Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Xuất phát từ tầm quan trọng của việc tiêu thụ sản phẩm đối với DN sản xuất nói riêng
cũng nh toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung, trong nền kinh tế thị trờng mà các DN cần
phải thực hiện tốt yêu cầu quản lý tiêu thụ sản phẩm. Quản lý quá trình tiêu thụ là quản lý
về kế hoạch và mức độ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ sản phẩm cả về số lợng, chủng loại,
chi phí bán hàng cụ thể là:
+ Phải nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng phơng thức bán hàng, lựa chọn hình thức tiêu thụ
phù hợp với khách hàng, thị trờng; phải giám sát sản phẩm tiêu thụ: số lợng, chất lợng, chủng
loại, để tránh mất mát, h hỏng trong khi tiêu thụ đồng thời giám sát chi phí bán hàng, xác định
đúng đắn số vốn của sản phẩm tiêu thụ để tính chính xác kết quả tiêu thụ.
+ Phải quản lý chặt chẽ tình hình thanh toán của khách hàng, thanh toán theo đúng
hạn tránh ứ đọng vốn cũng nh chiếm dụng vốn.
+ Ngoài ra phải làm tốt công tác thăm dò nghiên cứu thị trờng để đáp ứng kịp thời
nhu cầu của khách hàng, tìm kiếm mở rộng thị trờng.
III-/ Vị trí, vai trò và ý nghĩa của quá trình tiêu thụ trong quá trình sản
xuất kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trờng chức năng của DN sản xuất là sản xuất hàng hóa phục vụ
nhu cầu tiêu dùng của toàn XH bao gồm các khâu cung ứng, sản xuất tiêu thụ, vì vậy các
DN không những có nhiệm vụ sản xuất ra thành phẩm mà còn phải tổ chức tiêu thụ đợc sản
phẩm trên thị trờng mới thực hiện đợc chức năng của mình, trong quá trình lu chuyển vốn,
tiêu thụ là khâu giữ vai trò trực tiếp thực hiện nhiệm vụ kinh doanh của DN.
Các khâu này phụ thuộc vào việc sản phẩm có tiêu thụ đợc hay không. Vì vậy có thể
nói tiêu thụ là cơ sở để bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh tạo nên kết quả kinh doanh,
quyết định sự thành bại của công ty. Đối với DN có bán đợc sản phẩm mới có đợc thu nhập
để bù đắp chi phí, hình thành kết quả kinh doanh, thực hiện tốt khâu tiêu thụ hoàn thành kế
hoạch bán hàng thì DN mới thu đợc vốn, có điều kiện quy vòng vốn tiếp tục sản xuất kinh
doanh và ngợc lại, nếu sản phẩm không tiêu thụ đợc sẽ dẫn đến ứ đọng ế thừa sản phẩm,
vốn kinh doanh, không thu hồi vốn đợc, thu nhập không đủ bù đắp chi phí, và sẽ dẫn đến
phá sản.
Đối với ngời tiêu dùng, quá trình tiêu thụ sẽ cung cấp hàng hóa cần thiết một cách kịp
thời đầy đủ và đồng bộ đúng về số và chất lợng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, thông qua tiêu
dùng thì mới thực hiện đợc tính thích ứng hữu ích của sản phẩm, phản ánh sự phù hợp của
sản phẩm đối với thị hiếu ngời tiêu dùng.
Xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế tiêu thụ là điều kiện để tiến hành tái sản xuất xã
hội, quá trình tái sản xuất xã hội bao gồm các khâu sản xuất - phân phối - trao dổi và tiêu
dùng giữa các khâu này có mối liên hệ mật thiết với nhau, nếu thiếu sẽ không thực hiện đ-
ợc. Trong đó tiêu thụ là cầu nối giữa nhà sản xuất và tiêu dùng, giữa hàng hóa và tiền tệ,
giữa nhu cầu tiêu dùng và khả năng thanh toán, Đồng thời nó là điều kiện để đảm bảo sự
phát triển cân đối trong từng ngày từng vùng cũng nh toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Nh vậy tiêu thụ sản phẩm là một nghiệp vụ rất quan trọng đối với hoạt động của mỗi
doanh nghiệp sản xuất, trong cơ chế thị trờng bán hàng là một nghệ thuật, lợng sản phẩm
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
tiêu thụ đợc là nhân tố trực tiếp làm thay đổi lợi nhuận của DN, nó thể thiện sức mạnh cạnh
tranh của DN trên thị trờng, là cơ sở để đánh giá trình độ quản lý, hiệu quả sản xuất kinh
doanh của DN. Doanh thu tiêu thụ là một chỉ tiêu tổng hợp để phân tích, đánh giá các chỉ
tiêu kinh tế tài chính của DN nh: cơ cấu tiêu thụ, số vòng quay của vốn, Mặt khác, nó
cũng gián tiếp phản ánh trình độ tổ chức các khâu cũng ứng, sản xuất cũng nh công tác dự
trữ bảo quản thành phẩm. Mặt khác phân công lao động xã hội đợc mở ra trên phạm vi thế
giới thì trao đổi buôn bán cũng đợc đẩy mạnh. Trong tiến trình hội nhập, nền kinh tế Việt
Nam với nền kinh tế thế giới, nhất là hiện nay nớc ta đã trở thành, thành viên chính thức
của tổ chức ASEAN, tiêu thụ sản phẩm không chỉ là cầu nối giữa các đơn vị, các thành
phần kinh tế trong nớc lại với nhau thành một thể thốngn hất mà còn ý nghĩa rất quan trọng
bắt chặt thêm mối quan hệ quốc tế nối thị trờng trong nớc và thị trờng quốc tế, thúc đẩy th-
ơng mại quốc tế phát triển mạnh mẽ.
Có thể nói tiêu thụ sản phẩm cùng với xác định kết quả tiêu thụ có ý nghĩa lớn trong
việc đẩy mạnh việc sử dụng nguồn nhân lực và phân bổ nguồn nhân lực có hiệu quả đối với
toàn bộ nền kinh tế nói chung và đối với các DN nói riêng. Hiệu quả kinh doanh của DN đ-
ợc đánh giá thông qua khối lợng hàng hóa đợc thị trờng chấp nhận mà DN thu đợc.
IV-/ Các phơng thức tiêu thụ, thời điểm xác định doanh thu và thủ tục,
chứng từ của từng phơng thức:
Hiện nay để đẩy mạnh khối lợng tiêu thụ sản phẩm các DN có thể sử dụng nhiều phơng
thức bán hàng phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, mặt hàng tiêu thụ của mình. Công
tác tiêu thụ thành phẩm trong DN sản xuất có thể tiến hành theo nhiều phơng thức sau:
1-/ Phơng thức bán buôn:
Bán buôn là việc bán sản phẩm cho các DN thơng mại, cửa hàng, đại lý, với số lợng lớn
để các đơn vị đó trực tiếp chuyển hay bán nguyên vật liệu cho đơn vị sản xuất hoặc bán hàng
cho các tổ chức nhằm thỏa mãn các nhu cầu kinh tế, phơng thức bán buôn có đặc điểm là sản
phẩm sau khi tiêu thụ vẫn nằm trong lĩnh vực lu thông, có 2 phơng thức sau:
a-/ Bán buôn qua kho: Theo phơng thức này sản phẩm đợc xuất tại kho của DN để
chuyển bán cho khách hàng bao gồm 2 trờng hợp cụ thể:
- Bán buôn trực tiếp tại kho của DN: Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký DN sản xuất
sản phẩm từ kho giao cho ngời mua đến nhận tại kho của DN ngời mua tự chịu trách nhiệm
vận chuyển hàng, chứng từ sử dụng trong phơng thức này là hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
hóa đơn bán hàng do DN lập, thời điểm xác định doanh thu là khi ngời mua đã nhận đủ
hàng và ký xác nhận bên chứng từ bán hàng.
- Bán buôn theo phơng thức chuyển hàng: Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết DN
vận chuyển đến cho khách hàng bằng phơng tiện tự có hoặc thuê ngoài, thời điểm hàng đợc
coi là tiêu thụ là khi khách hàng đã nhận đợc hàng và chấp nhận thanh toán, chứng từ bán
hàng là hóa đơn kiêm phiếu xuất kho.
b-/ Bán buôn không qua kho: DN xuất sản phẩm bán cho khách hàng từ nơi sản xuất,
sản phẩm sản xuất ra không làm thủ tục nhập kho, chứng từ là hóa đơn bán hàng, giao
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
thẳng do DN lập, thời điểm xác định doanh thu là khi khách hàng nhận đủ hàng và chấp
nhận thanh toán.
2-/ Các phơng thức bán lẻ:
Là phơng thức bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng nhằm thỏa mãn nhu cầu sinh
hoạt của cá nhân và một số bộ phận nhu cầu kinh tế của tập thể, số lợng nhỏ. Có nhiều ph-
ơng thức bản lẻ:
a-/ Ph ơng thức bán hàng thu tiền tập trung: Trong phơng thức này nhiệm vụ thu tiền
và giao hàng tách rời nhau, mỗi quầy hàng bố trí một số nhân viên làm nhiệm vụ thu tiền
của khách hàng và viết tích kê cho khách hàng, khách hàng dùng tích kê nhận hàng tại
nhân viên giao hàng. Cuối ca, cuối ngày nhân viên thu ngân làm giấy nộp tiền bán hàng,
ngời giao hàng kiểm kê số lợng hàng để xác định lợng hàng đã giao cho khách sau đó lập
báo cáo bán hàng. Hai chứng từ trên là căn cứ để kế toán ghi sổ, thời điểm xác định doanh
thu là khi ngời mua đã trả tiền và nhận đợc hàng, lợng sản phẩm bán ra đợc xác định theo
công thức:
= + -
b-/ Ph ơng thức hàng đại lý (gửi bán):
Theo phơng thức này sản phẩm sản xuất ra đợc giao cho các đại lý để tiêu thụ (ký
gửi). Hàng ký gửi đợc coi là hàng gửi bán và còn thuộc quyền sở hữu của DN cho đến khi
DN nhận đợc thông báo của bên nhận đại lý thông qua đã bán hàng, căn cứ vào hợp đồng
kinh tế đã ký DN lập chứng từ là phiếu xuất kho hay biên bản giao hàng để giao hàng cho
đại lý. Đến thời hạn thanh toán đại lý sẽ lập quyết toán gửi cho DN về số hàng đã bán, số
tiền hàng và hoa hồng đại lý, khi đó thành phẩm đợc coi là tiêu thụ và kế toán căn cứ vào
chứng từ trên để ghi sổ. Phơng thức này giúp cho DN tiếp cận và khai thác tốt thị trờng mở
rộng phạm vi tiêu thụ mà không phải đầu t thêm vốn để mở rộng mạng lới cửa hàng tiêu
thụ sản phẩm.
c-/ Ph ơng thức bán trả góp: Theo phơng thức này, khi giao hàng cho ngời mua thì l-
ợng hàng chuyển giao đợc coi là tiêu thụ ngời mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm
mua. Số còn lại ngời mua sẽ trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu trách nhiệm một tỷ lệ
lãi suất nhất định. Thông thờng số tiền phải trả ở các kỳ bằng nhau, trong đó bao gồm một
phần doanh thu gốc và một phần lãi suất trả chậm, lãi trả chậm đợc coi là thu nhập tài
chính. Phơng thức này giúp cho DN khai thác triệt để thị trờng tiềm năng mà hầu nh không
phải đầu t thêm vốn (lãi trả chậm sẽ bù đắp chi phí vốn trong khâu tiêu thụ và dự phòng rủi
ro).
d-/ Bán hàng xuất khẩu: Căn cứ vào phạm vi bán hàng thì hàng bán qua các hợp đồng
xuất khẩu và thanh toán bằng ngoại tệ.
+ Hàng gửi đi hội chợ, triển lãm ở nớc ngoài sau đó bán thu ngoại tệ.
+ Hàng gửi đi hội chợ cho nớc ngoài thông qua các Hiệp định, Nghị định th do Chính
phủ ký kết với Chính phủ nớc ngoài do các doanh nghiệp xuất khẩu thực hiện.
+ Hàng bán cho khách nớc ngoài thu ngoại tệ.
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Để xuất khẩu sản phẩm, doanh nghiệp có 2 hình thức là xuất khẩu trực tiếp và xuất
khẩu ủy thác. Trong xuất khẩu trực tiếp căn cứ vào hợp đồng đã ký DN tự vận chuyển hàng
đi tiêu thụ bằng phơng tiện tự có hoặc thuê ngoài, chứng từ sử dụng là phiếu xuất kho kiêm
phiếu vận chuyển. Thời điểm xác định doanh thu là khi hàng đã xếp lên phơng tiện vận
chuyển, chủ phơng tiện đã ký lên chứng từ vận chuyển và hoàn thành thủ tục hải quan tại
cửa khẩu, sân bay, bến cảng. Xuất khẩu ủy thác là một hình thức riêng của giao hàng đại
lý. Các DN có sản phẩm để xuất khẩu nhng không có khả năng xuất khẩu sẽ thực hiện ký
kết hợp đồng xuất khẩu ủy thác với đơn vị có khả năng xuất khẩu. Các đơn vị này sẽ ký hợp
đồng xuất khẩu với nớc ngoài. Thời điểm đợc coi là tiêu thụ là khi hoàn thành thủ tục giao
hàng cho đơn vị nhận ủy thác và nhận đợc thông báo chấp nhận hàng.
V-/ Các phơng pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm:
Muốn tăng doanh thu tiêu thụ, doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều biện pháp khác
nhau tùy thuộc vào các điều kiện về vốn nhân lực và các điều kiện về cơ sở vật chất kỹ
thuật của DN. Trớc hết để tăng doanh thu số bán buôn DN phải tăng cờng và phát triển các
quan hệ thơng mại, xúc tiến việc ký kết các hợp đồng kinh tế, tranh thủ khai thác triệt để
thị trờng tiêu thụ mà DN đang chiếm lĩnh cùng với việc nâng cao chất lợng sản phẩm DN
cũng cần hoàn thiện mạng lới tiêu thụ sản phẩm. Bên cạnh đó DN có thể áp dụng nhiều thủ
thuật thu hút khách hàng nh: Quảng cáo, chào hàng, sử dụng chính sách chiết khấu hợp lý,
áp dụng nhiều phơng thức thanh toán thuận lợi. Ngoài ra việc giữ uy tín là một vấn đề quan
trọng. Để củng cố uy tín DN cần có hợp đồng thủ tục đơn giản nhanh gọn đảm bảo giao
hàng đúng thủ tục về số lợng, chất lợng, thời gian.
Trên thực tế đối với các DN sản xuất kinh doanh số bán buôn là chủ yếu nhng việc
phát triển mạng lới bán lẻ, cửa hàng giới thiệu sản phẩm cũng rất cần thiết. Vì khi bán lẻ,
DN có điều kiện tiếp xúc trực tiếp với ngời tiêu dùng, có điều kiện tìm hiểu thị hiếu, nhu
cầu của khách hàng từ đó có biện pháp thỏa mãn nhu cầu ngời tiêu dùng về chất lợng, mẫu
mã, giá cả, tăng khả năng cạnh tranh cho sản phẩm của doanh nghiệp. Để tăng doanh số
bán lẻ DN cần bố trí các cửa hàng, quầy hàng ở địa điểm thuận lợi, lựa chọn nhân viên bán
hàng có phong cách nghiệp vụ chu đáo, tận tình,
Ngoài ra doanh nghiệp cũng cần áp dụng các thủ pháp bán lẻ nh: quảng cáo, giảm giá
trong những dịp đặc biệt, tặng quà, có dịch vụ miễn phí kèm theo,
B-/ Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tiêu thụ và kết
quả tiêu thụ
I-/ Khái niệm kết quả và xác định kết quả:
Trong xã hội, mọi ngành, mọi doanh nghiệp khi tiến hành các hoạt động đều phải tính tới
kết quả hoạt động đó. Kết quả kinh doanh là khoản chênh lệch giữa thu nhập và chi phí kinh
doanh, nó là mục đích cuối cùng của mỗi đơn vị kinh tế, kết quả kinh doanh phụ thuộc vào quy
mô, chất lợng của quá trình hoạt động kinh doanh, nó không chỉ là tấm gơng phản ánh hoạt
động kinh doanh của DN kỳ này mà còn tác động đến hoạt động kinh doanh của kỳ sau:
Trong một DN có thể cùng một lúc nhiều hoạt động kinh tế khác nhau:
+ Hoạt động sản xuất chính: sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm chính.
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
+ Hoạt động sản xuất phụ: tận dụng năng lực và mặt bằng để sản xuất các sản phẩm phụ.
+ Hoạt động tài chính: là các hoạt động có liên quan đến vốn (vay, cho vay vốn đầu t,
cho thuế TSCĐ, liên doanh, ).
+ Các hoạt động mang tính chất bất thờng: nh nhợng bán, thanh lý TSCĐ, thu tiền
phạt, tiền bị phạt.
ứng với một hoạt động đều có một kết quả của hoạt động đó. Tổng hợp kết quả từng
hoạt động đó thành kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ.
Xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ ra với thu
nhập của hoạt động kinh doanh đã đạt đợc:
Nếu thu nhập = Chi phí : Kết quả là hòa vốn
Nếu thu nhập > Chi phí: Kết quả là lãi
Nếu thu nhập < Chi phí: Kết quả là lỗ
Việc xác định kết quả thờng đợc tiến hành vào cuối kỳ hạch toán nh cuối tháng, cuối
qúy, cuối năm tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
II-/ ý nghĩa việc xác định kết quả kinh doanh:
Trong nền kinh tế thị trờng, ngoại trừ một số DN công ích, mục đích kinh doanh của
các doanh nghiệp là lợi nhuận. Lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu chi phối mọi hoạt động của
DN, để biết đợc DN hoạt động có hiệu quả hay không, lợi nhuận là bao nhiêu, cao hay
thấp, doanh nghiệp phải tính toán để xác định kết quả kinh doanh của mình.
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng mà DN hớng tới, mọi chính sách biện pháp
của DN đều xoay quanh vấn đề làm thế nào để có đợc kết quả kinh doanh tốt nhất. Thông
qua việc xác định kết quả DN sẽ tìm ra con đờng phơng hớng cần thiết để nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh của mình.
Xác định đúng đắn, chính xác kết quả kinh doanh là cơ sở đánh giá hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc, giải quyết hài hòa mối quan hệ lợi ích kinh
tế giữa Nhà nớc với lợi ích của tập thể và cá nhân ngời lao động. Xác định đúng kết quả sẽ giúp
DN đặt ra các phơng hớng phấn đấu phù hợp với khả năng, tạo điều kiện cho DN hoạt động tốt
trong các kỳ sau, cung cấp số liệu cho những bên có quan tâm nhằm thu hút đầu t cải thiện và
nâng cao uy tín của doanh nghiệp với bạn hàng, ngời lao động,
Do vậy có thể xác định kết quả chính xác là một yêu cầu cần thiết đối với mọi doanh
nghiệp. Trong DN sản xuất kết quả kinh doanh mỗi DN phải có hệ thống các phơng pháp
xác định thu nhập và chi phí, đồng thời phải chỉ ra đợc những chỉ tiêu cần phản ánh khi xác
định kết quả kinh doanh.
III-/ Kết quả tiêu thụ và phơng pháp xác định kết quả tiêu thụ
1-/ Kết quả tiêu thụ:
Kết quả tiêu thụ là chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá trị vốn hàng hóa xuất bán,
chi phí bán hàng phân bổ cho hàng đã bán chi phí quản lý DN. Trong DN sản xuất kết quả
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
tiêu thụ là kết quả chính tạo nên lợi nhuận cho DN. Thông qua việc xác định kết quả tiêu
thụ mà DN có thể biết đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình, khả năng cạnh tranh
của sản phẩm, những mặt hàng nào đẩy mạnh sản xuất (mặt hàng có hiệu quả cao), mặt
hàng nào có hiệu quả thấp để có biện pháp xử lý.
2-/ Phơng pháp xác định kết quả tiêu thụ:
Mọi hoạt động của DN trong kỳ đều phải xác định kết quả đặc biệt quá trình tiêu thụ
- hoạt động chính phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất.
Kết quả tiêu thụ đợc xác định kết quả qua công thức:
= - - -
a-/ Doanh thu bán hàng thuần: Doanh thu thuần là phần còn lại của doanh thu bán
hàng sau khi đã trừ đi khoản giảm trừ và thuế tiêu thụ. Doanh thu thuần đợc xác định theo
công thức:
= - -
Tổng doanh thu là số tiền ghi trên hóa đơn kể cả doanh thu bị giảm trừ, chấp nhận
cho khách hàng đợc hởng nhng cha ghi trên hóa đơn bán hàng.
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
+ Chiết khấu bán hàng: là số tiền thởng cho khách hàng tính trên doanh thu do khách
hàng đã thanh toán sớm trớc thời hạn quy định ghi trên hóa đơn hay cam kết thanh toán hay
vì một lý do u đãi khác.
+ Doanh thu hàng bán bị trả lại: là doanh thu của số hàng đã tiêu thụ, dịch vụ lao vụ
đã cung cấp nhng bị khách hàng trả lại hoặc từ chối thanh toán do kém chất lợng, không
đúng quy cách, chủng loại, nh hợp đồng đã ký.
+ Doanh thu giảm giá hàng bán: là các khoản giảm trừ trên giá bán đã quy định vì lý
do hàng kém phẩm chất hoặc nhằm khuyến khích khách hàng mua với số lợng lớn hơn bao
gồm 3 loại:
- Giảm giá là khoản giảm trừ đợc ngời bán chấp nhận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa
thuận vì lý do hàng kém phẩm chất hoặc không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng.
- Bớt giá là khoản giảm trừ trên giá bán thông thờng vì lý do khách hàng mua với số lợng
lớn tính theo một tỷ lệ nào đó trên giá bán, ngời bán thực hiện bớt giá ngay sau từng lần mua.
- Hồi khấu là khoản giảm trừ tính trên tổng số các nghiệp vụ đã thực hiện với một
khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định.
Thuế tiêu thụ là loại thuế gián thu tính trên doanh thu của DN hoặc trên phần giá trị tăng
thêm của sản phẩm (Thuế GTGT). Thuế tiêu thụ bao gồm các loại:
- Thuế GTGT là loại thuế gián thu, thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng
hóa, dịch vụ trong quá trình từ sản xuất, lu thông đến tiêu dùng. Thuế GTGT bắt đầu thực
hiện từ ngày 1/1/1999 thay thế cho thuế doanh thu.
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Đối tợng nộp thuế là những cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế và
tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế. Đối tợng tính thuế là hàng hóa dịch vụ nhập
khẩu hàng hóa chịu thuế, sản xuất trong nớc bán cho các đối tợng dùng cho sản xuất kinh
doanh hay tiêu dùng ở Việt Nam.
Đối tợng không chịu thuế GTGT:
+ Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.
+ Sản phẩm muối.
+ Hàng hóa, thành phẩm tiêu thụ đặc biệt.
Thuế suất giá trị gia tăng đợc quy đinh ở 4 mức: 0%; 5%; 10%; và 20%. Trong đó
mức thuế suất 10% là thông dụng.
Để khuyến khích xuất khẩu thuế GTGT hàng xuất khẩu 0%.
Thuế GTGT đợc tính theo 2 phơng pháp:
+ Phơng pháp khấu trừ:
= -
= x
Số thuế GTGT đầu vào bằng tổng số thuế GTGT đã thanh toán đợc ghi trên hóa đơn
GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT hàng hóa.
+ Phơng pháp tính thuế trực tiếp:
= x
= -
- Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là loại thuế gián thu vào một số hàng hóa, dịch vụ
sản xuất trong nớc với thuế suất cao nhằm điều tiết sản xuất và tiêu dùng.
Các loại hàng hóa dịch vụ chịu thuế TTĐB: thuốc lá, xì gà, rợu, bia, ô tô 24 chỗ, xăng
các loại, napta, chế phẩm tái hộp và các chế phẩm khác để pha chế xăng, điều hòa nhiệt độ
công suất từ 90.000 BTU trở xuống, vàng mã,
Dịch vụ kinh doanh vũ trờng, mát xa, karaoke, casino,
Thuế TTĐB phải nộp đợc tính theo công thức:
= x x
Khi nộp thuế TTĐB cho một mặt hàng nào đó DN đợc phép trừ đi thuế TTĐB đã nộp
ở khâu nguyên liệu (nếu có).
- Thuế xuất khẩu là loại thuế gián thu đánh vào hàng hóa đợc phép xuất khẩu qua cửa
khẩu biên giới Việt Nam kể cả hàng trao đổi, mua bán của các xí nghiệp khu chế xuất với
các tổ chức, cá nhân ở thị trờng nội địa, hàng vận chuyển quá cảnh, mợng đờng biên giới,
hàng chuyển khẩu, hàng viện trợ nhân đạo không phải chịu thuế xuất khẩu sau khi làm thủ
tục hải quan.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Thuế xuất khẩu đợc tính theo công thức:
= x x
b-/ Trị giá vốn hàng bán: phản ánh toàn bộ chi phí cần thiết bỏ ra để sản xuất số
thành phẩm đã bán trong hạch toán kế toán sản phẩm nhập kho đợc phản ánh theo giá vón
tức là phản náh đúng chi phí thực tế DN bỏ ra để sản xuất đợc sản phẩm đó.
Để xác định giá trị giá vốn hàng xuất, DN sản xuất có thể dùng giá thành sản xuất từ
phân xởng, các phơng pháp sau để tính:
- Phơng pháp sử dụng hệ số giá: đợc sử dụng khi DN dùng giá hạch toán để hạch toán
nhập-xuất-tồn kho sản phẩm. Đến cuối tháng kế toán điều chỉnh về giá thực tế theo công
thức:
= x
=
e-/ Chi phí bán hàng: Thành phẩm nếu chỉ dừng ở khâu sản xuất không đa ra tiêu thụ
thì sẽ không đáp ứng đợc nhu cầu của xã hội, DN sẽ không có thu nhập để bù đắp những
chi phí bỏ ra và tạo ra lợi nhuận để tái sản xuất mở rộng. Vì thế bán hàng là khâu quan
trọng đa sản phẩm từ sản xuất đến tiêu dùng thì từ dó giá trị thành phẩm mới đợc thực hiện.
Chính đó là chi phí bán hàng và nó biểu hiện bằng tiền của những ngời lao động. Chi phí
bán hàng đợc phân thành các khoản mục:
+ Chi phí nhân viên.
+ Chi phí vật liệu, bao bì.
+ Chi phí công cụ đồ dùng.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ Chi phí bảo hành.
+ Các chi phí bằng tiền khác.
d-/ Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những khoản chi phí phục vụ cho quản lý chung
của DN nh tiền lơng nhân viên quản lý, đồ dùng văn phòng,
Về bản chất chi phí quản lý doanh nghiệp không tạo ra giá trị sản phẩm nhng lại là
chi phí cần thiết đối với quá trình sản xuất kinh doanh của DN cũng phân theo các khoản
mục:
+ Chi phí nhân viên: tiền trả công, tiền lơng, bảo hiểm XH, bảo hiểm Y tế và kinh phí
công Đoàn cho Ban giám đốc, nhân viên văn phòng.
+ Chi phí vật liệu, bao bì: là các chi phí vật liệu phục vụ cho quản lý hành chính và
kinh doanh nh giấy, mực,
+ Chi phí công cụ đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ, thuế, lệ phí, chi phí dự phòng,
tất cả các chi phí liên quan đến việc quản lý doanh nghiệp.
Sau khi xác định đợc các chỉ tiêu cần thiết để tiến hành xác định chỉ tiêu lãi gộp:
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Lãi gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
Cuối cùng xác định kết quả tiêu thụ theo công thức:
Kết quả tiêu thụ = Lãi gộp - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý DN
IV-/ Các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất:
Thực chất việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc phản ánh thông qua chỉ
tiêu lãi thuần từ hoạt động kinh doanh. Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh là tăng thu
nhập và chi phí và giảm chi phí:
Kết quả = Thu nhập - Chi phí
Lãi thuần = Lãi gộp - (Chi phí bán hàng + Chi phí QLDN)
1-/ Các biện pháp tăng thu nhập:
Để tăng thu nhập, cần tích cực áp dụng các biện pháp để tăng doanh số bán ra, đẩy
mạnh khối lợng tiêu thụ, đồng thời cũng giảm tối thiểu các khoản giảm trừ doanh thu.
Trong các khoản giảm trừ, doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý đến các khoản giảm trừ do
hàng kém phẩm chất sai quy cách do vi phạm hợp đồng kinh tế. Đây là các khoản làm giảm
trừ doanh thu một cách tiêu cực nên DN cần có biện pháp hạn chế một cách tối đa khoản
này. Đối với chiết khấu bán hàng, bản thân khoản này làm giảm doanh thu nhng lại mang
tính tích cực vì nó tạo ra doanh thu lớn thu hồi các khoản nợ phải thu một cách nhanh
chóng vì thế DN cần có tỷ lệ chiết khấu hợp lý để tăng doanh thu nhng vẫn không làm ảnh
hởng đết kết quả kinh doanh.
2-/ Các biện pháp tiết kiệm chi phí:
Chi phí kinh doanh là các khoản chi phí cần thiết bỏ ra trong quá trình kinh doanh,
muốn giảm chi phí không có nghĩa là căt giảm chi phí mà vấn đề cần thiết là tiết kiệm chi
phí, quan trọng là giảm chi phí một cách tơng đối có nghĩa là có thể tăng chi phí nhng tốc
độ tăng doanh thu phải cao hơn tốc độ tăng chi phí để bảo đảm kết quả cao. Chi phí trong
kinh doanh bao gồm cả chi phí để sản xuất sản phẩm, do đó có biện pháp giảm giá thành
cũng góp phần làm giảm chi phí. Bên cạnh hạ giá thành doanh nghiệp cũng cần nghiên cứu
để có cơ cấu giữa các loại chi phí (chi phí khả biến, chi phí bất biến) hợp lý tạo cơ sở cho
việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
C-/ Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ và xác định kết quả
I-/ Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả
Kế toán trong các DN là một công cụ quan rlý, là khoa học thu nhận xử lý và cung
cấp toàn bộ thông tin về tài sản, nguồn vốn và tình hình biến động của tài sản trong DN.
Tiêu thụ và xác định kết quả là một trong những khâu quan trọng quyết định sự thành công
của DN do vậy kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và có
vai trò đặc biệt trong công tác quản lý tiêu thụ sản phẩm. Thông qua các thông tin từ kế
toán mà ngời điều hành DN có thể biết đợc mức độ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ. Để cung
cấp đợc những thông tin kịp thời chính xác, đầy đủ kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu
thụ cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Ghi chép phản ánh chính xác đầy đủ, kịp thời vận động của khối lợng hàng hóa bán
ra, xác định chính xác đầy đủ doanh thu bán hàng, tổ chức tốt kế toán chi tiết ở khâu bán
hàng cả về số lợng và chủng loại, giá trị.
- Cung cấp kịp thời tình hình tiêu thụ phục vụ cho việc điều hành hoạt động sản xuất
kinh doanh của DN, báo cáo thờng xuyên kịp thời.
- Phản ánh, kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch tiêu thụ.
- Xác định chính xác giá trị vốn hàng bán nhằm xác định chính xác kết quả tiêu thụ
phản ánh giám đốc kết quả kinh doanh cũng nh tình hình phân phối kết quả đó để cung cấp
số liệu cho việc lập quyết toán đợc đầy đủ chính xác kịp thời, đúng chế độ.
II-/ Tài khoản sử dụng và kết cấu:
* Nhóm tài khoản phản ánh doanh thu:
TK 511 - Doanh thu bán hàng: phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh
nghiệp thực hiện trong một kỳ kinh doanh kết cấu TK 511:
Bên Nợ:
+ Phản ánh số thuế tiêu thụ phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực
tế.
+ Phản ánh chiết khấu, giảm giá khi bán hàng và doanh thu bán hàng bị trả lại.
+ Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911-Xác định kết quả kinh doanh.
Bên Có:
+ Phản ánh doanh thu bán hàng trong kỳ ghi trên hóa đơn.
Tài khoản 511 không có số d đầu kỳ.
TK 511 có 4 TK cấp II:
5111 - Doanh thu bán hàng.
5112 - Doanh thu bán thành phẩm.
5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ.
5114 - Doanh thu trợ cấp trợ giá.
TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ.
TK 521 - Chiết khấu bán hàng.
TK 531 - Hàng bán bị trả lại.
TK 532 - Giảm giá hàng bán.
* Nhóm TK phản ánh giá vốn hàng bán:
TK 155 - Thành phẩm: phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại
thành phẩm của DN. Kết cấu TK 155:
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét