Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014
Du_an_My_Phuoc.ver2
5
2. Chất lượng sản phẩm :
Thỏa mãn theo yêu cầu của khách hàng ở phân khúc chất lượng khá và cao.
3. Nguyên vật liệu chính:
Chủ yếu là giấy với hai loại: Giấy làm mặt và giấy làm sóng.
Giấy làm mặt: 60% phải nhập từ Nhật, Hàn Quốc, Đài Loan, Thái Lan, …; 30% còn lại là
giấy trong nước. Tỷ lệ này có thể thay đổi tùy theo yêu cầu của khách hàng.
Giấy làm sóng: Chủ yếu là giấy trong nước, chỉ nhập khi giá rẻ hơn trong nước hoặc khi
khách hàng yêu cầu.
4. Quy trình sản xuất:
Từ nguyên vật liệu giấy cuộn Máy làm tấm carton Máy in Flexo nhiều màu Máy xẻ
rãnh nhấn lằn Máy đóng hoặc dán Máy cột.
5. Hệ thống chất lượng:
Nhà máy thực hiện và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000
(Đã được DNV cấp giấy chứng nhận từ tháng 9/2000) và liên tục định kỳ 2 năm một lần Công ty
mời Công ty DNV tái đánh giá lại tiêu chuẩn nhằm cải tiến và nâng cao tiêu chuẩn đánh giá.
6. Tình hình nghiên cứu phát triển:
Bộ phận nghiên cứu phát triển phối hợp với các chuyên viên kỹ thuật của Công ty trong việc
nghiên cứu cải tiến quản lý sản xuất, đổi mới công nghệ, thiết bị cũng như nghiên cứu sản
phẩm mới nhằm: nâng cao chất lượng, dịch vụ, giảm giá thành và đa dạng hóa sản phẩm. Kết
quả: Nâng cấp máy Carton 1m6, cải tiến máy in Flexo nhằm gia tăng công suất ; nghiên cứu và
lên kế hoạch đầu tư sản phẩm mới như sản xuất nòng ống giấy, khay giấy,…xây dựng nhiều
phương án đầu tư đổi mới thiết bị – công nghệ, cải tiến công tác quản trị ở một số khâu đã có
những tiến bộ đáng kể.
7. Họat động Marketing:
Do thị trường bao bì ngày càng tăng trưởng mạnh và hấp dẫn nên có nhiều nhà đầu tư trong
cũng như ngoài nước chú ý và gia tăng đầu tư vào thị trường này. Để hiểu rõ được nhu cầu và
mong đợi của khách hàng, hiểu rõ được chiến lược kinh doanh của đối thủ cạnh tranh, bộ phận
marketing thực hiện các hoạt động nghiên cứu thị trường, chọn thì trường mục tiêu, xây dựng
các chiến lược kinh doanh cũng như tiến hành các hoạt động nhằm thu hút khách hàng. Qua đó
giúp Công ty có đầy đủ các thông tin về thị trường để đề ra những chiến lược kinh doanh cụ thể
cho từng giai đoạn.
6
8. Thị trường và các đối thủ cạnh tranh:
- Thị trường chủ yếu của công ty là các tỉnh, thành phố nằm trong vùng kinh tế trọng điểm ở
phía Nam bao gồm Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương, Tp. Hồ Chí Minh, Long An .
Hiện nay, 70% sản lượng của Công ty phục vụ cho các Công ty liên doanh hoặc Công ty có
100% vốn nước ngoài.
- Đối thủ cạnh tranh chủ yếu của Công ty là các công ty 100% vốn nước ngoài như: NEW-
ASIA (TP.HCM), OJITEX (Đồng Nai), ALCAMAX (Bình Dương), Box Pack (Bình Dương),
Vĩnh Phong Du , Việt Long (Nhơn Trạch).
9. Các khách hàng lớn của Nhà máy hiện nay:
- Tập đoàn UniLever, Coca-Cola, Kinh Đô, Nước khoáng Vĩnh Hảo, NGK Chương Dương,
Uni- President; Syngenta; Bayer; Castrol; Total oil; Pepsi; Massan; Gạch men Ý Mỹ;
Omron, Kimberly-Clark, Bột giặt Net; URC Vietnam, Zeng Hsing Industry, SamMiller …,
Kết quả hoạt động kinh doanh trong 5 năm
STT
Chỉ tiêu ĐVT 2005 2006 2007 2008 2009
1 Doanh thu Tr. Đồng 195,751 225,058 282,109 402,122 411,366
2 Lợi nhuận trước thuế -nt- 7,330 8,003 9,100 13,115 25,060
3 Lợi nhuận sau thuế -nt- 6,231 6,803 7,735 12,131 22,584
4 Thu nhập bình
quân/người-tháng
-nt- 2,86 3,05 3,50 4,15 5,2
5 Nộp ngân sách -nt- 4,023 5,035 6,302 9,745 5,522
6 Đầu tư -nt- 20,510 13,572 11,263 19,665 4,527
7
PHẦN HAI
SẢN PHẨM BAO BÌ CARTON
I. ĐẶC TÍNH CHUNG :
Bao bì giấy Carton là sản phẩm thiết yếu dùng để chứa đựng , vận chuyển , bảo quản và
trưng bày các sản phẩm công nghiệp và tiêu dùng . Nó giành vị trí tuyệt đối trong ngành hàng
tiêu dùng (bánh snack, cookies, bánh qui giòn, thức uống …). Bao bì giấy Carton dễ vận
chuyển, xếp thành chồng với số lượng lớn, dễ lưu kho và trưng bày. Ngoài ra độ cứng của lọai
carton còn bảo vệ cho sản phẩm tránh khỏi tổn thất. Hình ảnh và chữ viết trên giấy carton
thường dễ in đẹp và sống động. Mặt carton phẳng giúp scan vạch mã số và những panô rời
cung cấp thêm diện tích phổ biến thông tin. Sản phẩm bao bì carton với dạng carton sóng chủ
yếu sau:
- 03 lớp (sóng A, B, C hoặc E), bên ngoài là 2 lớp giấy mặt với 1 lớp sóng ở giữa và hơn 70%
thùng carton tiêu thụ trên thị trường sử dụng loại này.
- 05 lớp (sóng AB, BC, BE), bên ngoài là 2 lớp giấy mặt, 2 lớp sóng và 1 lớp phẳng (ở giữa 2
lớp sóng). Loại này sử dụng để làm hộp đựng vật nặng, chủ yếu dùng cho hàng xuất khẩu.
1. Đặc tính các loại sóng:
Sóng A Sóng B Sóng C Sóng E
Số sóng/1 mét dài 104 125 150 184 120 145 275 310
Chiều cao sóng (mm) 4.8 2.4 3.6 1.2
2. Kết cấu giấy và kích thước:
- Kết cấu của từng lớp giấy được chọn tùy theo yêu cầu khách hàng cũng như các chỉ tiêu
cơ lý mà thùng carton phải chịu trong quá trình vận chuyển, lưu trữ.
- Kích thước của thùng tùy thuộc vào kích thước của vật đựng bên trong và tùy thuộc vào
yêu cầu của khách hàng.
II. CÁC DẠNG THÙNG CƠ BẢN:
(Xem trang sau)
8
III. TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN VÀ SỬ DỤNG BAO BÌ CARTON:
Cùng với tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật, ngày nay bao bì Carton có thể cung cấp
hầu hết các tính chất cơ học cần thiết với chất lượng cao và ổn định (chịu đựơc sự đè nén, va
chạm, áp lực trong môi trường có độ ẩm cao …).
Ngoài ra với tư cách là loại bao bì được dùng lâu đời, bao bì carton vẫn còn giữ được các đặc
tính riêng hết sức quý, đó là: Nhẹ, chịu được va đập, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, dễ in
ấn trình bày với mẫu mã đa dạng chất lượng cao, chính điều này tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp trong việc quảng bá thương hiệu và giới thiệu sản phẩm của mình một cách hiệu quả và
có sự lan tỏa mạnh nhất, … và đặc biệt là nó đứng đầu trong các loại bao bì không gây hại môi
trường với tỷ lệ tái sinh 100% nên có xu hướng thay thế các loại bao bì mền khác.
Ngày nay, với chính sách tăng trưởng bền vững và ổn định, hầu hết các nước trên thế giới,
đặc biệt là các nước phát triển đã và đang sử dụng những sản phẩm bao bì có tính thân thiện
môi trường cao và loại dần những sản phẩm có xu hướng gây ô nhiễm hoặc gây tác hại đến môi
trường thì bao bì giấy với tỷ lệ tái sinh 100% đã nói ở trên thì khả năng phát triển và được thế
giới yêu chuộng ngày càng cao trong thời gian sắp tới.
Chính những điều này đã làm cho bao bì carton trở thành một loại bao bì không thể thay thế
cho nhiều loại hàng hóa và đựơc sử dụng ngày càng nhiều và là loại bao bì đa dạng cho mọi
loại sản phẩm công nghiệp từ thực phẩm, bia, nước giải khát, cho đến tivi, tủ lạnh, máy vi tính,
…
9
PHẦN BA
PHÂN TÍCH CUNG CẦU CỦA THỊ TRƯỜNG
I. KHÁI QUÁT NHU CẦU THỊ TRƯỜNG VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH :
Tốc độ tăng trưởng của ngành bao bì giấy carton phụ thuộc vào tốc độ tăng trưởng của
ngành sản xuất công nghiệp nhất là ngành công nghiệp chế biến . Ngành công nghiệp ở nước
ta tăng trưởng bình quân 15%/năm và đặc biệt tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam ( Bà Rịa
Vũng Tàu - Đồng Nai – Bình Dương – Thành phố Hồ Chí Minh ) có mức tăng trưởng khá cao từ
18 – 25%/năm mà trong đó ngành công nghiệp chế biến (sử dụng nhiều bao bì) chiếm tỷ trọng
gần 80% giá trị sản xuất công nghiệp. Chính điều này đã làm cho ngành sản xuất bao bì Carton
phát triển với tốc độ tương xứng.
Các ngành công nghiệp chế biến chủ lực có nhu cầu sử dụng bao bì carton tập trung vào
một số ngành nghề sau :
- Ngành công nghiệp thực phẩm
- Ngành công nghiệp hóa mỹ phẩm
- Ngành công nghiệp hàng tiêu dùng
- Ngành công nghiệp điện tử
- Ngành công nghiệp da – giầy
- Ngành công nghiệp chế biến thủy hải sản,…
Do ngành sản xuất bao bì giấy phụ thuộc vào ngành sản xuất công nghiệp chế biến như đã
nói trên và tập trung chủ yếu ở khu vực miền Nam nên việc phân tích nhu cầu thị trường bao bì
giấy carton , chúng tôi chỉ tập trung phân tích chủ yếu vào thị trường Đông Nam bộ và sử dụng
03 phương pháp phân tích :
1. Phân tích giá trị sản xuất công nghiệp miền Nam mà chủ yếu là ngành công nghiệp chế
biến từ giai đoạn 2000 – 2007 ( theo số liệu của tổng cục thống kê ) và ước giá trị bình
quân cho giai đoạn 2008 – 2010 . Việc phân tích này cho phép chúng tôi xác định được
một cách tổng quan về nhu cầu ( độ lớn của thị trường ) và độ ổn định ( bền vững ) của
thị trường .
2. Phân tích tỷ trọng và tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành bao bì giấy từ giai đoạn
2000 – 2007 ( theo số liệu của tổng cục thống kê ) và ước giá trị bình quân cho giai đoạn
2008 – 2010 . Trên cơ sở đó chúng tôi ước giá trị tăng trưởng bình quân của ngành sản
xuất bao bì giấy cho giai đoạn 2010 – 2015 . Việc phân tích này cho phép chúng tôi xác
10
định được tỷ lệ tăng trưởng trong giai đoạn 2000 – 2010 và ước đoán tốc độ tăng trưởng
bình quân trong giai đoạn 2010 – 2015 .
3. Phân tích các đối thủ cạnh tranh ở thị trường miền Nam mà tập trung chủ yếu khu vực
trọng điểm phía Nam để xác định những mặt mạnh, yếu từ có tìm cơ hội gia tăng đầu tư
và mở rộng thị trường.
II. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG THEO NGÀNH CÔNG NGHIỆP
BẢNG 1 : GÍA TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP THEO GIÁ THỰC TẾ PHÂN THEO MIỀN NAM
Unit : tỷ đồng
Khu
vực 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
CAGR
(%) 2008 2009 2010
Tỷ
trọng
miền
Nam 296,298 357,056 461,786 600,777 732,761 877,968 1,047,028 23% 1,256,434 1,507,720 1,809,264 100%
HCM 107,354 1,288 163,861 200,076 241,982 280,713 326,917 20% 392,300 470,760 564,913 31%
BD 18,863 27,731 41,020 63,023 80,090 100,050 127,063 37% 165,182 214,736 279,157 15%
ĐN 40,630 51,550 61,929 83,544 104,893 142,466 170,558 27% 204,670 245,604 294,724 16%
LA 3,882 4,382 5,898 7,559 11,649 15,467 20,282 32% 26,367 34,277 44,560 2%
BR-
VT 47,017 54,400 75,931 105,545 116,063 132,003 144,552 21% 173,462 208,155 249,786 14%
( Nguồn: từ 2001-2007 Tổng cục thống kê Từ 2008-2010 ước lượng tăng bình quân)
Nhận xét :
Khu vực Đông Nam Bộ chiếm ~ 78% giá trị sản xuất công nghiệp toàn miền Nam mà chủ
yếu là ngành công nghiệp chế biến , tiêu dùng sử dụng nhiều bao bì carton .Trong đó Tp.HCM,
Bình Dương & Đồng Nai là khu vực quan trọng có tốc độ phát triển cao; Bà Rịa –Vũng Tàu thì
chủ yếu phát triển ngành dầu khí , du lịch biển & dịch vụ du lịch .
III. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG BAO BÌ GIẤY .
BẢNG 2 : SỐ LIỆU VỀ NGÀNH GIẤY VÀ BAO BÌ GIẤY CARTON .
Năm 2005 2006 2007 2008 2009 2010 CAGR
( % )
Tăng trưởng GDP VIET NAM 8.40% 8.20% 8% 6.23% 5.20% 6.50% -5%
Tổng sản lượng giấy t.thụ cả nước
(tấn)
1,480,000 1,620,000 1,800,000 1,950,000 2,140,000 2,360,000 10%
Sản lượng giấy làm bao bì cả nước
(tấn)
490,000 570,000 670,000 820,000 960,000 1,150,000 19%
Tỷ trọng
( % )
giấy làm bao bì trong
tổng lượng giấy tiêu thụ cả nước .
33% 35% 37% 42% 45% 49%
Sản lượng giấy làm bao bì miền Nam
( tấn )
420,100 492,050 571,010 684,100 792,080 923,200 17%
Tỷ trọng so với lượng giấy làm bao bì
cả nươc
( % )
85% 86% 85% 83% 82% 80%
( Nguồn: từ 2001-2007 Tổng cục thống kê Từ 2008-2010 ước lượng tăng bình quân)
11
BẢNG 3 : DUNG LƯỢNG THỊ TRƯỜNG BAO BÌ GIẤY CARTON TĂNG TRƯỞNG TỰ NHIÊN
Stt Khu vực 2010 2011 2012 2013 2014 2015 CAGR (%) Tỷ trọng
1
MIỀN NAM 923,200 1,073,220 1,248,051 1,451,876 1,689,599 1,966,968 16% 100%
SOVI 36,928 41,336 48,193 56,450 66,444 78,599 16%
Thị phần MN 4.00% 3.90% 3.90% 3.90% 3.90% 4.00% Flat
ĐÔNG NAM BỘ 793,952 924,585 1,077,121 1,255,306 1,463,544 1,707,003 17% 86%
% thị phần MN 86% 86% 86% 86% 87% 87%
2 SOVI
33,826 37,924 44,440 52,322 61,903 73,604
17%
Thị phần ĐNB 4.26% 4.10% 4.13% 4.17% 4.23% 4.31% Flat
3
HCM 286,192 329,121 378,489 435,262 500,552 575,634 15% 29%
% so ĐNB 36% 36% 35% 35% 34% 34%
SOVI 17,531 19,284 21,213 23,334 25,667 28,234 10%
% Thị phần HCM 6.10% 5.90% 5.60% 5.40% 5.10% 4.90% Lost
4
BÌNH DƯƠNG 230,800 276,960 332,352 398,822 478,587 574,304 20% 29%
% so ĐNB 29% 30% 31% 32% 33% 34%
SOVI 7,155 8,586 11,162 14,510 18,863 24,522 28%
%Thị phần BD 3.10% 3.10% 3.40% 3.60% 3.90% 4.30% Growth
5
ĐỒNG NAI 276,960 318,504 366,280 421,222 484,405 557,065 15% 28%
% so ĐNB 35% 34% 34% 34% 33% 33%
SOVI 9,140 10,054 12,065 14,478 17,373 20,848 18%
%Thị phần ĐN 3.30% 3.20% 3.30% 3.40% 3.60% 3.70% Growth
6
Khác ( Mekong…), 129,248 148,635 170,930 196,570 226,056 259,964 15% 14%
% so ĐNB 16% 16% 16% 16% 15% 15%
SOVI 3,102 3,412 3,753 4,128 4,541 4,995 10%
% so khác 2.40% 2.30% 2.20% 2.10% 2.00% 1.90% Lost
Nhận xét :
1. Thị trường bao bì carton khu vực Đông Nam bộ có tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng
17% năm trong giai đoạn 2010 – 2015 .
2. SOVI chiếm thị phần khoảng 4,2 % trong tổng dung lượng thị trường khu vực Đông Nam
bộ .
3. Thị trường mà SOVI phát triển tốt nhất là Bình Dương với mức tăng trưởng bình quân
28% / năm .
4. Công suất của nhà máy Bao bì carton hiện có sẽ được khai thác hết công suất vào
khoảng cuối năm 2011 tương ứng với sản lượng khai thác là max khoảng 41.000 tấn
/năm .
5. Dự báo từ khoảng cuối năm 2011 SOVI thiếu hụt năng lực để cung cấp sản phẩm cho
thị trường .
12
BẢNG 4 : SẢN LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG CỦA THỊ TRƯỜNG KHU VỰC ĐÔNG NAM BỘ
SO VỚI NĂM 2010
Năm Khu vực Hoạt
động
Unít 2011 2012 2013 2014 2015
Sản lượng tăng trưởng của khu
vực Đông Nam Bộ so với năm
2010
Đông Nam Bộ ( tấn) 130,633 283,169 461,354 669,592 913,051
Năng lực còn trống của các
NCC khoảng 18%
Đông Nam Bộ ( tấn) 140,000 140,000 140,000 140,000 140,000
Nhà đầu tư mới VIỆT LONG KCN sóng thần
TPHCM
2011 ( tấn) 25,000 55,000 55,000 55,000 55,000
Nhà đầu tư mới BOX PAK KCN Visip
Bình Dương
2011 ( tấn) 25,000 50,000 50,000 50,000 50,000
Nhà đầu tư mới CÁT PHÚ KCN Liên hợp
Bình Dương
2011 ( tấn) 18,000 35,000 35,000 35,000 35,000
Nhà đầu tư mới VINATOYO KCN Linh xuân
TPHCM
2011 ( tấn) 7,000 15,000 15,000 15,000 15,000
Nhà đầu tư mới BIA SÀI GÒN KCN TĐH
Bình Dương
Tháng
10 2010
( tấn) 5,000 8,000 8,000 8,000 8,000
Nhà đầu tư mới Tín nghĩa KCN trảng bom
Đồng Nai
2011 ( tấn) 10,000 20,000 20,000 20,000 20,000
Nhà đầu tư mới SOVI KCN Mỹ Phước
Bình Dương
2012 ( tấn) - 30,000 30,000 30,000 30,000
Các nhà đầu tư mới khác Đông Nam Bộ 2011 ( tấn) 25,000 50,000 50,000 50,000 50,000
Tổng sản lượng của nhà đầu tư ( tấn) 255,000 403,000 403,000 403,000 403,000
Chênh lệch ( tấn) -124,367 - 119,831 58,354 266,592 510,051
Nhận xét :
- Năm 2011- 2012 : cung vượt cầu => cạnh tranh gay gắt giữa các nhà sản xuất để dành lấy
thị phần .
- Năm 2012 : nhà máy mới của SOVI hoạt động nên chịu sự cạnh tranh gay gắt để dành thị
phần trong năm này. Vì vậy, SOVI cần có phương án chuẩn bị thị trường thật tốt để đảm bảo
tính hiệu quả khi đưa nhà máy mới vào hoạt động .
- Năm 2013 – 2015 : cầu sẽ vượt cung => tính cạnh tranh của thị trường giảm , tuy nhiên
cũng sẽ có thêm một số nhà đầu tư tham gia vào thị trường , do vậy SOVI luôn phải phát huy
sức mạnh nội lực để có thị trường vững chắc .
IV. PHÂN TÍCH CẦU CỦA THỊ TRƯỜNG THEO PHÂN KHÚC CHẤT LƯỢNG .
1. Phân khúc chất lượng của thị trường :
Nhu cầu về bao bì carton tại thị trường Việt Nam rất đa dạng, đặc biệt là các yêu cầu đối với
chất lượng sản phẩm. Do đó, để thuận tiện cho việc nghiên cứu nhà máy tiến hành phân chia
thị trường thành 3 phân khúc theo mức độ về chất lượng. Cụ thể:
13
(1)
Phân khúc chất lượng cao
: Bao bì sử dụng giấy tốt , giấy làm mặt và làm sóng nhập
khẩu , in ấn kỹ thuật cao, chính xác,… chủ yếu là ngành công nghiệp điện tử, sản xuất
rượu, hóa mỹ phẩm… và thường là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Phân khúc bao bì carton chất lượng cao đang ở vào giai đoạn tăng trưởng của chu kỳ
sống , và mức lợi nhuận bình quân vẫn còn ở mức cao cũng làm tăng độ hấp dẫn của
phân khúc này.
(2)
Phân khúc chất lượng khá
: Bao bì sử dụng giấy, chất lượng in không quá cao nhưng
phải đạt tiêu chuẩn thống nhất một cách ổn định, chắc chắn, số lượng đơn hàng thường
là lớn, ngoài ra phải đảm bảo cung ứng đủ số lượng, đúng thời gian. Đây thực sự là
phân khúc có nhu cầu lớn nhất về số lượng và chủng loại bao bì carton, có tốc độ tăng
trưởng trong vài năm gần đây cũng như trong tương lai khá cao. Đại diện cho nhóm này
là các công ty có tầm cỡ quốc tế như: UniLevel, Heineken, Tiger, CocaCola, Pepsi
Cola, Dutch Lady, … và vì thế các sản phẩm bao bì thuộc phân khúc này cũng đang ở
vào giai đoạn tăng trưởng của chu kỳ sống .
(3)
Phân khúc chất lượng trung bình
và thấp
:
Bao bì sử dụng các lớp giấy sản xuất trong nước , chất lượng in không đòi hỏi quá cao ,
các chỉ tiêu cơ lý thấp .
Phân khúc chất lượng này đang dần chuuyển sang phân khúc chất lượng khá .
Chúng ta thấy rằng : 02 yếu tố quyết định chất lượng sản phẩm là nguyên vật liệu và công
nghệ sản xuất .Việc xác định phân khúc chất lượng thị trường giúp cho chúng ta có góc nhìn khi
đầu tư thiết bị sản xuất với công nghệ phù hợp theo xu hướng chuyển dịch của thị trường .
2. Xu hướng chuyển dịch:
Căn cứ để xác định xu hướng chuyển dịch các phân khúc chất lượng là tỷ trọng của các phân
khúc và sự dịch chuyển của nó . Do chưa có điều kiện thu thập thông tin cụ thể ở các doanh
nghiệp sản xuất bao bì carton khác, nên việc xác định tỷ lệ chuyển dịch chủ yếu là vào kinh
nghiệm của Công ty và dựa vào nhu cầu đòi hỏi chất lượng sản phẩm ngày càng cao của khách
hàng nên nhận định về sự dịch chuyển như sau :
- Dịch chuyển từ phân khúc chất lượng khá > cao : dịch chuyển ít .
- Dịch chuyển từ phân khúc chất lượng Trung bình – thấp > Khá : dịch chuyển nhiều .
V. PHÂN TÍCH ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
1. Tình hình cung cấp bao bì carton hiện nay tại khu vực Đông nam bộ :
BẢNG 5 : THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG NHÀ SẢN XUẤT BAO BÌ KHU VỰC ĐÔNG NAM BỘ
14
Stt Khu vực Số lượng nhà
sản xuất
Tính chất và quy
mô sản xuất
Sản lượng cung cấp
cho thị trường ( tấn)
Tỷ trọng %
1 Đông Nam Bộ 14 Quy mô lớn 430,000 54%
240 Quy mô nhỏ 364,000 46%
TỔNG 254 ( tổng ) 794,000 100%
( nguồn : số liệu thống kê trên internet )
BẢNG 6 : THỐNG KÊ SẢN LƯỢNG 20 NHÀ CUNG CẤP LỚN
KHU VỰC ĐÔNG NAM BỘ
Stt
Nhà sản
xuất
Tỉnh
Thành
Khu
công
nghiệp
Số
máy
Khổ
máy
TB
(m)
Tốc
độ
máy
TB
(m/p)
Giờ
SX
ngày
Mét
tới
ngày
(m)
Diện
tích
giấy
ngày
(m2)
Sản
lượng
ngày
(
Tấn)
Sản
lượng
Tháng
( Tấn)
Sản
lượng/
Năm
( Tấn)
Sản
lượng
năm
2010
( Tấn)
Sản
lượng
còn
trống
( Tấn)
1 YFY
Đồng
Nai
Nhơn
Trạch
1 188 120 20 2,400 450,000 231 4,617 55,404 42,000 13,404
2 Việt long
Đồng
Nai
Nhơn
Trạch
1 190 110 20 2,200 418,000 214 4,289 52,000 45,000 1,786
3 Ojitex
Đồng
Nai
Biên
Hòa 2
1 155 110 20 2,200 302,500 155 3,104 38,000 30,000 8,000
4 SOVI
Đồng
Nai
Biên
Hòa 1
2 128 60 20 1,200 153,000 78 1,570 45,000 37,000 8,000
165 85 20 1,700 280,500 144 2,878 Đã gộp 0 0
5 Tân Á
TP
HCM
Bình
chiểu
1 190 120 20 2,400 456,000 234 4,679 56,143 42,000 14,143
6 Gia phú
TP
HCM
Tân
Thuận
1 178 80 20 1,600 284,000 146 2,914 34,966 27,000 7,966
7 Minh Phú
TP
HCM
Sóng
thần
1 120 60 20 1,200 144,000 74 1,477 17,729 15,000 2,729
8 Đồng Lợi
TP
HCM
Quận
12
1 120 60 20 1,200 144,000 74 1,477 17,729 13,000 4,729
9 Việt Trung
TP
HCM
Vĩnh
Lộc
1 125 60 20 1,200 150,000 77 1,539 18,468 12,000 6,468
10
Dầu Thực
vật
TP
HCM
Quận
12
1 123 60 20 1,200 147,000 75 1,508 18,099 12,000 6,099
11
Cheng
Neng
Bình
Dương
Đồng
An
1 138 80 20 1,600 220,000 113 2,257 27,086 21,000 6,086
12 Box PaK 1
Bình
Dương
Viship 1 168 110 20 2,200 368,500 189 3,781 48,000 40,000 5,370
13
Tân Hiệp
Phát
Bình
Dương
Vĩnh
Phú
1 139 70 20 1,400 194,600 100 1,997 23,959 17,000 6,959
14
Tân Tấn
Lộc
Bình
Dương
Tân
Uyên
1 139 70 20 1,400 194,600 100 1,997 23,959 15,000 8,959
15
Tân Thuận
An
Bình
Dương
Thuận
An
1 120 60 20 1,200 144,000 74 1,477 17,729 12,000 5,729
16 Hồng An
Bình
Dương
Thuận
An
1 120 60 20 1,200 144,000 74 1,477 17,729 11,000 6,729
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét