh tranh thủ đợc sự hỗ trợ của đối tác nớc ngoài và
có phạm vi lĩnh vực địa bàn hoạt động rộng, phù hợp với sự phân công quốc tế
trong thời đại ngày nay. Đầu t theo hình thức doanh nghiệp liên doanh đợc Việt
Nam rất quan tâm tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu t nớc ngoài tham gia đầu t
theo hình thức này, bởi vì thu hút đợc quy trình công nghệ hiện đại và tiên tiến,
kinh nghiệm cũng nh trình độ quản lý kinh tế cao của bên đầu t nớc ngoài, đồng
thời bên Việt Nam có khả năng lớn hơn trong việc bảo đảm quyền lợi của mình
cũng nh ngời lao động Việt Nam khi họ trực tiếp tham gia quản lý, điều hành sản
xuất và kinh doanh doanh nghiệp liên doanh cùng với bên đối tác nớc ngoài. Đây
là những mặt mạnh của đầu t doanh nghiệp liên doanh, sự tăng trởng mạnh mẽ số
lợng doanh nghiệp liên doanh tại Việt Nam đã chứng minh sự nhận định thực tế
này. Tuy nhiên, thời gian vừa qua số lợng doanh nghiệp liên doanh có bị giảm sút
do nhiều yếu tố chủ quan và khách quan, chính vì vậy việc tìm hiểu nghiên cú các
vấn đề pháp lý cơ bản của doanh nghiệp liên doanh là hết sức cần thiết và hữu ích
trong giai đoạn phát triển kinh tế của Việt Nam hiện nay.
12
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Việt Hà
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
ch ơng II
địa vị pháp lý của doanh nghiệp liên doanh
Doanh nghiệp liên doanh đợc hình thành và phát triển là kết quả của Luật
đầu t nớc ngoài tại Việt Nam, phù hợp với sự phân công lao động quốc tế trong
thời đại ngày nay. ở nớc ta doanh nghiệp liên doanh là một trong những hình thức
đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam. Hai hình thức khác là: Hợp tác kinh doanh
trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh và Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài
Ta có thể thấy doanh nghiệp liên doanh ngoài những điểm chung nhất định
cũng có những điểm khác với hai loại hình đầu t khác, nh doanh nghiệp 100% vốn
nớc ngoài là một hình thức đầu t trực tiếp do nhà đầu t nớc ngoài hoàn toàn làm
chủ vốn đầy t, ở hình thức này chúng ta không thu lợm đợc kinh nghiệm cũng nh
không tiếp nhận đợc công nghệ mới của các nớc tiên tiến và nếu có quá nhiều
doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài hoạt động thì có thể gây ra tình trạng t bản nớc
ngoài thâu tóm, chi phối nền kinh tế quốc gia, còn hợp đồng hợp tác kinh doanh
cũng có phần lợi cho nền kinh tế nớc nhà nhng có thể nói đây không phải là một
hình thức ổn định chắc chắn lâu dài có hiệu quả cao nhất.
So với hai hình thức nớc ngoài trên thì doanh nghiệp liên doanh có một vị trí
thuận lợi hơn. Tại Việt Nam số doanh nghiệp liên doanh thờng chiếm 2/3 (khoảng
68% tổng số dự án đầu t). Trong điều kiện nền kinh tế mở thì việc thu hút vốn đầu
t nớc ngoài là tất yếu. Nhng chúng ta dành nhiều sự quan tâm tạo điều kiện thuận
lợi cho việc đầu t vào hình thức doanh nghiệp liên doanh, hình thức này mang lại
nhiều lợi ích hơn cho tất cả các bên tham gia, doanh nghiệp liên doanh là hình
thức dung hoà dợc lợi ích của các bên.
2.1 Sự ra đời của doanh nghiệp liên doanh.
13
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Việt Hà
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Các nhà đầu t nớc ngoài đầu t vào một vùng lãnh thổ hay một quốc gia nào
đó thờng gặp khó khăn trong việc thích ứng với pháp luật và chính sách, phong
tục, tập quán, thị trờng và cách làm ăn của nớc sở tại. Do vậy, một giải pháp mà đ-
ợc đa số các nhà đầu t chấp nhận và áp dụng đó là liên kết với một đối tác ở bản
địa để cùng khai thác hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chính vì vậy hình thành nên loại hình doanh nghiệp liên doanh, khi liên
doanh cùng nhau, hai bên hoặc các bên cùng hợp tác và cùng chia lợi nhuận. Cũng
thông qua hợp tác liên doanh với nớc ngoài,các nớc kém pháp triển có thể thu hút
dợc vốn,công nghệ và kỹ thuật tiên tiến, kinh nghiệm quản lý khoa học của các n-
ớc có nền kinh tế phát triển, giải quyết đợc nhiều vấn đề xã hội và cải thiện nền
kinh tế. Đó chính là cơ sở thực tiễn hình thành nên loại hình doanh nghiệp liên
doanh ở Việt Nam .
Văn bản pháp lý nớc ngoài đầu tiên của Việt Nam trong lĩnh vực đầu t nớc
ngoài là Nghị định 115/CP ngày 18/4/1977 của Hội đồng bộ trởng kèm theo bản
điều lệ về đầu t nớc ngoài tại Việt Nam ngày 3/7/1980 Chính phủ nớc Cộng Hoà
XHCN Nghĩa Việt Nam và Chính phủ Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô
Viết đã ký hiệp định hợp tác tiến hành thăm dò địa chất và khai thác dầu khí ở
thềm lục địa phía Nam Việt Nam. Mặc dù đã có kết quả đầu tiên nh vậy nhng bản
điều lệ cha quy định cụ thể về các nguyên tắc, vốn và tài sản cũng nh các quyền
lợi khác của chủ đầu t, thiếu các quy định liên quan nh quan hệ lao động, kế toán.
Trong giai đoạn này cha có cơ quan quản lý điều hành riêng trong lĩnh vực doanh
nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, cơ chế nhiều cửa nên không phát huy đợc hiệu quả.
Để thực hiện chiến lợc xây dựng hình thái kinh tế mới, chuyển từ nền kinh tế quan
liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng, đồng thời khai thác và phát huy mọi tiềm
lực trong nớc, đi đôi với việc tranh thủ vốn, công nghệ, thị trờng bên ngoài kết hợp
sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại đa nền kinh tế nớc ta phát triển.Ngày
29/12/1987 Nhà nớc đã ban hành Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam, từ đó đến
nay Luật đầu t nớc ngoài không ngừng đợc sửa đổi, bổ sung hoàn thiện qua các
năm 1990, 1992, 1996 và năm 2000 theo hớng đảm bảo môi trờng đầu t thông
thoáng tạo điều kiện cho các nhà đầu t vào Việt Nam dới các hình thức khác nhau.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét