Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014

235 Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng ở cụng ty TNHH thương mại và phát triển cụng nghệ Cát Thành

Trờng bán công kỹ thuật Tin học - Hà Nội Ngành kế toán - tin học
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung báo cáo gồm 3 chơng:
1. Chơng I: Các vấn đề chung
2. Chơng II: Thực tế công tác kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định
kết quả bán hàng của đơn vị.
3. Chơng III: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán.
Trần Ngọc Dung C11C2
5
Trờng bán công kỹ thuật Tin học - Hà Nội Ngành kế toán - tin học
Chơng I. Các vấn đề về kế toán bán hàng
và kết quả kinh doanh
I. Khái niệm thành phẩm, bán hàng và ý nghĩa của công tác bán
hàng
1. Khái niệm về thành phẩm và phân biệt thành phẩm với sản phẩm
1.1. Khái niệm về thành phẩm
Là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn chế biến cuối cùng trong quy trình
công nghệ sản xuất ra sản phẩm đó của doanh nghiệp (ngoài ra còn bao gồm cả
những sản phẩm thuê ngoài gia công đã hoàn thành) đã qua kiểm tra kỹ thuật đợc
xác nhận là phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật quy định đã đợc nhập kho hoặc trực
tiếp giao cho khách hàng.
1.2. Phân biệt thành phẩm và sản phẩm
- Thành phẩm là kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất, giá trị và giá trị
sản xuất của thành phẩm.
1.3. Khái niệm bán hàng
Bán hàng là giai đoạn cuối cùng giai đoạn tái sản xuất, thực hiện tốt công
tác bán hàng sẽ tạo điều kiện thu hồi vốn, bù đắp chi phí thực hiện nghĩa vụ đối
với Ngân sách Nhà nớc, đầu t phát triển, nâng cao đời sống ngời lao động.
1.4. Quá trình bán hàng
Là quá trình chuyển nhợng giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hoá và nhận
tiền của ngời mua nhằm thực hiện mục đích của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thực chất của quá trình bán hàng là quá trình trao đổi quyền sở hữu tạo ra
sự chuyển hoá từ hình thái vật chất sang hình thái giá trị.
Quá trình bán hàng đợc hoàn thành khi thực hiện sang cả hai giai đoạn sau:
+ Bên bán hàng giao hàng cho bên mua
+ Bên mua hàng trả tiền hoặc chấp nhẩn trả tiền
Trần Ngọc Dung C11C2
6
Trờng bán công kỹ thuật Tin học - Hà Nội Ngành kế toán - tin học
Hai công việc diễn ra đồng thời trong trờng hợp giao hàng trực tiếp. Tuy
nhiên, hiện nay có rất nhiều phơng thức bán hàng nên việc giao hàng và nhận tiền
cũng tách rời nhau tuỳ theo từng phơng thức.
1.5. ý nghĩa của công tác bán hàng
- Bán hàng không chỉ có ý nghĩa duy trì và thúc đẩy sản xuất mà còn là điều
kiện qua trọng để doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm và hiệu quả vốn kinh doanh.
- Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình tuần hoàn vốn và nó là cơ
hội để sản xuất xác định kết quả bán hàng.
- Với các doanh nghiệp bán đợc hàng thì mới có thu nhập để bù đắp chi phí
đã bỏ ra và có lãi. Xác định chính xác doanh thu bán hàng là cơ sở để đánh giá các
chỉ tiêu kinh tế tài chính, trình độ hoạt động của đơn vị và thực hiện nghĩa vụ đối
với Nhà nớc.
- Quá trình bán hàng còn ảnh hởng đến quan hệ cân đối giữa các ngành,
giữa các doanh nghiệp với nhau tác động đến hoạt động quan hệ cung cầu trên thị
trờng. Công tác bán hàng của doanh nghiệp mà tổ chức tốt, thông suốt sẽ tác động
đến hoạt động mua hàng, sản xuất, dự trữ tạo điều kiện thúc đẩy quá trình kinh
doanh có lãi thì doanh nghiệp mới có điều kiện mở rộng thị trờng, nâng cao
nghiệp vụ, trình độ quản lý và đời sống của cán bộ công nhân viên trong doanh
nghiệp. Đợc coi là kinh doanh có hiệu quả nếu có tích luỹ và toàn bộ chi phí bỏ ra
trong quá trình kinh doanh đều đợc bù đắp lại bằng thu nhập về bán hàng.
Bán hàng là điều kiện vô cùng quan trọng để doanh nghiệp đứng vững trên
thị trờng. Do đó công tác bán hàng là khâu mua hàng cần phải đợc nắm bắt, theo
dõi chặt chẽ, thờng xuyên quá trình bán hàng từ khâu mua hàng, dự trữ bán hàng,
thanh toán thu nộp kịp thời đảm bảo xác định kinh phí kinh doanh đúng trách
nhiệm hiện tợng lãi lỗ, thật giả.
II. Các phơng pháp xác định giá gốc của thành phẩm
1. Nguyên tắc ghi sổ kế toán thành phẩm
2. Giá gốc thành phẩm nhập kho
Trần Ngọc Dung C11C2
7
Trờng bán công kỹ thuật Tin học - Hà Nội Ngành kế toán - tin học
2.1. Doanh nghiệp sản xuất
Giá thực tế thành phẩm nhập kho do các bộ phận sản xuất chính và phụ của
đơn vị sản xuất và phải đợc đánh giá theo giá thành sản xuất thực tế, bao gồm: chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
2.2. Thuê ngoài chế biến
Giá thành thực tế là toàn bộ các chi phí có liên quan đến công việc gia công,
chế biến
3. Giá gốc thành phẩm xuất kho
Do thành phẩm của doanh nghiệp đợc nhập kho từ các đợt nhập có giá
thành sản xuất thực tế khác nhau nên việc xác định trị giá vốn của thành phẩm
xuất kho có thể áp dụng theo một trong các cách sau:
Phơng pháp tính giá đích danh: theo phơng pháp này, trị giá vốn thực tế
của thành phẩm xuất kho đợc tính căn cứ vào số lợng và giá thực tế của chính lô
hàng đã xuất đó: phơng pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng
hoặc mặt hàng ổn định và nhân diện đợc.
Phơng pháp bình quân gia quyền: theo phơng pháp này, trị giá của số
hàng xuất kho đợc tính giá trị trung bình của số thành phẩm tồn kho điều kiện và
giá trị thành phẩm nhập kho trong kỳ. Giá trị trung bình có thể đợc tính theo thời
kỳ hoặc sau mỗi lần nhập tuỳ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.
Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc: phơng pháp áp dụng dựa trên giả định là
số thành phẩm nào đợc nhập kho trớc thì đợc xuất trớc và số thành phẩm còn lại
cuối kỳ là số thành phẩm đợc nhập kho gần thời điểm cuối kỳ. Theo phơng pháp
này thì trị giá vốn của thành phẩm xuất kho đợc tính theo giá của số thành phẩm
nhập kho điều kiện hoặc gần điều kiện.
Trần Ngọc Dung C11C2
8
Trờng bán công kỹ thuật Tin học - Hà Nội Ngành kế toán - tin học
Phơng pháp nhập sau, xuất trớc: phơng pháp này áp dụng dựa trên giả
định là số thành phẩm đợc nhập kho sau thì đợc xuất trớc và số thành phẩm còn lại
cuối kỳ là do đợc nhập kho trớc đó. Theo phơng pháp này thì giá trị hàng xuất kho
tính theo giá của số thành phẩm nhập kho sau.
III. Khái niệm doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh
thu bán hàng, nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng và kết
quả bán hàng
1. Khái niệm doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng: là tổng giá trị thực tế do việc bán hàng, cung cấp lao
vụ, dịch vụ cho khách hàng
Doanh thu đợc xác định trong các trờng hợp cụ thể sau:
Đối với các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT
theo phơng pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng đợc phản ánh theo giá bán cha
có thuế GTGT
Đối với sản phẩm hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tợng chịu thuế
GTGT hoặc chịu thuế theo phơng pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng đợc phản
ánh theo tổng giá thanh toán bao gồm giá cha có thuế GTGT
Doanh thu từ gia công vật t, hàng hoá bao gồm số tiền công thực tế đợc h-
ởng.
Các loại trên làm giảm doanh thu bán hàng của doanh nghiệp, phần doanh
thu bán hàng còn lại sai trừ đi các khoản giảm trừ gọi là doanh thu thuần.
3. Nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh
Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành nguyên tắc xác định kết quả
kinh doanh của từng loại hoạt động sau:
- Kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh: Là số chênh lệch giữa doanh
thu bán hàng thuần với giá vốn hàng đã bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp
Trần Ngọc Dung C11C2
9
Trờng bán công kỹ thuật Tin học - Hà Nội Ngành kế toán - tin học
- Kết quả hoạt động tài chính: Là số chênh lệch giữa doanh thu hoạt động
tài chính với chi hoạt động tài chính
- Kết quả hoạt động bất thờng: Là số chênh lệch giữa doanh thu bất thờng
với chi phí bất thờng.
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cần đợc tổ chức phân biệt và xác định
riêng cho từng loại hoạt động, thậm chí cho từng ngành hàng, từng loại sản phẩm,
lao vụ.
IV. Các phơng thức bán và phơng thức thanh toán
1. Các phơng thức bán
1.1. Các phơng thức bán hàng trực tiếp
Đây là phơng thức mà hàng đợc giao trực tiếp cho ngời mua tại kho (Hoặc
trực tiếp tại phân xởng không qua kho) của doanh nghiệp. Số hàng này khi bàn
giao cho khách hàng đợc chính thức coi là tiêu thụ, ngời bán mất quyền sở hữu về
số hàng này, ngời mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng đợc giao.
1.2. Phơng thức chuyển hàng chờ kết chuyển
Theo phơng thức này, bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi
trong hợp đồng, số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán. Khi đợc bên
mua thanh toán thì số hàng này mới đợc coi là tiêu thụ
1.3. Phơng thức gửi bán đại lý, ký gửi:
Bán hàng đại lý, ký gửi là phơng thức mà bên chủ hàng xuất hàng giao cho
bên nhận đại lý, ký gửi để bán và bên đại lý sẽ đợc hởng hoa hồng. Kế toán căn cứ
biên bản giao hàng đại lý và quyết toán số hàng đã bán.
1.4. Bán hàng trả góp
Là phơng thức mà bên chủ hàng xuất bán hàng thu tiền nhiều lần, ngời mua
sẽ thanh toán lần đầu tại thời điểm mua. Số tiền còn lại ngời mua chấp nhận trả
dần ở các kỳ tiếp theo và phải trả lãi do trả chậm
Trần Ngọc Dung C11C2
10
Trờng bán công kỹ thuật Tin học - Hà Nội Ngành kế toán - tin học
Theo phơng thức trả góp, về mặt hạch toán khi giao hàng cho ngời mua thì
lợng hàng chuyển giao đợc coi là tiêu thụ.
1.5. Bán hàng theo phơng thức đặt hàng
Phơng thức này ngày càng phát triển mạnh mẽ do nhu cầu tiêu dùng ngày
càng phong phú. Theo phơng thức này thì doanh nghiệp mang hàng đến tận nhà
khách hàng và chi phí đó do khách hàng tự chi trả.
1.6. Phơng thức xuất sản phẩm trả lơng, trả thởng cho công nhân viên
Chào hàng, giới thiệu sản phẩm: Phơng thức này thờng xuất hiện nhiều
trong cơ chế tập trung trớc kia, song hiện nay cũng không phải là kiếm nhất trong
chiến lợc Marketing của doanh nghiệp. Sản phẩm xuất kho đợc coi là tiêu thụ và
doanh nghiệp mất quyền sở hữu về sản phẩm đó.
Trần Ngọc Dung C11C2
11
Trờng bán công kỹ thuật Tin học - Hà Nội Ngành kế toán - tin học
1.7. Phơng thức đổi hàng
Để thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời giải quyết lợng
hàng tồn kho, nhiều doanh nghiệp đã thực hiện trao đổi sản phẩm hàng hoá của
mình để nhận các sản phẩm khác, sản phẩm khi bàn giao cho khách hàng đợc
chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị xác định doanh thu
2. Phơng thức thanh toán
- Phơng thức thanh toán ngay theo phơng thức này việc chuyển giao quyền
sở hữu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng và việc thu tiền đợc thực hiện
đồng thời.
- Phơng thức thanh toán chậm khi thành phẩm điều kiện đợc xuất giao cho
khách hảng đợc coi là tiêu thụ nhng khách hàng mới chỉ chấp nhận trả tiền, cha trả
tiền hàng, doanh nghiệp bán hàng đợc quyền thu tiền tuy vậy đơn vị vẫn ghi nhận
doanh thu, doanh thu đợc ghi nhận trớc kỳ thu tiền
V. Nhiệm vụ của kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh
Đối với doanh nghiệp thơng mại tài sản chủ yếu là hàng hoá, là yếu tố biến
động nhất và đợc quan tâm nhiều nhất. Vốn hàng hoá chiếm tỷ trọng lớn trong
toàn bộ vốn lu động cũng nh tổng số vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Kế toán
hàng hoá là khâu chủ yếu quan trọng nhất
Để đáp ứng đợc những yêu cầu quản lý tiêu thụ kết quả và phân phối kết
quả, kế toán phải thực hiện tốt các nhiệm vụ chủ yếu sau đây
- Tổ chức theo dõi phản ánh chính xác đầy đủ, kịp thời và giám sát chặt chẽ
tình hình hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm, hàng hoá về các mặt số
lợng, quy cách, chất lợng và giá trị
- Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch bán hàng
và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Mức bán ra doanh thu bán hàng về thời
gian địa điểm theo tổng số và theo nhóm hàng. Quan trọng nhất là chỉ tiêu lợi
Trần Ngọc Dung C11C2
12
Trờng bán công kỹ thuật Tin học - Hà Nội Ngành kế toán - tin học
nhuận thuần về hoạt động kinh doanh thơng mại, kiểm tra việc thực hiện dự toán
chi phí
- Phản ánh chính xác và kịp thời doanh thu tiêu thụ để xác định kết quả, đôn
đốc kiểm tra bảo đảm việc thu đủ và kịp thời tiền bán hàng, tránh bị chiếm dụng
vốn bất hợp lý.
- Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện kết quả kinh doanh cung cấp số
liệu lập quyết toán đầy đủ, kịp thời để đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh. Đôn
đốc kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nớc.
VI. Chứng từ kế toán và phơng pháp kế toán chi tiết thành phẩm
1. Chứng từ kế toán
Mọi trờng hợp biến động thành phẩm, hàng hoá phải đợc ghi chép phản ánh
vào chứng từ kế toán phù hợp, theo đúng nội dung, nguyên tắc của chế độ lập
chứng từ. Các chứng từ kế toán thành phẩm bao gồm: phiếu nhập kho, phiếu xuất
kho, hoá đơn kiểm phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê thành phẩm,
Theo quy định hiện hành khi bán hàng hoá, thành phẩm và dịch vụ doanh
nghiệp phải sử dụng 1 trong các loại hoá đơn sau:
- Hoá đơn giá trị gia tăng (mẫu 01-GTKT-332): dùng cho các doanh nghiệp
nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ bán hàng với số lợng lớn. Khi bán hàng,
phải ghi đầy đủ các yếu tố quy định trên hoá đơn nh: giá bán cha có thuế GTGT,
các khoản phụ thu và thuế tính ngoài giá bán (nếu có), thuế GTGT và tổng giá
thanh toán.
- Hoá đơn giá trị gia tăng (mẫu 01-GTKT-LN) dùng cho các doanh nghiệp
nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ bán lẻ hàng hoá với số lợng nhỏ. Cách
ghi tơng tự nh mẫu ở trên
- Hoá đơn bán hàng (mẫu 02-GTTT-2LL) dùng trong các doanh nghiệp nộp
thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc nộp thuế tiêu thụ đặc biệt bán hàng hoá
với số lợng lớn. Trên hoá đơn phải ghi đầy đủ các yếu tố nh giá bán, các khoản
phụ thu và tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT.
Trần Ngọc Dung C11C2
13
Trờng bán công kỹ thuật Tin học - Hà Nội Ngành kế toán - tin học
2. Các phơng pháp kế toán chi tiết
Kế toán chi tiết là sự ghi chép số liệu luân chuyển chứng từ giữa thủ kho và
kế toán trên các chỉ tiêu số lợng và giá trị theo từng sản phẩm, các chỉ tiêu số lợng
và giá trị theo từng loại sản phẩm, từng kho. Mỗi doanh nghiệp phải căn cứ vào
đặc điểm sản xuất, đặc điểm thành phẩm, quy mô doanh nghiệp và trình độ đội
ngũ kế toán của doanh nghiệp để lựa chọn phơng pháp kế toán chi tiết thành phẩm
cho phù hợp.
Hiện nay, doanh nghiệp có thể hạch toán chi tiết thành phẩm theo 1 trong 3
phơng pháp sau:
Trần Ngọc Dung C11C2
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét