- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các vật liệu và thiết bị (cần lắp,
không cần lắp, công cụ, khí cụ )
- Phế liệu: là những vật liệu thu đợc trong quá trình sản xuất, thanh lý tài sản, có
thể đợc sử dụng hoặc bán ra ngoài nh: vải vụn, gỗ vụn
- Vật liệu khác: bao gồm các loại vật liệu còn lại nh: vật t đặc chủng vật đóng
gói
Do quá trình sản xuất kinh doanh cụ thể đợc tiến hành ở các doanh nghiệp khác
nhau nên việc phân loại này cũng chỉ mang tính tơng đối. Có loại vật liệu ở doanh
nghiệp này đợc coi là chính nhng ở doanh nghiệp khác chỉ đợc coi là phụ mà thôi
và ngợc lại. Lại có vật liệu trong một doanh nghiệp vừa đợc coi là chính vừa coi là
phụ đối với từng sản phẩm sản xuất.
Việc phân loại này giúp doanh nghiệp tổ chức các tài khoản chi tiết, theo dõi
một cách chính xác và thuận tiện từng loại vật lệu, từng thứ vật liệu, xác định tầm
quan trọng của chúng đối với doanh nghiệp, đó là cơ sở để tính giá thành sản phẩm
sản xuất ra.
b. Một số cách phân loại khác.
Ngoài cách trên, có thể phân loại theo các cách nh sau:
- Phân loại theo nguồn hình thành:
+ NVLdo mua ngoài
+NVL do doanh nghiệp tự sản xuất
+NVL do từ các nguồn khác: nhận cấp phát, biếu tặng, liên doanh liên kết
- Phân loại theo chức năng:
+ NVL dùng cho sản xuất
+ NVL dùng cho bán hàng
+ NVLdùng cho quản lý doanh nghiệp
Tuy thế, việc phân loại theo 2 cách này không thuận tiện cho việc tổ chức tài
khoảnvà theo dõi trực tiếp, gây khó khăn cho viẹc tính giá thành.
Trên cơ sở phân loại các NVL, doanh nghiệp cần xây dựng Sổ danh điểm vật
liệu để thống nhất tên gọi, ký hiệu, mã hiệu, quy cách để tiết kiệm thời gian trong
việc đối chiếu giữa kho và tìm kiếm thông tin về một loại vật liệu nào đó đặc biệt là
trong điều kiện cơ giới hoá, tự động hoá công tác tính toán ở doanh nghiệp
2.Tính giá NVL
Tính giá NVL là dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của NVL theo những
nguyên tắc nhất định đảm bảo yêu cầu chân thực và thống nhất. Tính giá có chính
xác thì mới đảm bảo cho biệc quản lý NVL chặt chẽ và có hiệu quả.
Về nguyên tắc, NVL là tài sản dự trữ sản xuất thuộc loại tài sản lu động nên đợc
đánh theo giá thực tế đã đợc mua sắm, gia công chế biến tức là giá trị của NVL đợc
phản ánh trên sổ kế toán. Tuỳ theo việc áp dụng các phơng pháp tính thuế GTGT
của từng doanh nghiệp mà trong giá trị thực tế có thể có VAT(nếu tính VAT theo
5
phơng pháp trực tiếp) hay không có VAT (nếu tính VAT theo phơng pháp khấu
trừ).
*/Đối với NVL nhập kho .
Trên thực tế, NVL có thể đợc nhập từ nhiều nguồn khác nhau do đó giá vốn
thực tế cũng đợc đánh giá khác nhau.
- Đối với NVL mua ngoài:
+Nếu doanh nghiệp tính VAT theo phơng pháp trực tiếp:
Giá thực tế của
hàng nhập kho
= Giá trị hàng mua
theo hoá đơn (cả VAT)
+ Chi phí
thu
mua
+ Thuế nhập
khẩu (nếu
có)
+ Nếu doanh nghiệp tính VAT theo phơng pháp khấu trừ:
Giá thực tế
của
hàng nhập
kho
= Giá mua ghi trên
hoá
đơn(không có
VAT)
+ Chi phí
thu
mua thực
tế
+ Thuế nhập
khẩu(nếu
có)
Đối với NVL thuê ngoài gia công chế biến:
Giá thực tế
của
hàng nhập
kho
= Giá thực tế của
hàng
xuất kho chế biến
+ Chi phí thuê
ngoài chế
biến
+ Chi phí
liên
quan khác
- Đối với NVL
Giá thực tế của
hàng nhập kho
= Giá thực tế của hàng
xuất kho chế biến
+ Chi phí chế biến
thực tế
- Đối với NVL nhận góp vốn liên doanh:
Giá thực tế của hàng
nhập kho (giá trị vốn)
= Giá thoả thuận giữa
các bên liên doanh
+ Chi phí liên
quan (nếu
có)
6
- Đối với NVL đợc tặng thởng viện trợ
Giá thực tế của hàng
nhập kho
= Giá mua của vật liệu đang bán trên
thị trờng
- Đối với phế liệu thu hồi từ sản phẩm hỏng, tài sản định thanh lý thì giá nhập kho
là giá có thể sử dụng, giá có thể bán đợc hoặc ớc tính.
*/ Đối với NVL xuất kho.
a. Tính theo giá thực tế:
Mỗi một doanh nghiệp sản xuất, khi xuất dùng NVL cũng đều phải tính toán chính
xác thực tế hàng xuất kho cho các nhu cầu và đối tợng khác nhau. Tuỳ vào đặc
điểm của từng hoạt động, yêu cầu quản lý và trình độ của kế toán mà có thể áp
dụng các cách tính khác nhau nh sau:
. Phơng pháp nhập trớc-xuất trớc(FIFO).
Phơng pháp này NVL đợc tính giá thc tế xuất kho trên cơ sở giả định là lô nào
nhập kho trớc sẽ đợc xuất dùng trớc, vì vậy NVL xuất kho thuộc lần nhập nào thì
tính theo giá thực tế của lần nhập đó
Với phơng pháp này, việc tính toán đơn giản, dễ làm và tơng đối hợp lý. Song
khối lợng công việc hạch toán nhiều, phụ thuộc vào xu thế giá cả trên thị trờng.
Nh vậy, phơng pháp này phù hợp với doanh nghiệp ít danh điểm NVL
. Phơng pháp nhập sau xuất trớc(LIFO).
Phơng pháp này NVL đợc tính giá thc tế xuất kho trên cơ sở giả định là lô nào
nhập kho sau sẽ đợc xuất dùng trớc, vì vậy việc tính giá xuất của NVL đợc làm ng-
ợc lại với phơng pháp nhập trớc xuất trớc
. Phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ:
Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm NVL nhng số
lần nhập , xuất của mỗi danh điểm nhiều. Theo phơng pháp này , căn cứ vào giá
thực tế của NVL tồn đầu kỳvà nhập trong kỳ kế toán xác định đợc giá bình quân
của 1 đơn vị NVL.Căn cứ vào lợng NVL xuất trong kỳ và giá đơn vị bình quân để
xác định giá thực tế xuất trong kỳ.
7
Giá thực tế
NVLxuất dùng
= Số lợng
NVLxuất dùng
x Giá đơn vị
bình quân
Giá thực tế bình
quân
= Giá thực tế tồn
đầu kỳ
+ Giá thực tế nhập
trong kỳ
Số lợng tồn
đầu kỳ
+ Số lợng nhập
trong kỳ
Nh vậy, giá trị thực tế của NVL phụ thuộc vào số nhập trong kỳ và tồn đầu kỳ.
Chúng ta chỉ tính đợc giá này ở thời điểm cuối kỳ. Do đó, trong kỳ NVL sẽ đợc ghi
theo giá tạm tính và cuối kỳ điều chỉnh.
Phơng pháp này tơng đối chính xác. Tuy nhiên, do chỉ tiến hành vào cuối kỳ nên
công việc bị dồn dập, ảnh hởng đến quyết toán cuối kỳ, lại không phản ánh đợc sự
biến động của giá cả. Phù hợp với doanh nghiệp ít danh điểm NVL, tần suất nhập-
xuất lớn.
. Phơng pháp bình quân sau mỗi lần nhập:
Giá bình quân
sau mỗi lần
nhập
= Giá tồn trớc khi nhập + Giá thực tế nhập kho
Số lợng tồn trớc khi nhập + Số lợng nhập kho
Với phơng pháp này khi xuất kho đã biết giá trị của NVL do vậy cuối kỳ không
phải điều chỉnh. Độ chính xác cao, phản ánh kịp thời sự biến động của giá cả. Song
lại mất nhiều công sức, thời gian. Phơng pháp này chỉ phù hợp với các doanh
nghiệp có quy mô nhỏ, vật liệu ít.
. Phơng pháp bình quân cuối kỳ trớc.
Giá bình quân cuối kỳ
trớc
= Giá thực tế tồn kho cuối kỳ
trớc ( đầu kỳ này )
Lợng tồn kho cuối kỳ trớc
(đầu kỳ này )
Đây là phơng pháp dễ làm, đơn giản nhng độ chính xác không cao và không tính
đến sự biến động của giá cả kỳ này.
. Phơng pháp trị giá thực tế theo giá mua lần cuối.
8
Với các phơng pháp kể trên, để tính đợc giá NVL thì phải căn cứ vào chứng từ
xuất. Tuy nhiên, có nnhững doanh nghiệp do có nnhiều chủng loại, mẫu mã khác
nhau nên không có đièu kiện kiểm tra từng nghiệp vụ xuất kho hoặc với các doanh
nghiệp áp dụng kiểm kê định kỳ. Do đó tiến hành tính theo phơng pháp trị giá thực
tế theo giá mua lần cuối.
Giá thực tế NVL
tồn cuối kỳ
= Số lợng NVL
tồn cuối kỳ
x Đơn giá NVL
nhập lần cuối
. Phơng pháp tính giá thực tế đích danh.
Trong trờng hợp có thể nhận diện đợc từng thứ, từng nhóm hoặc từng loại NVL
với từng lần nhập kho và giá thực tế của nó thì có thể định giá hàng tồn kho theo
giá thực tế đích danh. Nghĩa là, NVL nhập kho theo giá nào thì xuất kho theo giá
ấy.
Phơng pháp này khá chính xác, thuận lợi cho kế toán trong việc tính giá NVL
song lại đòi hỏi phải hạch toán tỉ mỉ, chi tiết. Nó thích hợp với doanh nghiệp có
những loại vật liệu có đặc điểm riêng, giá trị lớn, có điều kiện bảo quản riêng.
b. Tính theo giá hạch toán.
Thực tế cho thấy rằng, gía cả NVL luôn biến động nên việc tính giá NVL theo
giá thực tế là rất phức tạp, khó khăn và mất nhiều công sức. Do vậy, ngời ta sử
dụng giá hạch toán. Đây là loại giá ổn định đợc xác định ngay ở đầu kỳ hạch toán
dựa trên giá thực tế của kỳ trớc hay giá kế hoạch của kỳ này. Cuối kỳ, kế toán sẽ
tiến hành điều chỉnh sang giá thực tế bằng công thức:
-
Giá thực tế
NVL xuất dùng
= Giá hạch toán
NVL xuất
dùng
x Hệ số giá
NVL
Hệ số giá
NVL
= Giá thực tế NVL
tồn đầu kỳ
+ Nhập trong
kỳ
Giá hạch toán NVL
tồn đầu kỳ
+ Nhập trong
kỳ
Hệ số giá có thể tính cho từng loại hay nhóm NVL tuỳ theo yêu cầu quản lý hay
trình độ nghiệp vụ kế toán.
Mỗi một phơng pháp tính giá có u, nhợc điểm riêng, trên cơ sở đặc điểm hoạt
động của mình mà mỗi doanh nghiệp nên chọn cho mình một phơng pháp tính giá
thích hợp nhất để đem lại hiệu quả kinh tế cao.
9
III/ Tổ chức hạch toán NVL
1. Tổ chức hạch toán chi tiết.
Hạch toán chi tiết NVL là một công việc có khối lợng lớn, nó đòi hỏi phải phản
ánh tình hình biến động vật t cả về số lợng, chất lợng và giá trị theo chủng loại và
theo từng kho.
Công tác kế toán thực tế ở nớc ta hiện nay đang áp dụng 3 phơng pháp hạch
toán chi tiết vật t: phơng pháp thẻ song song; phơng pháp số đối chiếu luân chuyển
và phơng pháp sổ số d. Tuỳ thuộc vào từng doanh nghiệp, trình độ kế toán và quản
lýmà doanh nghiệp lựa chọn phơng pháp hạch toán cho phù hợp.
1.1 Phơng pháp thẻ song song.
Đây là phơng pháp thờng đợc áp dụng với những doanh nghiệp có ít chủng loại
vật t và phần lớn đợc lu chuyển qua kho, mật độ nhập-xuất dày đặc, có hệ thống
kho tàng tập trung, thuận lợi cho việc đối chiếu và kiểm tra.
Theo phơng pháp này thủ kho căn cứ vào các chứng từ nhập xuất NVL để tiến
hành ghi thẻ kho (Mở theo từng danh điểm trong từng kho). Kế toán NVL cũng
dựa trên chứng từ nhập xuất NVL để ghi số lợng và tính thành tiền NVL nhập xuất
vào Thẻ kế toán chi tiết vật liệu. Cuối kỳ kế toán tiến hành đối chiếu số liệu trên
Thẻ kế toán chi tiết vật liệu với thẻ kho tơng ứng do thủ kho chuyển đến, đồng
thời từ Sổ kế toán chi tiết vật liệu kế toán lấy số liệu để ghi vào Bảng tổng hợp
nhập xuất- tồn vật liệu theo từng loại NVL để đối chiếu với số liệu kế toán
tổng hợp nhập, xuất vật liệu.
Phơng pháp thẻ song song ghi chép đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra, đối chiếu.
Tuy nhiên, việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn nhiều trùng lặp nên tốn
nhiều công sức.
Ta có sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo phơng pháp thẻ song song nh sau ( Sơ
đồ 1.1 )
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL
Theo phơng pháp thẻ song song.
10
Chứng từ xuất
Sổ tổng
hợp
Tổng
hợp chi
tiết vật
tư
Sổ thẻ chi
tiết vật tư
Thẻ kho
Chứng từ nhập kho
1.2. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
- Tại kho: Theo phơng pháp này, tại kho vẫn phải mở thẻ kho để theo dõi về mặt số
lợng đối với từng loại danh điểm NVL nh phơng pháp thẻ song song.
- Tại phòng kế toán: Để tiện cho việc theo dõi, kế toán sử dụng sổ đối chiếu luân
chuyển để hạch toán số lợng và giá trị của từng danh điểm vật t theo từng kho. Sổ
này ghi mỗi tháng một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập,
xuất phát sinh trong tháng của từng vật t, mỗi thứ chỉ đợc ghi một dòng sổ.
Cuối tháng đối chiếu số lợng NVL trên sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho,
đối chiếu số tiền với kế toán tổng hợp.
Phơng pháp này đơn giản, dễ làm, giảm nhẹ công việc hơn so với phơng pháp
thẻ song song. Tuy thế, việc ghi chép còn trùng lặp, công việc đều dồn về cuối
tháng nên việc cung cấp thông tin chậm. Nó thích ứng với các doanh nghiệp có
chủng loại vật t phong phú, mật độ nhập-xuất lớn, hệ thống kho tàng phân tán,
quản lý tổng hợp, không đối chiếu thờng xuyên.
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL
Theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Chứng từ
nhập
Ghi chú: Ghi hàng ngày; Ghi cuối tháng; Đối chiếu
1.3. Phơng pháp sổ số d.
Đặc điểm của phơng pháp này là kết hợp chặt chẽ việc hạch toán nghiệp vụ của
thủ kho với việc ghi chép ở phòng kế toán. ở kho chỉ hạch toán về số lợng còn ở
phòng kế toán chỉ hạch toán về giá trị vật t tạo điều kiện đối chiếu thờng xuyên,
xoá bỏ sự ghi chép trùng lắp giữa kho và phòng kế toán. Công việc đợc tiến hành
cụ thể nh sau:
11
Thẻ kho
Chứng từ xuất
Bảng kê nhập
Sổ đối chiếu luân chuyển
Bảng kê xuất
Sổ
tổng
hợp
- Tại kho: Vẫn sử dụng thẻ kho để theo dõi số lợng vật t nhập kho, xuất kho vvà tồn
kho giống nh các phơng pháp trên.
Theo định kỳ, thủ kho tiến hành tập hợp toàn bộ chứng từ nhập, xuất theo từng
nhóm vật t và lập phiếu giao nhận chứng từ, rồi nộp cho kế toán kèm theo chứng từ
gốc.
- Tại phòng kế toán:Hàng ngày hoặc định kỳ (3-5 ngày) nhân viên kế toán phải
xuống kho để hớng dẫn và kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhận
chứng từ. Khi nhận đợc chứng từ, kế toán kiểm tra và tính giá trị, tổng cộng số tiền
và ghi vào cột số tiền của phiếu giao nhận chứng từ. Từ đó, kế toán tiến hành ghi
vào Bảng luỹ kế nhập-xuất-tồn vật t . Bảng này đợc mở cho từng kho, mỗi kho
một tờ và mỗi danh điểm vật t đợc ghi một dòng.
Cuối tháng, kế toán tính ra số tồn kho cuối kỳ bằng số tiền của từng loại vật t
trên bảng luỹ kế. Số tồn kho này đợc dùng để đối chiếu với sổ số d và đối chiếu
với kế toán tổng hợp.
Sơ dồ 1.3 Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL
Theo phơng pháp sổ số d
Ghi chú: Ghi hàng ngày; Ghi cuối tháng ; Đối chiếu
IV/ Tổ chức hạch toán tổng hợp NVL
Hạch toán tổng hợp NVL là sự ghi chép sự biến động về
mặt giá trị của NVL trên các sổ kế toán tổng hợp.
Trong hệ thống kế toán hiện hành, NVL thuộc nhóm hàng tồn kho. Do đó, chúng
ddợc hạch toán theo một trong hai phơng pháp hạch toán hàng tồn kho sau:
12
Chứng từ nhập
Thẻ kho
Chứng từ xuất
Phiếu giao nhận chứng từ nhập
Sổ số dư Bảng luỹ kế N-X-T
Phiếu giao nhận chứng từ xuất
Sổ
tổng
hợp
1. Phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Là phơng pháp theo dõi và phản ánh tình hình hiện có, biến động tăng, giảm
NVL một cách thờng xuyên, liên tục trên các tài khoản kế toán. Vì vậy, tại bất kỳ
thời điểm nào trong kỳ kế toán ta cũng xác định đợc giá trị NVLTuy hạch toán
phức tạp, mất nhiều thời gian, công sức và ghi chép nhiều sổ sách nhng phơng pháp
này có độ chính xác cao, cung cấp thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời. Và
thờng áp dụng phơng pháp này cho các đơn vị sản xuất, các đơn vị thơng nghiệp
kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn nh: máy móc, thiết bị, hàng có kỹ thuật,
chất lợng cao
a/ Tài khoản sử dụng.
Để theo dõi tổng quát tình hình biến động NVL kế toán sử dụng các tài khoản
sau:
- Tài khoản 152 Nguyên vật liệu.
Bên Nợ : + Trị giá thực tế của NVL nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia
công, nhận cấp
+ Trị giá NVL thừa phát hiện khi kiểm kê.
Bên Có : + Trị giá thực tế của NVL xuất kho để sản xuất, để bán, thuê ngoài gia
công chế biến, góp vốn liên doanh
+ Trị giá NVL thiếu khi kiểm kê.
Số d bên Nợ : Trị giá thực tế của NVL tồn kho.
Tài khoản 152 không quy định các tài khoản cấp 2. Tuy vậy, theo yêu cầu quản
lý và phân loại NVL của từng doanh nghiệp, có thể quy định tài khoản chi tiết cho
từng tài khoản theo từng nhóm, từng thứ NVL
- Tài khoản 151 Hàng mua đi đờng:
Tài khoản này dùng để theo dõi các loại NVL, hàng hoá mà doanh nghiệp đã
thu mua hay chấp nhận mua nhng cuối tháng cha về nhập kho.
Bên Nợ : Phản ánh giá trị hàng đi đờng tăng.
Bên Có : Phản ánh giá trị hàng đi đờng kỳ trớc đã nhập kho hay chuyển giao cho
các bộ phận sử dụng hoặc giao cho khách hàng.
D Nợ : Giá trị hàng đang đi đờng ( đầu kỳ và cuối kỳ ).
b/ Ph ơng pháp hạch toán .
Sự biến động của NVL đợc tổng hợp thông qua sơ đồ 1.4 và sơ đồ 1.5. Các sơ
đồ này phản ánh sự tăng, giảm của NVL và thể hiện rõ nguyên nhân của các sự
biến động đó.
13
Sơ đồ hạch toán tăng NVL
( Theo phơng pháp KKTX )
TK 111,112 TK 152
Trị giá nhập kho
Tổng giá thanh toán
TK 133
VAT đầu vào
TK 331 TK 151
Trả tiền Hàng mua đang đi đờng Hàng đi đờng tháng
trớc về nhập kho
TK 154
Chi phí gia công chế biến
TK 152
NVL xuất để chế biến NVL chế biến nhập kho
TK 411 Nhập kho NVL do nhận góp vốn liên doanh, viện trợ
TK 154,621
NVL không dùng hết nhập lại kho
TK 128,222
Nhận lại vốn góp liên doanh bằng NVL
TK 3381 Phát hiện thừa khi kiểm kê
Chênh lệch do đánh giá tăng
TK3333
Thuế nhập khẩu tính vào giá trị NVL
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét