Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
nguyên vật liệu còn có ý nghĩa rất lớn đối với công tác kế toán vật liệu trong việc
vận dụng các tài khoản, lựa chọn các phơng pháp hạch toán nguyên vật liệu hợp lý.
Đồng thời giúp cho ngời quản lý doanh nghiệp nhận biết đợc nội dung kinh tế, vai
trò chức năng của từng nguyên vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh,
từ đó có biện pháp quản lý thích hợp đối với từng loại nguyên vật liệu.
*Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản
xuất thì nguyên vật liệu đợc chia thành các loại sau :
- Nguyên vật liệu chính: là đối tợng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể sản
phẩm. Các doanh nghiệp khác nhau thì sử dụng nguyên vật liệu chính khác nhau: ở
doanh nghiệp cơ khí nguyên vật liệu chính là sắt thép doanh nghiệp sản xuất đ -
ờng nguyên liệu chính là cây mía còn doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo nguyên vật
liệu chính là đờng, nha, bột có thể sản phẩm của các doanh nghiệp này là nguyên
vật liệu của doanh nghiệp khác. Đối với thành phẩm mua ngoài với mục đích để
tiếp tục gia công chế biến đợc coi là nguyên vật liệu chính. Ví dụ: doanh nghiệp dệt
mua sợi để dệt vải.
- Vật liệu phụ: là những loại vật liệu khi sử dụng chỉ có tác dụng phụ có thể làm
tăng chất lợng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc đảm bảo cho các công cụ
dụng cụ đợc hoạt dộng bình thơng nh : Thuốc nhuộm, thuốc tẩy, dầu nhờn, cúc áo,
chỉ may, rẻ lau, xà phòng
- Nhiên liệu : là loại nhiên liệu phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm cho
hoạt động của các phơng tiện máy móc, thiết bị hoạt động trong quá trình sản xuất
kinh doanh nh : Xăng, dầu, than, củi, khí gas
Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các vật liệu và thiết bị ( công cụ,
khí cụ, vật kết cấu ) mà doanh nghiệp mua vào nhằm mục đích đầu t cho công tác
xây dựng cơ bản.
- Phụ tùng thay thế :là các chi tiết phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thế cho máy
móc thiết bị, phơng tiện vận tải
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Phế liệu: là vật liệu đợc loại ra từ nguyên liệu dùng cho sản xuất, nó đã mất hoàn
toàn hoặc một phần giá trị sử dụng ban đầu nh phôi bào, vải vụn, sắt phế liệu.
- Vật liệu khác:bao gồm các loại vật liệu còn lại, ngoài các thứ cha kể trên nh:bao
bì, vật đóng gói, các loại vật t đặc chủng.
Ngoài ra tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết của doanh nghiệp mà
trong từng loại vật liệu trên đợc chia thành từng nhóm, từng thứ. Cách phân loại này
là cơ sở để xác định mức tiêu hao, định mức dự trữ cho từng loại, từng thứ nguyên
vật liệu là cơ sở để tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.
*Căn cứ vào nguồn hình thành nguyên vật liệu đợc chia thành:
Nguyên vật liệu nhập từ bên ngoài, nhận vốn góp liên doanh, nhận biếu tặng.
Nguyên vật liệu tự chế : Do doanh nghiệp tự sản xuất
Cách phân loại này làm căn cứ cho việc lập kế hoạch sản xuất nguyên vật liệu, là
cơ sở để xác định giá trị vốn thực tế nguyên vật liệu nhập kho.
*Căn cứ vào mục đích, công dụng của nguyên vật liệu có thể chia nguyên vật liệu
thành:
Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh gồm:
+Nguyên vật liệu dùng trực tiếp sản xuất chế tạo sản phẩm
+Nguyên vật liệu dùng cho quản lý ở các phân xởng, dùng cho bộ phận
bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp.
Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác:
+Nhợng bán
+Đem góp vốn liên doanh
+Đem biếu tặng
b. Đánh giá nguyên vật liệu
Xác định trị giá vốn thực tế của vật liệu nhập kho:
Trị giá vốn thực tế của vật liệu nhập kho đợc xác định theo từng nguồn nhập
*Nhập do mua ngoài
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Trị giá vốn thực tế bao gồm giá mua các loại thuế không đợc hoàn lại, phí vận
chuyển bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên
quan trực tiếp đến việc mua vật t, trừ các khoản chiết khấu thơng mại và giảm giá
hàng mua do không đúng quy cách, phẩm chất.
Trờng hợp vật t mua vào đợc sử dụng cho đối tợng chịu thuế GTGT tính theo ph-
ơng pháp khấu trừ giá mua là giá cha có thuế GTGT.Trờng hợp vật t mua vào đợc
sử dụng cho các đối tợng không chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ hoặc sử
dụng cho các hoạt động phúc lợi, các dự án, thì giá mua bao gồm cả thuế GTGT (là
tổng giá thanh toán)
- Nhập do tự sản xuất: trị giá vốn thực tế nhập kho là giá trị sản xuất của vật t tự
gia công chế biến.
- Nhập do thuê ngoài gia công chế biến: trị giá vốn thực tế nhập kho là trị giá vốn
thực tế của vật liệu xuất kho thuê ngoài gia công chế biến + số tiền phải trả cho ng-
ời nhận gia công chế biến + các chi vận chuyển bốc dỡ khi giao nhận.
- Nhập vật liệu do nhận vốn góp liên doanh:Trị giá vốn thực tế của vật liệu nhập
kho là giá hội đồng liên doanh thoả thuận + các chi phí khác phát sinh khi tiếp
nhận.
Nhập vật liệu do đợc cấp: Trị giá vốn thực tế của vật liệu nhập kho là giá ghi trên
biên bản giao nhận + các chi phí phát sinh khi nhận.
- Nhập vật liệu do đợc biếu tặng, đợc tài trợ: Trị giá vốn thực tế nhập kho là giá trị
hợp lý + chi phí khác phát sinh.
- Phế liệu: Giá ớc tính thực tế có thể sử dụng đợc hay giá trị thu hồi tối thiểu.
Xác định trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho :
Vật liệu đợc nhập kho từ nhiều nguồn khác nhau ở nhiều thời điểm khác nhau
nên có nhiều giá khác nhau. Do đó khi xuất kho vật liệu tuỳ thuộc vào đặc điểm
hoạt động, yêu cầu trình độ quản lý và điều kiện trang bị phơng tiện kĩ thuật tính
toán ở từng doanh nghiệp mà lựa chọn một trong các phơng pháp sau để xác định
trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
*Các phơng pháp theo chuẩn mực kế toán:
- Phơng pháp tính theo giá đích danh: Theo phơng pháp này khi xuất kho căn cứ
vào số lợng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó để tính trị giá vốn
thực tế của vật t xuất kho. Phơng pháp này đợc áp dụng cho những đơn vị có chủng
loại vật t ít và nhận diện đợc từng lô hàng.
- Phơng pháp bình quân gia quyền: Trị giá vốn thực tế của vật t xuất kho đợc
tính căn cứ vào số lợng vật t xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền theo công
thức.
Trị giá vốn TT Số lợng VL Đơn giá bình quân
VL xuất kho = xuất kho x gia quyền
Trị giá TTVL Trị giá vốn TTVL
tồn đầu kì + nhập trong kì
Đơn giá bình quân =
Số lợng vật liệu + Số lợng vật liệu
tồn đầu kì nhập trong kì
- Phơng pháp nhập trớc xuất trớc: Phơng pháp này dựa trên giả định hàng nào
nhập trớc sẽ đợc xuất trớc và lấy đơn giá xuất = đơn giá nhập. Trị giá hàng tồn kho
cuối kỳ đợc tính theo đơn giá của những lần nhập sau cùng.
- Phơng pháp nhập sau xuất trớc: Phơng pháp này dựa trên giả định là hàng nào
nhập sau thì xuất trớc, lấy đơn giá xuất = đơn giá nhập. Trị giá hàng tồn kho cuối
kỳ đợc tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên.
*Các phơng pháp khác:
Trong thực tế ngoài các phơng pháp tính trị giá vốn thực tế của vật liệu theo
chuẩn mực kế toán hàng tồn kho qui định thì các doanh nghiệp còn áp dụng các ph-
ơng pháp sau:
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Phơng pháp tính theo đơn giá tồn đầu kỳ: Phơng pháp tính trị giá vốn thực tế
vật liệu xuất kho đợc tính trên cơ sở số lợng vật liệu xuất kho và đơn giá thực tế vật
liệu tồn đầu kỳ.
Trị giá vốn = Số lợng VL x Đơn giá TT
TTVL xuất kho xuất kho tồn đầu kỳ
- Phơng pháp tính theo giá hạch toán: Khi áp dụng phơng pháp này toàn bộ vật
liệu biến động trong kỳ đợc tính theo giá hạch toán cuối kỳ kế toán tiến hành điều
chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức sau:
Trị giá vốn TT = Trị giá hạch toán x Hệ số giá
VL xuất kho vật liệu xuất kho vật liệu
Trị giá vốn TT của VL + Trị giá vốn TT của VL
tồn kho đầu kỳ nhập trong kỳ
Hệ số giá VL=
Trị giá hạch toán của + Trị giá Hạch toán
VL tồn đầu kỳ VL nhập trong kỳ
4. nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu
Tổ chức kế toán nguyên vật liệu có chính xác, kịp thời đầy đủ thì lãnh đạo mới
nắm đợc tình hình thu mua, dự trữ, xuất dùng vật liệu cả về kế hoạch lẫn thực tế, từ
đó có những biện pháp quản lý thích hợp. Mặt khác nó còn ảnh hởng không nhỏ
đến việc hạch toán giá thành.
Xuất phát từ vị trí, yêu cầu quản lý vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất.
Nhà nớc đã xác nhận nhiệm vụ của kế toán vật liệu đối với các doanh nghiệp nh
sau:
Tổ chức ghi chép đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình luân chuyển của vật t
hàng hoá cả về giá trị và hiện vật. Tính toán đúng đắn giá trị vốn thực tế của vật t
hàng hoá nhập, xuất kho, trị giá vốn của hàng hoá tiêu thụ nhằm cung cấp thông tin
kịp thời, chính xác phục vụ cho yêu cầu quản lý doanh nghiệp.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về mua vật t hàng hoá, kế
hoạch sử dụng vật t sản xuất và kế hoạch bán hàng hoá.
Tổ chức kế toán phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho, áp dụng đúng
đắn các phơng pháp về kỹ thuật hạch toán vật liệu. Hớng dẫn kiểm tra các bộ phận,
đơn vị trong doanh nghiệp thực hiện chế độ hạch toán ban đầu về vật liệu, mở các
sổ thẻ kế toán chi tiết đúng chế độ đúng phơng pháp qui định nhằm đảm bảo sự
thống nhất trong công tác kế toán cung cấp thông tin phục vụ cho việc lập báo cáo
tài chính và phân tích các hoạt động kinh doanh.
Tham gia kiểm kê và đánh giá lại vật liệu theo chế độ quy định, theo yêu cầu
quản lý thống nhất và theo yêu cầu quản trị doanh nghiệp.
5.tổ chức kế toán chi tiết nguyên vật liệu
a. Chứng từ sử dụng.
Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là việc ghi chép tình hình biến động về số l-
ợng, giá trị, chất lợng của từng thứ, từng loại vật liệu theo từng kho hàng của doanh
nghiệp. Theo quy định của bộ tài chính, một số chứng từ đợc sử dụng trong kế toán
nguyên vật liệu bao gồm:
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Thẻ kho
- Biên bản kiểm kê sản phẩm hàng hoá
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
- Hoá đơn GTGT theo hớng dẫn của cơ quan thuế
Ngoài các chứng từ mang tính chất bắt buộc sử dụng thống nhất theo qui định
của nhà nớc, doanh nghiệp có thể sử dụng các loại chứng từ sau:
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức
- Biên bản kiểm nghiệm vật t
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Đối với các chứng từ kế toán bắt buộc phải lập kịp thời, đầy đủ theo qui định
về mẫu biểu, nội dung, phơng pháp lập. Mọi chứng từ kế toán về vật liệu phải tổ
chức luân chuyển theo trình tự thời gian hợp lý do kế toán trởng qui định phục vụ
cho việc phản ánh ghi chép và tổng hợp số liệu kịp thời của các bộ phận, các cá
nhân có liên quan.
b. Sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Sổ kế toán chi tiết phục vụ cho việc hạch toán chi tiết các nghiệp vụ kinh tế
liên quanđến đối tợng cần hạch toán chi tiết. Tuỳ thuộc vào phơng pháp hạch toán
chi tiết vật liệu áp dụng trong doanh nghiệp mà kế toán chi tiết vật liệu sử dụng các
sổ (thẻ) kế toán chi tiết sau:
Thẻ kho
Sổ (thẻ) chi tiết vật liệu
Sổ đối chiếu luân chuyển
Sổ số d
Ngoài các sổ kế toán chi tiết nêu trên còn có thể mở thêm các bảng kê nhập,
bảng kê xuất, bảng kê luỹ kế nhập xuất và lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho
nguyên vật liệu, phục vụ cho việc ghi sổ kế toán chi tiết đợc đơn giản, nhanh gọn
kịp thời.
c. Các ph ơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu:
Việc hạch toán chi tiết nguyên vật liệu đợc thực hiện thông qua một hệ thống
chứng từ kế toán về việc nhập xuất tồn kho vật liệu. Sự liên kết chặt chẽ giữa thủ
kho và nhân viên kế toán sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý nguyên vật
liệu đợc dễ dàng . Tuỳ từng doanh nghiệp có thể áp dụng một trong những phơng
pháp hạch toán sau:
* Phơng pháp thẻ song song
* Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
* Phơng pháp sổ số d
Trình tự hạch toán:
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Thủ kho: Dù theo phơng pháp nào thì thủ kho cũng sử dụng bộ thẻ kho lập cho
từng danh điểm vật t, hàng hoá.
Hàng ngày khi nhận, chứng từ nhập xuất thủ kho kiểm tra tính hợp lý, hợp
pháp của chứng từ rồi thực hiện nghiệp vụnhập xuất. Ghi sổ thực nhập, thực xuất
vào chứng từ.
Thủ kho sử dụng các chứng từ để ghi vào thẻ kho các chỉ tiêu số lợng nhập,
xuất. Cuối ngàyghi tính ra số tồn kho. Định kỳ thủ kho bàn giao chứng từ cho kế
toán vật t có ký nhận vào biên bản giao nhận chứng từ kế toán:
* Phơng pháp thẻ song song
- ở kho: Thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập xuất
tồn kho của từng loại vật t hàng hoá theo chỉ tiêu số lợng mỗi chứng từ ghi một
dòng vào thẻ kho, thẻ kho đợc mở cho từng danh điểm vật liệu.
- ở phòng kế toán: Định kỳ kế toán nhận đợc chứng từ do thủ kho bàn giao,
kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ, phân loại, hoàn chỉnh chứng từ. Sử
dụng các chứng từ để ghi vào sổ (thẻ) chi tiết vật t ( cả số lợng và giá trị ) theo từng
danh điểm đến cuối tháng kế toán phải lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho theo
từng nhóm loại vật liệu.
Với cách kiểm tra đối chiếu nh trên phơng pháp thẻ song song có u điểm là
ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu, dễ phát hiện ra những sai sót trong
việc ghi chép, quản lý chặt chẽ tình hình biến động về số hiện có của từng loại vật
liệu theo số lợng và giá trị của chúng. Tuy nhiên có nhợc điểm là ghi chép trùng lặp
giữa kho và phòng kế toán, khối lợng công việc ghi chép lớn chủng loại vật t nhiều
và tình hình nhập xuất diễn ra thờng xuyên hàng ngày thì công việc khối lợng công
việc sẽ rất lớn gây ảnh hởng đến tiến độ ghi sổ và lập báo cáo lúc cuối kỳ.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Sơ đồ kế toán chi tiếtvật t hàng hoá, theo phơng pháp ghi thẻ song song
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Đối chiếu hàng ngày
Đối chiếu cuối tháng
* Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
- Tại kho: thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình NXT vật liệu về mặt số
lợng. Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho. Thẻ kho đợc mở cho từng danh điểm
vật liệu.
- Tại phòng kế toán: kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình
hình nhập- xuất- tồn của từng thứ vật liệu theo từng kho, dùng cho cả năm. Sổ đối
chiếu luân chuyển kế toán phải lập các bảng kê nhập, bảng kê xuất của từng thứ vật
liệu trên cơ sở các chứng từ nhập xuất kho do thủ kho định kỳ chuyển lên sổ đối
chiếu luân chuyển cũng đợc theo dõi cả về số lợng và giá trị.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Phiếu xuấtPhiếu nhập
kho
thẻ kho
Sổ kế toán chi
tiết
Bảng kê n-x-t
Sổ kế toán
Tổng hợp
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Cuối tháng sẽ tiến hành kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân
chuyển và thẻ kho.
Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển có u điểm là giảm đợc khối lợng ghi
chép của kế toán do chỉ ghi một lần vào cuối tháng, nhng có nhợc điểm là việc ghi
sổ còn trùng lặp ( ở phòng kế toán còn theo dõi cả về chi tiết giá trị và số lợng ) và
công tác kế toán dồn vào cuối tháng. Việc kiểm tra đối chiếu giữa phòng kế toán và
kho chỉ tiến hành đợc vào cuối tháng trong tháng kế toán không ghi sổ.
Trình tự ghi sổ đợc khái quát theo sơ đồ sau:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu cuối tháng
* Phơng pháp sổ số d :
- Tại kho : giống nh phơng pháp trên định kỳ sau khi ghi thẻ kho thủ kho phải
tập hợp toàn bộ chứng từ nhập xuất kho phát sinh từng vật liệu qui định sau đó lập
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
thẻ kho
Phiếu nhập Phiếu xuất
Sổ đối chiếu
Luân chuyển
Bảng kê
nhập
Bảng kê
xuất
Sổ kế toán
tổng hợp
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét