Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014

Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương tại Công ty Hương Giang

Chuyên đề thực tập
doanh nghiệp sản xuất đợc chia làm 2 loại tiền lơng chính và tiền lơng
phụ.
Trong đó tiền lơng chính là tiền trả cho ngời lao động trong thời gian
họ thực hiện nhiệm vụ chính của mình, bao gồm tiền lơng cấp bậc và các
khoản phụ cấp kèm theo. Còn tiền lơng phụ là tiền trả cho ngời lao động
trong thời gian họ thực hiện công việc khác ngoài nhiệm vụ chính của họ.
1.3. Chức năng của tiền lơng.
Tiền lơng là phần thu nhập chủ yếu của ngời lao động do vậy khi
thực hiện việc chi trả lơng chúng ta cần phải biết đợc các chức năng của
tiền lơng nh sau :
1.3.1. Chức năng thớc đo giá trị của sức lao động.
Cũng nh mối quan hệ của hàng hoá khác sức lao động cũng đợc trả
công căn cứ vào giá trị mà nó đã đợc cống hiến và tiền lơng chính là biểu
hiện băng tiền của giá trị sức lao động trong cơ chế thị trờng. Ngày nay ở
nớc ta thì tiền lơng còn thể hiện một phần giá trị sức lao động mà mỗi cá
nhân đã đợc bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh .
1.3.2. Chức năng duy trì và mở rộng sức lao động .
Đây là chức năng cơ bản của tiền lơng đối với ngời lao động bởi sau
mỗi quá trình sản kinh doanh thì ngời lao động phải đợc bù đắp sức lao động
mà họ đã bỏ ra để có thể bù đắp lại đợc, họ cần có thu nhập mà bằng tiền l-
ơng cộng với các khoản thu khác (mà tiền lơng là chủ yếu) do vậy mà tiền l-
ơng phải giúp ngời lao động bù đắp lại sức lao động đã hao phí để họ có thể
duy trì liên tục quá trình sản xuất kinh doanh.
Mặt khác do yêu cầu của đời sống xã hội nên việc sản xuất không
ngừng tăng lên về quy mô, về chất lợng để đáp ứng đợc yêu cầu trên thì
tiền lơng phải đủ để họ duy trì và tái sản xuất sức lao động với ý nghĩa cả
về số lợng và chất lợng.
1.3.3. Chức năng động lực đối với ngời lao động .
Để thực hiện tốt chức năng này thì tiền lơng là phần thu chủ yếu
Vũ Đức Thịnh Quản lý Kinh tế 47A
5
Chuyên đề thực tập
trong tổng số thu nhập của ngời lao động, có nh thế ngời lao động mới
dành sự quan tâm vào công việc nghiên cứu tìm tòi các sáng kiến cải tiến
máy móc thiết bị và quy trình công nghệ, nâng cao trình độ tay nghề làm
cho hiệu quả kinh tế cao .
1.3.4. Chức năng kích thích và thúc đẩy phân công lao động xã
hội .
Khi tiền lơng là động lực cho ngời lao động hăng hái làm việc sản
xuất thì sẽ làm cho năng xuất lao động tăng lên, đây là tiền đề cho việc
phân công lao động xã hội một cách đầy đủ hơn. Ngời lao động sẽ đợc
phân công làm những công việc thuộc sở trờng của họ .
Ngoài các chức năng trên tiền lơng còn góp phần làm cho việc quản
lý lao động trong đơn vị trở nên dễ dàng và tiền lơng còn góp phần hoàn
thiện mối quan hệ xã hội giữa con ngời với con ngời trong quá trình lao
động .
1.4.quản lý quỹ tiền lơng
Quản lý tiền lơng là công việc vô cùng phức tạp đòi hỏi ngời quản lý
và các nhà chính sách phảI co kinh nghiệm va nghiên cứu chuyên sâu về
thực tiễn để đa ra các phơng pháp quản lý tiền lơng hiệu quả phù hợp với
từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội nhằm đảm bảo vai trò và chức năng
của tiền lơng.
Công tác quản lý tiền lơng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
Yêu cầu cách tính lơng phải đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu, tránh căng
thẳng
Do tiền lơng luôn là mối quan tâm hàng đầu của ngời lao động và
ngời sử dụng nên nó là vấn đề hết sức nhạy cảm cần đợc xác định cụ thể
và đơn giản, tránh những thông số vòng vo gây khó hiểu cho ngời lao động
dẫn đến việc hiểu sai rằng ngời sử dụng lao động cố tình gây nhầm lẫn để
trục lợi. Việc tính tiền lơng cần phảI dễ hiểu và làm nổi bật lên vai trò của
tiền lơng đối với ngời lao động đó là động lực thcs đẩy năng suất và giuos
Vũ Đức Thịnh Quản lý Kinh tế 47A
6
Chuyên đề thực tập
cho ngời quản lý dễ kiển tra và điều chỉnh cho phù hợp để đạt đợc mục
đích sử dụng chi phí tiền lơng hiệu quả.
Yêu cầu phảI làn cho năng suất lao động không ngừng nâng cao
Tiền lơng có vai trò kích thích và thúc đẩu nâng cao năng suất lao
động nên yêu cầu này là một yêu cầu thiết yếu của công tác tôt chức, quản
lý tiền lơng. Động thời nó cũng là một yêu cầu đặt ra cho ngời lao đông
phảI tự mình trau dồi nâng cao tay nghề, trình độ kỹ năng của mình.
Yêu cầu quản lý tiền lơng của doanh nghiệp phải tuân thr theo
pháp luật hiện hành và quan tâm tới tính công bằng trong trả lơng.
Quản lý tiền lơng phải tuân thủ theeo các quy định của luật pháp hiện
hành, văn bản hớng dẫn liên quan. Khi phân phối lơng cần đảm bảo tính
công bằng trong đánh giá ,phân loại, xác định năng suất của ngời lao đọng
thờng bao gồm cả phần cứng và phầm mềm.
1.5. Các nguyên tắc trả lơng trong doanh nghiệp.
Để có thể tiến hành trả lơng một cách chính xác và có thể phát huy đ-
ợc một cách hiệu quả nhất những chức năng cơ bản của tiền lơng thì việc
trả công lao động cần phải dựa trên những nguyên tắc cơ bản sau:
1.5.1. Nguyên tác 1: Trả lơng ngang nhau cho lao động ngang
nhau.
Đây là nguyên tắc cơ bản hàng đầu, nó phản ánh việc phân phối theo
lao động, dựa trên số lợng và chất lợng lao động, đảm bảo tính công bằng,
không phân biệt tuổi tác, giới tính dân tộc.
Đảm bảo tăng tốc độ, tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng
tiền lơng bình quân.
Đây là nguyên tắc làm cơ sở cho việc hạ giá thành sản phẩm, tăng
tích luỹ để tái sản xuất mở rộng, tăng năng xuất lao động là điều kiện để
phát triển sản xuất.
Tăng tiền lơng bình quân là để tăng sự tiêu dùng.
Tiền lơng phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động, vì khi ngời lao
Vũ Đức Thịnh Quản lý Kinh tế 47A
7
Chuyên đề thực tập
động làm việc sẽ tiêu hao sức lao động do đó cần có sự bù đắp phần hao
phí đó. Vì vậy trong tiền lơng phải tính đến điều đó để duy trì sức lao động
bình thờng cho ngời lao động để họ tiếp tục làm việc.
1.5.2. nguyên tác 2: Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa
các nghành, các lĩnh vực kinh tế quốc dân.
Nhằm đảm bảo sự phát triển cân đối giữa các ngành, các lĩnh vực
cũng nh tầm quan trọng về ý nghĩa của nó (tiền lơng), trong nền kinh tế
quốc dân. Nguyên tắc này hiện nay chúng ta cha vận dụng một cách đầy
đủ, dẫn đến bậc lơng cao. Tay nghề giỏi bỏ doanh nghiệp đi làm ngoài, nơi
có tiền lơng cao hơn. Hoặc chuyển từ ngành này sang ngành khác, gây mất
cân đối về lao động trong các ngành.
1.6.1. Các hình thức trả lơng trong doanh nghiệp hiện nay.
Tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp mà có hình
thức trả lơng thích hợp.
1.6.1 Trả lơng theo thời gian
Đây là hình thức trả lơng căn cứ vào thời gian lao động và cấp bậc
để tính lơng cho từng ngời lao động. Hình thức này thờng áp dụng chủ yếu
cho lao động gián tiếp, còn lao động trực tiếp thờng áp dụng đối với những
bộ phận không định mức đợc sản phẩm.
Hình thức này có 2 cách:
Trả lơng theo thời gian lao động giản đơn.
Trả lơng theo lao động giản đơn: Đây là phơng thức mà tiền lơng
nhận đợc của ngời lao động tuỳ thuộc vào cấp bậc và thời gian làm việc
thực tế nhiều hay ít, bao gồm:
Lơng tháng: Là lơng trả cho ngời lao động theo tháng, theo bậc lơng đã
sắp xếp và các khoản phụ cấp (nếu có) áp dụng đối với ngời lao động không
xác định chuẩn xác đợc khối lợng công trình hoàn thành.
Ta có:
Vũ Đức Thịnh Quản lý Kinh tế 47A
8
Chuyên đề thực tập
Lơng
tháng
=
Mức lơng theo bảng l-
ơng của Nhà nớc
+
Các khoản phụ
cấp (nếu có)
Lơng tuần = Tiền lơng ngày x số ngày làm việc/tuần
Lơng ngày: Là lơng trả cho ngời lao động theo mức lơng ngày và số
ngày làm việc thực tế của họ.
Lơng
ngày
= Lơng tháng
26 ngày hoặc 22 ngày làm việc tuỳ theo chế độ
Lơng công nhật: Là tiền lơng thoả thuận giữa ngời sử dụng lao động
với ngời lao động, làm việc ngày nào hởng lơng ngày ấy theo quy định đối
với từng loại công việc.
Hình thức trả lơng theo thời gian có u điểm, để tính toán giản đơn.
Nhng mang tính bình quân, thờng không khuyến khích đợc tính tích cực
của ngời lao động, ít quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động.
Trả lơng theo thời gian có thởng:
Thực chất là sự kết hợp trả lơng theo thời gian giản đơn với tiền th-
ởng, khi đạt đợc những chỉ tiêu về số lợng hoặc chất lợng và điều kiện th-
ởng quy định.
Lơng tháng =
Tiền lơng theo thời
gian lao động
+ Tiền thởng
Hình thức này không những phản ánh đợc trình độ thành thạo, thời
gian thực tế mà còn gắn liền với những thành tích công tác của từng ngời
thông qua chỉ tiêu xét thởng đã đạt đợc. Do đó nó là biện pháp khuyến
khích vật chất đối với ngời lao động, tạo cho họ tinh thần trách nhiệm cao
với công việc.
1.6.2. lơng theo sản phẩm
Đây là hình thức trả lơng cho ngời lao động theo số lợng và chất lợng
công việc hoàn thành. Là hình thức trả lơng khá phổ biến hiện nay trong
các đơn vị sản xuất kinh doanh. Tiền lơng của công nhân phụ thuộc vào
Vũ Đức Thịnh Quản lý Kinh tế 47A
9
Chuyên đề thực tập
đơn giá tiền lơng của đơn vị sản phẩm và số sản phẩm hợp quy cách đã đ-
ợc sản xuất ra.
Hình thức trả lơng theo sản phẩm khá phù hợp với nguyên tắc phân
phối theo lao động, gắn thu nhập với ngời lao động với kết quả sản xuất
kinh doanh, khuyến khích ngời lao động hăng say lao động. Hình thức trả
lơng này tỏ ra hiệu quả hơn so với việc trả lơng theo thời gian.
Công thức tính:
L
SP
= q
i
g
i
Trong đó:
L
SP
: Tiền lơng theo sản phẩm
q
i
: Số lợng sản phẩm loại i sản xuất ra
g
i
: Đơn giá tiền lơng một sản phẩm loại i
I : Số loại sản phẩm.
Hình thức này bao gồm:
+ Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân: Là hình thức mà số tiền
thởng phải trả cho ngời lao động bằng đơn giá tiền lơng trên một đơn vị
sản phẩm nhân với số lợng sản phẩm hoàn thành.
Cách áp dụng đối với ngời trực tiếp sản xuất trong điều kiện quá trình
lao động của họ mang tính tơng đối độc lập, có thể tính mức kiểm tra,
nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể riêng biệt.
Tiền lơng sản phẩm trực tiếp cá nhân đợc tính đơn giản dễ hiểu,
khuyến khích ngời lao động nâng cao trình độ lành nghề, nâng cao năng
xuất lao động nhằm tăng thu nhập. Tuy nhiên chế đọ lơng này làm cho ng-
ời lao động ít quan tâm đến máy móc thiết bị, chỉ chạy theo số lợng,
không chú ý đến chất lợng, tiết kiệm nguyên vật liệu và không chú ý đến
tập thể.
+ Trả lơng theo sản phẩm tập thể: Hình thức tiền lơng này áp dụng
đối với công việc yêu cầu một nhóm ngời phối hợp thực hiện nh lắp ráp
Vũ Đức Thịnh Quản lý Kinh tế 47A
10
Chuyên đề thực tập
thiết bị, sản xuất các bộ phận, làm việc theo dây chuyền, sửa chữa cơ khí.
Trờng hợp công việc đa dạng có thể tiến hành theo mức lao động trên
cơ sở khoa học, nhng thực tiễn tiền lơng dựa trên cơ sở kinh nghiệm đơn
giá tiền lơng. Cách tính nh sau:
Nếu tổ chức sản xuất hoàn thành nhiều sản phẩm trong kỳ:
Đ
g
= L
CB
x Q
o
Nếu tổ hoàn thành sản phẩm trong kỳ:
Đ
g
= L
CB
x T
o
Trong đó:
Đ
g
: Đơn giá tiền lơng sản phẩm trả theo tổ
L
CB
: Tiền lơng cấp bậc của công nhân
Q
o
: Mức lơng của cả tổ
T
o
: Mức thời gian của cả tổ
Tiền lơng thực tế nhận đợc cả tổ:
L
1
= Q
1
x T
1
Trong đó:
L
1
: Tiền lơng thực tế nhận đợc cả tổ nhận đợc.
Q
1
: Số lợng thực tế tổ hoàn thành.
T
1
: Mức thời gian thực tế của tổ.
Vấn đề quan trọng đặt ra với hình thức tiền lơng trả theo sản phẩm là
xây dựng quy chế, phơng thức phân phối tiền lơng đến từng ngời trong
nhóm.
Tiền lơng theo sản phẩm tập thể có tác dụng khuyến khích mỗi ngời
lao động trong nhóm nâng cao trách nhiệm với tập thể, quan tâm kết quả
cuối cùng của nhóm, khuyến khích các tổ làm việc theo mô hình tổ chức
lao động tự quản. Nhng sản phẩm của mỗi lao động không trực tiếp quyết
định đến tiền lơng của họ, nên ít kích thích ngời lao động nâng cao năng
suất lao động cá nhân. Mặt khác cha tính đợc tình hình của từng ngời lao
động cũng nh cố gắng của mỗi ngời nên cha thể hiện đợc đầy đủ phân phối
Vũ Đức Thịnh Quản lý Kinh tế 47A
11
Chuyên đề thực tập
theo số lợng và chất lợng lao động.
+ Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp: áp dụng tiền lơng cho những ng-
ời làm công việc phục vụ, cho hoạt động công nhân chính.
- Tiền lơng của công nhân phụ đợc tính bằng cách nhân đơn giá tiền
với lơng cấp bậc của công nhân phục vụ với tỷ lệ % hoàn thành định mức
sản lợng bình quân của công nhân chính.
- Hình thức tiền lơng đợc tính bằng công thức:
L
p
= L
CB
x T
C
Trong đó:
L
p
: Tiền lơng của công nhân phục vụ
L
CB
: Mức lơng phụ cấp của công nhân
T
C
: Tỉ lệ % hoàn thành định mức sản lợng của
công nhân chính.
T
C
=
Sản lợng thực hiện
Định mức sản xuất

Cách tính tiền lơng này kích thích công nhân phục vụ tốt hơn cho
công nhân chính nâng cao năng suất lao động. Nhng vì tiền lơng phụ thuộc
vào kết quả của công nhân chính, do đó việc trả lơng cha đợc chính xác,
cha đợc đảm bảo đúng hao phí mà công nhân phụ bỏ ra.
+ Tiền lơng sản phẩm có thởng:
Là tiền lơng trả theo sản phẩm kết hợp với tiền thởng khi công nhân
thực hiện đợc các chỉ tiêu trên.
Trả lơng theo sản phẩm có thởng gồm:
- Phần trả theo sản phẩm cố định là số lợng sản phẩm hoàn thành.
- Phần tiền thởng đợc tính dựa vào mức độ hoàn thành vợt mức các
chỉ tiêu (thời gian, số lợng, chất lợng)
Tiền lơng sản phẩm có thởng đợc tính theo công thức:
Vũ Đức Thịnh Quản lý Kinh tế 47A
12
Chuyên đề thực tập
L
TT
=
L
(M x h)
L + 100
Trong đó:
L : Tiền lơng sản phẩm có thởng.
L : Tiền lơng trả theo đơn giá cố định.
M : Tỉ lệ % tiền lơng (tính theo lơng sản phẩm với đơn giá cố
định)
H: Tỉ lệ % hoàn thành kế hoạch vợt mức đợc tính thởng.
Chế độ tiền lơng này kích thích ngời lao động nâng cao năng suất lao
động, chất lợng sản phẩm, rút ngắn thời gian hoàn thành các mức lao
động. Tăng thu nhập cho ngời lao động, nâng cao đời sống vật chất.
+ Tiền lơng theo sản phẩm luỹ tiến.
Là hình thức trả lơng dùng bằng hai loại đơn giá.
Đơn giá cố định dùng để trả cho những sản phẩm thực tế đã hoàn
thành.
Đơn giá luỹ tiến dùng để tính tiền lơng cho những sản phẩm vợt định
mức đơn giá cố định nhân với tỉ lệ tăng đơn giá. Tỉ lệ đánh giá đợc quy
định.
Khi tổ chức tiền lơng theo đơn giá luỹ tiến phải tuân theo nguyên tắc
sau:
Xác định đúng đắn tỉ lệ tăng đơn giá tiền lơng đảm bảo chi phí cố
định.
Phải giảm nhiều hơn hoặc bằng mức lơng tăng lên.
Số lợng sản phẩm vợt mức luỹ tiến phải tính theo kết quả cả tháng
tránh tình trạng có ngày vợt định mức đợc hởng lơng luỹ tiến, ngày không
ổn định mức hởng lơng cố định, do vậy mỗi tháng cộng lại vẫn không
hoàn thành định mức.
Hình thức này áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp cần hoàn thành
Vũ Đức Thịnh Quản lý Kinh tế 47A
13
Chuyên đề thực tập
gấp một số công việc trong một khoảng thời gian nhất định (ví dụ để kịp
giao sản phẩm cho khách hàng). Với cách trả lơng này, tốc độ tăng tiền l-
ơng có thể vợt trên tốc độ tăng sản phẩm và tạo ra tình hình vợt chi quỹ l-
ơng.
1.6.3.lơng khoán
Hình thức này áp dụng với các công việc nếu giao từng chi tiết, bộ
phận sẽ không có lợi mà phải giao toàn bộ khối lợng công việc cho cả
nhóm nhân viên hoàn thành trong một thời gian nhất định. Tiền lơng
khoán áp dụng cho công việc đơn giản, có tính chất đột xuất mà xét không
có vụ lợi về mặt kinh tế khi chúng ta tính theo tiền lơng sản phẩm cá nhân.
Hình thức khoán gọn áp dụng cho những doanh nghiệp mà quy trình sản
xuất trải qua nhiều giai đoạn công nghệ nhằm khuyến khích ngời công
nhân quan tâm đến sản phẩm cuối cùng.
Hình thức lơng khoán áp dụng trong xây dựng cơ bản, trong nông
nghiệp và sửa chữa cơ khí.
Tiền lơng khi nào đợc tính:
L
1
= Đ
g
x Q
1
Trong đó:
L
1
: Tiền lơng thực tế của công nhân đợc nhận
Đ
g
: Đơn giá khoán cho một sản phẩm hoặc công việc.
Q
1
: Số lợng sản phẩm hoàn thành.
Giống nh trả lơng theo sản phẩm tập thể. Sau khi nhận đợc tiền công
do hoàn thành công việc, việc chia tiền lơng cho các thành viên trong
nhóm thờng căn cứ vào mức lơng của từng thành viên và mức độ tham gia
đóng góp của ngời đó đối với công việc hoàn thành chung của cả nhóm
cách tính tiền lơng này làm cho ngời lao động phát huy sáng kiến, cải tiến
kỹ thuật để tối u hoá quá trình sản xuất, giảm bớt thời gian lao động, hoàn
thành công việc đợc giao khoán. Mà còn quan tâm nhắc nhở các thành
viên khác tích cực trong sản xuất, hoàn thành công việc thông qua hợp
Vũ Đức Thịnh Quản lý Kinh tế 47A
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét