- Thi công các công trình xây dựng.
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh.
- T vấn đàu t trong nớc, đầu t xây dựng
- Khảo sát lập dự án quy hoạch các công trình xây dng dân dụng, công nghiệp,
giao thông, thuỷ lợi .
- Quản lý dự án, giám sát chất lợng công trình.
- Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi vừa và nhỏ, hạ tầng cơ
sở, san lấp mặt bằng.
- Buôn bán, sản xuất vật liệu xây dựng.
- Kinh doanh bất động sản, nhà ở.
- Xây dựng đờng dây và trạm biến áp đến 35 KV.
- Trang trí nội ngoại thất.
Tuy mới đợc thành lập trong quá trình hiện đại hoá nhng công ty cũng gặp
một số thuận lợi và những khó khăn trong quá sản xuất kinh doanh.
Thuận lợi:
Đợc sự quan tâm của chính quyền UBND thành phố Hà nội và các nhà đầu
t của các cơ quan quản lý, cùng với sự cố gắng của toàn thể cán bộ công nhân viên
trong công ty có sự đoàn kết nhất trí cao trong nội bộ công ty. Tất cả vì mục tiêu
chung Xây dựng một công ty ngày càng giàu mạnh. Công ty đả vơn lên khẳng
định chỗ đứng của mình trong nghành xây dựng.
Trong quá trình xây dựng của mình đã có rất nhiều các bạn hàng tin cậy khi
hoàn thành công trình công ty dã đợc các đơn vị đánh giá cao trong quá trình kinh
doanh.
Khó khăn:
Bên cạnh những thuận lợi công ty còn có rất nhiều khó khăn gặp phải nh:
thiếu vốn kinh doanh, vốn đầu t vào thi công các công trình, việc thu hồi chậm dẫn
đến nợ đọng kéo dài làm cho vòng quay vốn dài, đội ngũ cán bộ công nhân kỹ
thuật về chuyên môn nghề nghiệp cha cao, thiều công nhân làmh nghề, năng lực
của một số cán bộ công nhân còn non yếu, không chủ động giải quyết đợc công
việc cứ nhất thiết phải dựa vào ban giám đốc hoặc trởng phòng do công việc đôi
khi vẫn còn trì trệ dẫn đến chi phí quản lý cao.
Ngoài ra đơn vị còn thiếu một số máy móc thiết bị cùng một số dụng cụ
các máy móc, ở đâyđa số là thiết bị cũ nên khi thi công gặp rất nhiều khó khăn.
Khi thi công các công trình cao tầng công ty không có các máy móc hiện đại để
5
thực hiẹn do đó đơn vị phải sử dụng thủ công, đôi lúc ảnh hởng đến tính mạng của
công nhân.
Sở dĩ công ty gặp phải những khó khăn trên là do đặc điểm của nghành xây
dựng. Vì vậy nhiệm vụ quan trọng của công ty là phải đẩy mạnh tiến độ thu hồi
vốn tích cực giảm chi, thực hiện tiết kiệm, tăng cờng quản lý các mặt hàng nâng
cao sản xuất kinh doing có lãi, xây dựng lại vôn lu động tiếp tục đầu t vốn để trang
trải lãi xuất kinh doanh. Thu hồi các công nợ quản lý và sử dụng tài sản tăng cơng
trách nhiệm cá nhân thực hiện nghiêm chỉnh sự bồi thờng vật chất trong việc giữ
gìn tài sản bi h hang mất mát trên cơ sở giảm chi phí sửa chữa. Từ đó chi phí sản
xuất cũng đợc giảm theo và thu hồi các công nợ xử lý những vật t bị ứ đọng kém
phẩm chất để huy động vốn kinh doanh. Thờng xuyên chấn chỉnh lại công tác
hạch toán phải chịu trách nhiệm kiểm toán NVL xác định tính toán giá thành, xác
định lỗ, lãi ngay tại công chân công trình có nh vậy mới giúp chúng ta làm căn cứ
để kịp thời trong việc chỉ đạo sản xuất kinh doanh làm cơ sở tham khảo các quyết
định giá bổ dự thầu các công trình sau này.
Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất:
Là một công ty xây dựng nên hoatk động sản xuất kinh doanh của công ty
chủ yếu là thi công xây dựng công trình mới nâng cấp. Cải tạo hoàn thiện lắp đặt
hệ thống điện nớc trang trí nội thất ngoại thất, các công trình dân dụng và công
nhiệp.
Hiện nay quy trình sản xuất của công ty hoạt động theo một quá trình liên
tục và khép kín từ quá trình chuẩn bị thi công đến quá trình tổ chức thi công. Quá
trình thi công của công ty đợc tiến hành theo tuần tự của các bớc.
Sơ đồ qúa trình chuẩn bị thi công
6
Hợp
đồng
được
ký
Hoàn
chỉnh hồ
sơ(nhận
từ A)
Lập hồ
sơ thi
công
Lập bộ
máy thi
công
Khảo
sát
thực tế
Khảo
sát
thực
tế
Thiết
kế thi
công
công
nghệ
tổ
chức
Trình
duyệt
lần
thứ
nhất
Thể
hiện
qua bản
vẽ
thuyết
minh
Ký
duyệt
lần thứ
2
Hoàn
chỉnh
hồ sơ
Kế
hoạch
về vốn
Kế
hoạch
mua
sắm
NVL
Trang
bị máy
móc
thiết bị
xây
dựng
Kế
hoạch
nhân
sự kỹ
thuật
Hoàn
chỉnh
bộ máy
thi
công
Kết
thúc
thời
kỳ
chuẩn
bị
Quá trình tổ chức thi công
+ Khảo sát thi công: Đơn vị tiến hành mở công trình thi công sau khi đã lựa chọn
đợc phơng án thi công phù hợp.
+ Dọn mặt bằng nền móng: San lấp mặt bằng cho công trình và chuẩn bị thi công
phần móng công trình.
+ Thi công nền móng: Thi công nến móng theo đúng quy định bản vẽ thiết kế của
công trình đã đợc ký duyệt.
+ Thi công phần thô: Là đổ khung sàn xây các tờng ngăn.
+ Hoàn thiện công trình: Bao gồm lắp đặt hệ thống điện nớc, sơn quét vôi, trang
trí lắp đặt nội thất.
+ Nghiệm thu và bàn giao: Tổ chức nghiệm thu bàn giao đa công trình vào hoạt
động, tổ chức hoàn công, công trình tổ chức thanh toán quyết toán công trình, bảo
hành công trình theo đúng yêu cầu thiết kế và yêu cầu chủ đầu t đa ra căn cứ vào
những thoả thuận trên mang tính nguyên tắc và quy phạm kỹ thuật trong hợp đồng
đã đa ra.
Để hoàn thành tốt các giai doạn này công ty đã chia ra các đội sau:
7
Khảo
sát
hiện
trường
thi
công
Dọn
mặt
bằng
nền
móng
Thi
công
nền
móng
Thi
công
phần
thô
Hoàn
thiện
công
trình
Nghiệ
m thu
và
bàn
giao
+ Đội xây dựng số I : Chủ yếu thi công các công trình về hạ tầng cơ sở ống thoát
nớc nền bãi.
+ Đội xây dựng số II : Xây dựng các công trình dân dụng công nghiệp.
+ Đội xây dựng số III : Các tổ nh tổ hoa sắt, đội cần cẩu tháp.
+ Đội xây dựng số IV : Đội cơ điện nớc.
Mỗi đội xây dựng có một trởng đội phó cán bộ kỹ thuật nhân viên và kế
toán thống kê của đội. Trong đội còn có các tổ chức sản xuất tuỳ theoquy mô của
mỗi đội.
II. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Là một công ty xây dựng nên hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu là thi
công và xây lắp các công trình mới, nâng cấp và cải tạo mới các công trình dân
dụng, các công trình văn hoá công cộng, các công trình công nghiệp. Do đặc điểm
của xây dựng cơ bản, sản phẩm xây dựng có tính chất đơn chiếc kết cấu khác
nhau. Thời gian thi công dài nen việc tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý của
công ty đợc thực hiện theo hình thức trực tuyến từ công ty đến các phòng ban, các
đội, các tổ.
8
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
Chức năng của từng bộ phận:
Đứng đầu là giám đốc công ty: Giữ vai trò lãnh đạo chung toàn công ty, là
ngời đại diện hợp pháp nhất của công ty trớc pháp luật, là ngời đại diện cho quyền
lợi của toàn bộ công nhân viên và chịu sự chỉ đạo trực tiếp đến từng đội sản xuất
kinh doanh củ công ty. Giúp việc cjo giám đốc là phó giám đốc và các phòng ban
chức năng khác.
Phó giám đốc: Có nhiệm vụ giám sát việc thi công ở công trình, tham mu
cho giám đốc. Về phạm vi kỹ thuật, thiết kế tính toán, lập khối lợng thi công. Lập
biện pháp hớng dẫn và kiểm tra công tác thi công xây lắp cả về chất lợng và tiến
độ, quản lý các phơng tiện thi công phục vụ sản xuất an toàn lao động, tổ chức
công tác nghiệm thu bàn giao công trình cho bên A.
Bộ máy quản lý của công ty có các phòng ban chuyên môn, mỗi phòng ban
đều có chức năng và nhiệm vụ riêng của mình.
Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật, lập
dự toán thi công phân bố kế hoạch sản xuất kiểm tra dự toán đầu vào, xây dựng
tiến độ nội bộ cho phù hợp với tiến độ xây dựng của toàn công trình, giao khoán
thanh quyết toán hợp đồng kinh tế nội bộ.
Ngoài ra trong phòng có trởng phòng theo dõi chỉ đạo chung, cùng các cán
bộ theo dõi nhân sự kiêm lập các hoạt động mua bán theo dõi sổ sách và cán bộ
theo dõi máy móc thi công.
Phòng hành chính : Có nhiệm vụ tổ chức hạch toán kế toán tổ chức ghi
chép kiểm tra giám sát. Các nhiệm vụ, hoạt động kế toán tài chính diễn ra trong
công ty tình hình thanh toán thu chi đảm bảo vốn cho công ty. Phòng kế toán chịu
9
Giám đốc
Phòng kỹ
thuật kế
toán
Phó giám
đốc
Phòng hành
chính kế toán
Đội xây
dựng số I
Đội xây
dựng số II
sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc có quan hệ với các phòng ban nghiệp vụ khác dễ
nắm bắt đợc mọi hoạt động tài chính trong công ty.
Trong phòng tài chính kế toán, kế toán phụ trách kiểm kê kế toán thanh
toán. Công nợ vật t, tổng hợp cùng với thủ quỹ kiểm kê kế toán tài sản cố định kế
toán quyết toán nội bộ, vật t và tiền lơng cho công ty.
Các đội xây dựng: Có nhiệm vụ quản lý đội và tổ chức thi công công trình
theo yêu cầu nhiệm vụ đợc giao tổ chức. Kí hợp đồng kinh tế nội bộ thanh toán
hợp đồng khoán của đội tự lập và đối với lao động quản lý lao động chịu trách
nhiệm trớc giám đốc là: công nhân tổ chức hay đội trởng.
Công ty đang ngày càng đợc mở rộng về quy mô sản xuất. Sau khi ký kết
hợp đồng kinh tế xây dựng công ty đã giao cho các đội thi công thực hiện. Nhằm
nâng cao tinh thần trách nhiệm đối với cán bộ của công trờng đồng thời tạo điều
kiện cho các đội xây dựng chủ động thi công.
1.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty
* Đặc điểm bộ máy kế toán:
Phòng kế toán của công ty có chức năng nhiệm vụ là quản lý tài chính,
quản lý tài sản , hạch toán giá, lập kế hoạch thu chi theo sản xuất, nhanh chóng
báo cáo tài chính kịp thời chính xác quản lý thu chi theo chế độ tài chính kế toán
quy định.
Cơ cấu tổ chức phòng tài chính kế toán.
* Chức năng và nhiệm vụ phòng kế toán:
Với chức năng quản lý tài chính phòng kế toán tài vụ công ty là trợ lý đắc
lực cho ban giam đốc đua ra các quyết định đúng đắn hiệu quả. Trong quá trình
điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh các phần hành công việc kế toán đợc
10
Trưởng phòng
kế toán
Thủ kho đội
xây dựng I
Thủ quỹ Thủ kho đội
xây dựng II
Nhân viên kinh tế đội
phân phối đều cho các nhân viên kế toán mỗi ngời đảm nhiệm một mặt và kiêm
một số phần khác.
+ Trởng phòng kế toán: Phụ trách phòng kế toán tài vụ trực tiếp tổ chức công
tác kế toán tài chính kế toán của công ty, đồng thời phụ trách phòng kế hoạch vạt
te và theo dõi về tài sản cố định, các chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ theo
từng công trình hạng mục công trình để tính giá thành cho sản xuất xây dựng một
cách đầy đủ chính xác, đối chiếu với bộ phận chi tiết đảm bảo tính chính xác số
liệu kế toán theo chế độ của nhà nớc quy định sau đó báo cáo tài chính.
+ Thủ quỹ: Kiêm tất cả các kế toán, kế toán thanh toán vật t, số lợng kế toán
quyết toán nội bộ, vật t tiền lơng; nhiệm vụ theo dõi hợp đồng kinh tế căn cứ vào
chứng từ thu chi đợc duyệt thủ quỹ tiến hành phát phiếu thu tiền, nộp tiền, chịu
trách nhiệm quản lý tiền của công ty. Theo dõi bản chấm công để tính lơng cho
các bộ phận căn cứ vào bảng lơng của đôn vị tiến hành trích lập và phân bổ tiền l-
ơng. Về kế toán tài sản vật liệu công cụ, dụng cụ căn cứ vào các hoá đơn chứng từ,
phiếu nộp tiền mặt có liên quan đa vào bảng thống kê. Từ đó tính ra giá trị thực tế
vật liệu xuất kho trong kỳ.
+ Thủ kho: Căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất, thẻ kho và các sổ chi tiết và
các tài khoản sau đó đa cho kế toán duyệt.
+ Nhân viên các đội: Trực tiếp tham gia vào công tác kế toán giúp kế toán tr-
ởng thực hiện công tác hạch toán của đơn vị mình.
2. Công tác kế toán của công ty.
* Hình thức tổ chức kế toán.
Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chungsử dụng
phần mềm kế toán trên máy mở các sổ kế toán chi tiết các bảng tổng hợp, các
bảng phân bổ, bảng kê kết hợp với việc ghi chép theo thứ tự thời gian với việc
ghi chép theo hệ thống giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết hàng tháng, quý,
năm có sự đối chiếu kiểm tra số liệu kế toán giữa ghi chép hàng ngày với việc tổng
hợp báo cáo cuối tháng.
11
trình tự luân chuyển chứng từ của hình thức kế toán
chung đợc thể hiện qua sơ đồ sau.
Ghi chú:
Ghi hàng ngày (Định kỳ)
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Trình tự hạch toán kế toán theo hình thức Nhật ký chung
+ Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ để vào nhật ký chung.
Những chứng từ nào ko đi thẳng vào nhật ký chung thì nhật ký chung đặc biệt
hay Nhật ký chuyên dùng và bản kê khai.
+ Những chứng từ nào liên quan đến đối tợng hạch toán chi tiết thì đồng thời
nghi vào sổ chi tiết liên quan.
+ Cuối tháng căn cứ vào chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết. Căn cứ vào số liệu
chung sổ nhật ký chung để vào sổ cái các tài khoản liên quan.
+ Đối chiếu số liệu giữa sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết sau đó đối chiếu kiểm
tra lấy số liệu trên bảng kê, nhật ký chung sổ cái các tài khoản và các bảng tổng
hợp chi tiết để lập báo cáo tài chính.
* Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho.
12
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Sổ nhật ký
đặc biệt
Sổ nhật ký
chung
Sổ chi
tiết
Sổ cái
Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo tài chính
- Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên theo
giá trị tăng Phơng pháp khấu trừ.
- Phơng pháp ghi chép này thờng liên tục tình hình nhập xuất tồn kho các
loạivật liệu trên các tài khoản và sổ tổng hợp tren cơ sở các chứng từ xuất nhập
kho.
b. Các loại chứng từ, sổ sách kế toán áp dụng.
* Chứng tứ sử dụng:
+ Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.
+ Hoá đơn giá trị gia tăng.
+ Các thẻ kho.
+ Biên bản kiểm nghiệm vật t.
* Sổ sách kế toán sử dụng:
+ Sổ chi tiết vật t.
+ Bảng kê nhập, kê xuất vật t.
+ Bảng tổng hợp nhập- xuất-tồn vật t.
+ Sổ nhật ký chung.
+ Sổ cái tài khoản.
13
c. Các tài khoản kế toán công ty.
Stt Số hiệu Tên tài khoản
1 111 Tiền mặt
2 112 Tiền gửi ngân hàng
3 133 Thuế giá trị gia tăng đợc khkấu trừ
4 141 Tiền tạm ứng
5 142 Chi phí trả trứơc
6 152 Nguyên vật liệu
7 153 Công cụ dụng cụ
8 154 Chi phí sản xuất, kinh doang dở dang
9 211 TSCĐ hữu tình
10 214 Hao mòn TSCĐ
11 331 Phải trả cho ngời bán
12 334 Phải trả công nhân viên
13 411 Nguồn vốn kinh doanh
14 421 Lợi nhuận năm trớc
15 511 Doanh thu
16 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiép
17 622 Chi phí nhân công trực tiếp
18 627 Chi phí sản xuất chung
19 632 Giá vốn hàng hoá
20 911 Xác định kết quả kinh doanh
Phần ii
Tình hình thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ của công ty
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét