Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

46 Thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần xe khách Quảng Ninh

1.1. Trờng hợp mua sắm TSCĐ HH:
Nguyên giá TSCĐ HH do mua sắm là toàn bộ chi phí mua, thuế nhập
khẩu, chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử và các chi phí hợp lý, cần thiết khác
trớc khi đa TSCĐ HH vào sử dụng.
Trờng hợp mua TSCĐ HH là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử
dụng đất phải đợc xác định riêng biệt và ghi nhận là TSCĐ vô hình.
Nếu mua TSCĐ HH trả chậm mà còn phát sinh khoản lãi về tín dụng thì
phần chênh lệch là khoản lãi tín dụng đợc hạch toán vào chi phí trả trớc trong
suốt thời hạn tín dụng hoặc vốn hoá vào giá phí mua TSCĐ HH.
1.2 Trờng hợp tự xây dựng, chế tạo:
Trong trờng hợp DN tự xây dựng, chế tạo thì nguyên giá TSCĐ HH là
toàn bộ chi phí liên quan đến sản xuất, xây dựng, chế tạo cộng với chi phí lắp
đặt, chạy thử TSCĐ HH đó. Tiền lãi về khoản vay dùng vào đầu t xây dựng
TSCĐ HH có thể hạch toán vào nguyên giá TSCĐ HH.
1.3. Nguyên giá của TSCĐ HH hình thành dới hình thức trao đổi:
Nguyên giá TSCĐ HH mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ HH
không tơng tự đợc xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ HH nhận về hoặc giá
trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tơng
đơng tiền trả thêm hoặc thu về. Nguyên giá TSCĐ HH mua dới hình thức trao
đổi lấy một TSCĐ HH tơng tự (về công dụng, lĩnh vực kinh doanh, giá trị tơng
đơng) thì nguyên giá của TSCĐ HH đợc tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ HH
đem trao đổi.
1.4. Trờng hợp nhận TSCĐ HH của đơn vị khác góp vốn liên doanh.
Nguyên giá của TSCĐ HH là giá thoả thuận do Hội đồng liên doanh
định, cộng thêm các chi phí phát sinh trớc khi sử dụng nếu có.
1.5. Đối với TSCĐ HH đợc cấp:
Nguyên giá TSCĐ HH đợc cấp là giá trị ghi trong "Biên bản bàn giao
TSCĐ" của đơn vị cấp cộng với chi phí lắp đặt, chạy thử nếu có.
1.6 .Đối với TSCĐ HH đợc quyên tặng, biếu, viện trợ không hoàn lại thì
nguyên giá đợc tính trên cơ sở giá thị trờng của những TSCĐ HH tơng đơng.
2/ Giá trị còn lại của TSCĐ HH.
Giá trị còn lại của TSCĐ HH là chênh lệch giữa nguyên giá TSCĐ HH và
số khấu hao luỹ kế.
5
Giá trị còn lại của TSCĐ HH đợc xác định theo công thức sau:
Giá trị còn lại của TSCĐ HH = Nguyên giá của TSCĐ HH - Giá trị đã hao mòn.
Trờng hợp nguyên giá của TSCĐ HH đợc đánh giá lại thì giá trị còn lại
của TSCĐ HH đợc điều chỉnh lại:
Giá trị còn lại = Giá trị còn lại của TSCĐ HH x Giá trị đ.giá lại của TSCĐ HH
của TSCĐ HH trớc khi đánh giá lại Nguyên giá cũ của TSCĐ HH
Giá trị còn lại của TSCĐ HH cho biết số tiền còn lại cần tiếp tục thu hồi
dới hình thức khấu hao đồng thời nó cũng một phần phản ánh đợc trạng thái kỹ
thuật của TSCĐ HH và là căn cứ để lập kế hoạch đổi mới, thanh lý TSCĐ HH.
Tuy nhiên giá trị còn lại thờng khác với giá trị thực tế của TSCĐ HH đó tính
theo giá hiện tại trên thị trờng. Do đó ngoài việc theo dõi giá trị còn lại của
TSCĐ HH trên sổ sách, các nhà quản lý cũng cần phải nắm vững giá trị thực tế
của TSCĐ HH để có đợc quyết định đầu t đúng đắn.
IV/ Kế toán TSCĐ HH trong DN.
1/ Kế toán chi tiết TSCĐ HH.
Để phục vụ cho nhu cầu thông tin một cách cụ thể, chi tiết đối với từng
loại, nhóm và đối tợng ghi TSCĐ HH để quản lý và kế toán quản trị TSCĐ HH
cần thực hiện kế toán chi tiết TSCĐ HH theo địa điểm sử dụng và tại phòng kế
toán của đơn vị.
Kế toán phải theo dõi chi tiết tình hình tăng, giảm, hao mòn TSCĐ HH
trong DN. Qua đó, kế toán cung cấp các chỉ tiêu quan trọng về cơ cấu, tình hình
phân bổ TSCĐ HH theo địa điểm sử dụng, số lợng và tình trạng kỹ thuật Vì
vậy tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ HH một mặt phải dựa vào cách phân loại
TSCĐ HH, mặt khác phải căn cứ vào cơ cấu tổ chức SXKD, yêu cầu phân cấp
quản lý, chế độ kế toán nội bộ áp dụng trong các DN.
6
Nội dung chính của kế toán chi tiết TSCĐ HH bao gồm:
1.1 Đánh số hiệu TSCĐ HH:
Là việc quy định cho mỗi loại TSCĐ HH một số hiệu tơng ứng theo
những nguyên tắc nhất định. Mỗi TSCĐ HH, không phân biệt đang sử dụng hay
dự trữ đều phải có số hiệu riêng, số hiệu này sẽ không thay đổi trong suốt quá
trình sử dụng và bảo quản TSCĐ HH tại DN
1.2 Kế toán sổ chi tiết:
Căn cứ để hạch toán chi tiết là dựa vào chứng từ có liên quan đến một đối
tợng ghi TSCĐ HH, lập hồ sơ TSCĐ HH. Mỗi đối tợng ghi đợc lập riêng trên
một bộ hồ sơ. Căn cứ vào sổ này, kế toán lập sổ hoặc thẻ chi tiết.
Có 2 hớng mở sổ chi tiết TSCĐ HH.
- Hớng 1: Kết hợp cùng một sổ chi tiết theo dõi cả loại TSCĐ HH và nơi
sử dụng chúng. Phơng pháp này chỉ nên áp dụng đối với các đơn vị có ít loại tài
sản và tài sản có tính chất chuyên dùng theo bộ phận.
Hớng 2: Tách mẫu sổ ở hớng 1 thành 2 loại sổ chi tiết.
+ Sổ chi tiết theo từng loại tài sản (giống nh mẫu phụ lục1).
+ Sổ chi tiết theo bộ phận sử dụng (phụ lục2): chỉ theo dõi nguyên giá
tăng giảm, không theo dõi hao mòn và giá trị còn lại.
2. Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ HH.
Là quá trình hình thành, lựa chọn và cung cấp thông tin về tình hình tăng
giảm và sử dụng TSCĐ HH của DN trên cơ sở thiết kế một hệ thống chứng từ,
tài khoản, sổ sách, trình tự, phản ánh, giám sát các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
2.1. Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán TSCĐ HH, kế toán sử dụng TK 211 - TSCĐ HH. Tài khoản
này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của toàn bộ TSCĐ
HH của DN theo nguyên giá.
* Kết cấu của TK 211 nh sau:
- Bên nợ: Nguyên giá TSCĐ HH tăng (mua sắm, xây dựng, cấp phát )
Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ HH (cải tạo, nâng cấp, đánh
giá lại TSCĐ HH ).
- Bên có: Nguyên giá TSCĐ HH giảm (thanh lý, nhợng bán, điều
chuyển )
7
Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ HH (Đánh giá lại TSCĐ HH )
- Số d nợ: Nguyên giá TSCĐ HH hiện có:
TK211 chi tiết thành 6 tiểu khoản:
TK2112 - Nhà cửa, vật kiến trúc
TK2113 - Máy móc, thiết bị
TK2114 - Phơng tiện vận tải, truyền dẫn .
TK2115 - Thiết bị, dụng cụ quản lý
TK2116 - Cây lâu năm, súc vật làm việc cho sản phẩm
TK2118 - TSCĐ khác.
Để phản ánh giảm TSCĐ HH kế toán còn sử dụng TK 214 - hao mòn
TSCĐ. Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản có liên quan khác nh:
411, 331, 341, 111, 112
2.2 Kế toán tăng TSCĐ HH.
Trong các DN kinh doanh, TSCĐ HH tăng lên do nhiều nguyên nhân
khác nhau, do đầu t mua sắm trực tiếp, do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn
giao, do đợc biếu tặng, nhận góp vốn liên doanh.
Trình tự hạch toán tăng TSCĐ HH đợc thể hiện trên sơ đồ số 1, 2, 3, 4,
5, 6, 7, 8, 9, 10, 11.
2.3 Kế toán giảm TSCĐ HH.
TSCĐ HH giảm chủ yếu do nhợng bán, thanh lý Tuỳ theo từng trờng
hợp cụ thể, kế toán sẽ phản ánh vào sổ sách cho phù hợp.
Từng trờng hợp giảm TSCĐ HH đợc phản ánh cụ thể trên sơ đồ 12, 13,
14, 15, 16, 17.
2.4 Kế toán TSCĐ HH thuê ngoài:
Khi xét thấy việc mua sắm TSCĐ không hiệu quả bằng việc đi thuê hoặc
không đủ vốn để đầu t, DN có thể đi thuê TSCĐ. Căn cứ vào thời gian và điều
kiện cụ thể, việc đi thuê đợc phân thành thuê tài chính và thuê hoạt động.
2.4.1 TSCĐ thuê tài chính:
Kế toán sử dụng TK 212 "TSCĐ thuê tài chính" để theo dõi tình hình
thuê TSCĐ dài hạn.
TK 212 có kết cấu nh sau:
8
- Bên nợ: Phản ánh nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng trong kỳ.
- Bên có: Phản ánh nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm do hoàn trả lại
khi kết thúc hợp đồng.
- Dự nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có tại DN.
Sơ đồ hạch toán TSCĐ thuê tài chính đợc phản ánh ở sơ đồ 18.
2.4.2 . Kế toán TSCĐ thuê hoạt động:
Thuê TSCĐ theo phơng thức thuê hoạt động DN cũng phải ký hợp đồng
với bên cho thuê, trong đó ghi rõ lại TSCĐ thuê, thời gian sử dụng, giá cả, hình
thức thanh toán và các cam kết khác. DN phải theo dõi TSCĐ thuê hoạt động ở
TK ngoài bảng, TK 001 - TSCĐ thuê ngoài.
Sơ đồ hạch toán TSCĐ thuê hoạt động đợc phản ánh ở sơ đồ 19.
2.5. Kế toán cho thuê TSCĐ HH.
2.5.1 Kế toán cho thuê TSCĐ tài chính:
Thực chất TSCĐ cho thuê tài chính là một khoản vốn bằng hiện vật của
DN cho bên ngoài thuê. TSCĐ cho thuê tài chính vẫn thuộc quyền sở hữu của
DN. DN phải theo dõi giá trị TSCĐ cho thuê nh là một khoản đầu t tài chính dài
hạn.
Sơ đồ hạch toán TSCĐ thuê tài chính đợc phản ánh ở sơ đồ 20.
2.5.2. Kế toán cho thuê TSCĐ hoạt động,
Sơ đồ hạch toán cho thuê TSCĐ hoạt động đợc phản ánh ở sơ đồ 21.
V/ Kế toán khấu hao TSCĐ HH.
1/ Khái niệm và phơng pháp tính khấu hao TSCĐ HH.
Khấu hao TSCĐ HH là phần giá trị của TSCĐ đợc tính chuyển vào chi
phí SXKD nên một mặt nó làm tăng giá trị hao mòn, mặt khác làm tăng chi phí
SXKD. Theo chuẩn mực kế toán mới của bộ tài chính, có 3 phơng pháp tính
khấu hao TSCĐ HH, gồm:
9
1. Phơng pháp khấu hao đờng thẳng.
2. Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần.
3. Phơng pháp khấu hao theo số lợng sản phẩm.
1.1 Phơng pháp khấu hao đờng thẳng:
Theo phơng pháp này, số khấu hao hàng năm của TSCĐ không thay đổi
trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TS.
Mức khấu hao phải = Giá trị cần tính x Tỷ lệ khấu hao
trích bình quân năm khấu hao bình quân năm
Giá trị cần tính = Nguyên giá - Giá trị thanh lý
khấu hao TSCĐ ớc tính của TSCĐ
Tỷ lệ khấu hao = 1
bình quân năm Thời gian sử dụng TSCĐ
Khi xác định thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ HH, cần cân nhắc các
yếu tố sau:
- Thời gian mà DN dự tính sử dụng TSCĐ HH.
- Sản lợng sản phẩm hoặc các đơn vị tính tơng tự mà DN dự tính thu đợc
từ việc sử dụng TS.
- Giới hạn có tính pháp lý trong việc sử dụng TSCĐ HH.
- Kinh nghiệm của DN trong việc sử dụng TS cùng loại.
1.2 Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần:
Theo phơng pháp này, số khấu hao hàng năm giảm dần trong suốt thời
gian sử dụng hữu ích của TS và đợc tính theo công thức:
M
Ki
= G
di
x T
KN
Trong đó: - M
Ki
: Mức khấu hao TSCĐ năm thứ i.
- G
di
: Giá trị còn lại của TSCĐ đầu năm thứ i.
- T
KN
: Tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm của TSCĐ.
- i: Thứ tự các năm sử dụng (i = 1, 2, 3, n).
Tỷ lệ khấu hao không đổi hàng năm của TSCĐ trong phơng pháp này đợc
xác định bằng công thức:
T
KH
= T
K
x H
S
10
Trong đó: - T
K
: Tỷ lệ khấu hao theo phơng pháp tuyến tính.
- H
S
: Hệ số điều chỉnh.
Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần sẽ giúp DN có khả năng thu hồi
vốn nhanh trong những năm TSCĐ đi vào hoạt động.
1.3 Phơng pháp khấu hao theo số lợng sản phẩm:
Phơng pháp này có định mức khấu hao trên một đơn vị sản lợng nên
muốn thu hồi vốn nhanh, khắc phục đợc hao mòn vô hình, đòi hỏi DN phải tăng
ca, tăng kíp, tăng năng suất lao động để làm ra nhiều sản phẩm.
Công thức tính nh sau:
Mức khấu hao = Nguyên giá TSCĐ x sản lợng thực tế trong kỳ
phải trích của kỳ Sản lợng ớc tính cả đời của TSCĐ
2. Tài khoản kế toán sử dụng:
Để hạch toán hao mòn TSCĐ HH, kế toán sử dụng TK 214 "Hao mòn
TSCĐ", TK 627, 641, 642 Ngoài ra kế toán còn sử dụng TK 009 "Nguồn vốn
khấu hao cơ bản" dùng để phản ánh tình hình tăng, giảm và sử dụng nguồn vốn
khấu hao cơ bản ở DN.
Kết cấu của TK 214 nh sau:
- Bên nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ giảm do thanh lý, điều chuyển
- Bên có: Giá trị hao mòn TSCĐ tăng do tính khấu hao TSCĐ và do các
nguyên nhân khác.
- D có: Phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ hiện có.
Kết cấu của TK 009:
Bên nợ: Nguồn vốn khấu hao cơ bản tăng do trích khấu hao hoặc thu hồi
vốn khấu hao cơ bản đã chuyển cho đơn vị khác.
Bên có: Nguồn vốn khấu hao cơ bản giảm do đầu t đổi mới, hiện đại hoá
TSCĐ, trả nợ vay đầu t TSCĐ, điều chuyển vốn khấu hao cơ bản cho đơn vị
khác.
D nợ: Nguồn vốn khấu hao cơ bản hiện có tại DN.
Sơ đồ hạch toán khấu hao và hao mòn TSCĐ đợc phản ánh ở sơ đồ 22
11
VI/ kế toán sửa chữa TSCĐ HH.
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn và h hỏng cần phải sửa chữa,
thay thế để khôi phục năng lực hoạt động. Công việc sửa chữa có thể do DN tự
làm hoặc thuê ngoài và đợc tiến hành theo kế hoạch hay ngoài kế hoạch. Tuỳ
theo quy mô, tính chất của công việc sửa chữa, kế toán sẽ phản ánh vào các tài
khoản thích hợp.
1. Sửa chữa nhỏ (sửa chữa thờng xuyên).
Là hoạt động sửa chữa có tính chất bảo quản, bảo dỡng thờng xuyên
TSCĐ, chi phí một lần bỏ ra sửa chữa nhỏ, thời gian sửa chữa ngắn. Vì vậy kế
toàn thờng xuyên tính toàn bộ chi phí sửa chữa vào chi phí sản xuất kinh doanh
tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ sửa chữa.
Sơ đồ hạch toán sửa chữa thờng xuyên TSCĐ đợc phản ánh ở sơ đồ 23
2. Sửa chữa lớn TSCĐ.
Sửa chữa lớn mang tính phục hồi là việc sửa chữa, thay thế những bộ
phận, chi tiết bị h hỏng trong quá trình sử dụng mà nếu không thay thế, sửa
chữa thì TSCĐ sẽ không hoạt động đợc hoặc hoạt động không bình thờng. Chi
phí sửa chữa lớn khá cao, thời gian sửa chữa thờng kéo dài, công việc sửa chữa
có thể tiến hành theo kế hoạch hoặc ngoài kế hoạch.
Sơ đồ hạch toán sửa chữa lớn TSCĐ đợc phản ánh ở sơ đồ 24
VII/ công tác kiểm kê đánh giá lại TSCĐ HH:
Mọi trờng hợp phát hiện thừa hoặc thiếu TSCĐ HH đều phải truy tìm
nguyên nhân. Căn cứ vào biên bản kiểm kê TSCĐ HH và kết luận của hôi đồng
kiểm kê để hạch toán chính xác, kịp thời theo từng nguyên nhân cụ thể:
- Nếu tăng TSCĐ HH thừa do cha ghi sổ, kế toán phải căn cứ vào hồ sơ
TSCĐ HH để ghi tăng TSCĐ HH tuỳ theo từng trờng hợp cụ thể.
- Nếu TSCĐ HH phát hiện thừa đợc xác định là TSCĐ HH của đơn vị
khác thì phải báo ngay cho đơn vị chủ tài sản đó biết. Nếu cha xác định đợc đơn
vị chủ tài sản, trong thời gian chờ xử lý, kế toán phải căn cứ vào tài liệu kiểm
kê, tạm thời phản ánh vào tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán để theo dõi giữ
hộ.
12
TSCĐ HH phát hiện thiếu trong kiểm kê phải đợc truy cứu nguyên nhân,
xác định ngời chịu trách nhiệm và xử lý theo đúng quy định hiện hành của chế
độ tài chính tuỳ theo từng trờng hợp cụ thể.
Doanh nghiệp phải đánh giá lại TSCĐ HH theo mặt bằng giá của thời
điểm đánh giá lại theo quyết định của Nhà nớc. Khi đánh giá lại TSCĐ HH hiện
có, thành lập Hội đồng đánh giá lại TSCĐ HH, đồng thời DN phải xác định
nguyên giá mới. Trên cơ sở xác định phần nguyên giá mới, giá trị hao mòn phải
điều chỉnh tăng (giảm) so với sổ kế toán đợc làm căn cứ để ghi sổ. Chứng từ kế
toán đánh giá lại TSCĐ HH là biên bản kiểm kê và đánh giá lại TSCĐ HH.
13
chơng II: thực trạng kế toán TSCĐ HH tại công
ty cổ phần xe khách quảng ninh
I/ khái quát chung về công ty.
1/ Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty Cổ phần xe khách Quảng Ninh đợc thành lập theo quyết
định số 3100QĐ/UB ngày 28-11-1998 của UBND tỉnh Quảng Ninh.
Tên giao dịch của Công ty: Công ty Cổ phần xe khách Quảng Ninh
Địa chỉ : Đờng Lê Lợi Phờng Yết Kiêu Thành phố Hạ Long
Tỉnh Quảng Ninh.
Điện thoại : 033-825112 ; Fax : 033 829619
Lĩnh vực kinh doanh :
-Vận chuyển khách công cộng trong và ngoài tỉnh Quảng Ninh.
- Vận chuyển khách du lịch Việt Nam Trung Quốc; và
- Vận chuyển khách bằng xe tãi trong tỉnh.
Công ty Cổ phần xe khách Quảng Ninh là tiền thân của công ty vận tải đ-
ờng bộ Quảng Ninh trớc đây. Qua nhiều thời kỳ và nhiều tên gọi khác nhau,
song công ty đã tự khẳng định đợc vị trí quan trọng của mình trong đời sống
kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Ninh và có những đóng góp không nhỏ vào sự
nghiệp công nghiệp hoá đất nớc. Từ Công ty vận tải đờng bộ, sau đó tách ra
thành lập Xí nghiệp xe khách Quảng Ninh 1993. Do yêu cầu tổ chức lại doanh
nghiệp, Công ty xe khách Quảng Ninh ra đời. Công ty xe khách Quảng Ninh đ-
ợc hoạt đông theo giấy phép kinh doanh số 104985 ngày 15/ 04 /1993 của trọng
tài kinh tế tỉnh Quảng Ninh.Ngành nghề kinh doanh chủ yếu là kinh doanh vận
chuyên hành khách bằng ô tô.Thực hiện chủ trơng của Đảng và Nhà nớc về việc
cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nớc, Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh có
thông báo số 1455 CV/ UB ngày 13/ 07/ 1997 về xây dựng các phơng án về cổ
phần hoá các doanh nghiệp Nhà nớc, trong đó.lấy Công ty xe khách Quảng
Ninh làm điểm thực hiện chủ trơng này. Đến ngày 28/ 11 / 1998 UBND tỉnh
Quảng Ninh có quyết định số 3100 QĐ / UB về việc chuyển Công ty xe khách
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét