Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

25 Kiểm toán nội bộ với hiệu quả kinh doanh trong Tổng Công ty xây dựng công trình giao thông 4

và đóng dấu Doanh nghiệp ”, trong điều kiện hiện nay khi lực lượng cán
bộ kiểm toán và hệ thống Kiểm toán nội bộ chưa thực sự hoàn thiện và
phát triển, chưa đáp ứng được nhu cầu kiểm toán của tất cả các Doanh
nghiệp thì việc qui định như vậy là chưa thoả đáng.
Vào tháng 10 năm 1997, kiểm toán nội bộ lần đầu tiên được ban hành
quy chế hoạt động theo quyết định Số 832 TC-QD-TKC của Bộ Tài chính
trên cơ sở luật ngân sách, quy chế quy định đầy đủ về loại hình kiểm toán
từ các ràng buộc trách nhiệm đến các quy định về nội dung, trình tự,
phương pháp cũng như tổ chức bộ máy và tổ chức thực hiện của kiểm toán
nội bộ. Nhìn chung Quyết định 832 đã đề cập tương đối đầy đủ và rõ ràng
về các yếu tố liên quan đến Bộ phận kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp,
xứng đáng là một trong nhưng văn bản pháp quy đầu tiên trong lĩnh vực
này.
Xét đến cùng, kiểm toán nội bộ Việt Nam vẫn đang ở trong giai
đoạn hình thành và phát triển, việc thí điểm mới chỉ dừng lại ở các Tổng
công ty, các Doanh nghiệp có qui mô lớn .Việc hình thành mô hình Kiểm
toán nội bộ nói chung còn gặp nhiều khó khăn, lúng túng. Tuy nhiên, việc
phát triển hệ thống Kiểm toán nội bộ trong các Doanh nghiệp ở nước ta
trong điều kiện nền kinh tế thị trường là một đòi hỏi khách quan và cần
thiết vì sự tồn tại và hưng thịnh của chính các Doanh nghiệp trong cơ chế
thị trường khốc liệt.
1.2 Kiểm toán nội bộ trong các doanh nghiệp
Kiểm toán nội bộ là nhu cầu tự thân của các Doanh nghiệp nên phạm
vi hoạt động của nó rất biến động và tuỳ thuộc vào qui mô, cơ cấu của
Doanh nghiệp cũng như nhu cầu quản lí đơn vị, do vậy Kiểm toán nội bộ
trong các doanh nghiệp khác nhau là khác nhau và phù hợp với từng điều
kiện, hoàn cảnh của Doanh nghiệp
1.2.1 Phạm vi và mục tiêu của kiểm toán nội bộ :
5
Kiểm toán nội bộ là nhu cầu tự thân của các Doanh nghiệp nên phạm
vi hoạt động của nó rất biến động và tuỳ thuộc vào qui mô, cơ cấu của
Doanh nghiệp cũng như nhu cầu quản lí đơn vị, do vậy Kiểm toán nội bộ
trong các doanh nghiệp khác nhau là khác nhau và phù hợp với từng điều
kiện, hoàn cảnh của Doanh nghiệp , thông thường, kiểm toán nội bộ haọt
động trên các lĩnh vực
• Kiểm toán hoạt động
- Kiểm tra việc huy động, phân phối sử dụng một cách tiết kiệm và có
hiệu quả các nguồn lực (nhân lực, vật tư, hàng hoá, tài sản, tiền vốn , lợi
thế kinh doanh ) của doanh nghiệp;
- Kiểm tra tính hiệu quả của hoạt động sản xuất, kinh doanh; phân
phối và sử dụng thu nhập; kết quả bảo toàn và phát triển vốn.
- Kiểm tra và đánh giá tính hiệu quả hoạt động của các bộ phận chức
năng trong việc thực hiện các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.
• Kiểm toán tuân thủ
- Kiểm tra tính tuân thủ luật pháp , chính sách, chế độ tài chính, kế
toán; chế độ quản lý của Nhà nước và tình hình chấp hành các chính sách,
nghị quyết, quyết định, quy chế của Hội đồng quản trị, của Ban Giám đốc;
- Kiểm tra tính tuân thủ các quy định về nguyên tắc, quy trỡnh nghiệp
vụ, thủ tục quản lý của toàn bộ cũng như của từng khâu công việc, của
từng biện pháp trong hệ thống kiểm soát nội bộ;
- Kiểm tra sự chấp hành các nguyên tắc, các chính sách, chuẩn mực
kế tóan từ khâu lập chứng từ, vận dụng hệ thống tài khoản, ghi sổ kế toán,
tổng hợp thông tin và trình bày báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị,
đến lưu trữ tài liệu kế toán ;
• Kiểm toán báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị
- Kiểm tra và xác nhận tính kịp thời, đầy đủ, khách quan, tính tin cậy
của báo cáo tài chính; báo cáo kế toán quản trị trước khi (Tổng) Giám đốc
ký duyệt và cụng bố;
6
- Kiểm tra và đánh giá các báo cáo tài chính, kế toán quản trị; đưa ra
những kiến nghị và tư vấn cần thiết cho hoạt động sản xuất, kinh doanh
nhằm đảm bảo sự hợp lý và hiệu quả.
1.2.2 Nhiệm vụ của kiểm toán nội bộ.
Theo điều 6 Quyết định số 832 TC/QUYẾT ĐỊNH/CĐKT ngày 28
tháng 10 năm 1997 của bộ Tài Chính về việc ban hành quy chế kiểm toán
nội bộ; Kiểm toán nội bộ có các nhiệm vụ sau :
• Kiểm tra tính phù hợp, hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát
nội bộ
• Kiểm tra và xác nhận độ tin cậy của thông tin kinh tế, tài chính của
báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị trước khi trình duyệt.
• Kiểm tra sự tuân thủ các nguyên tắc hoạt động, quản lí kinh doanh
đặc biệt là sự tuân thủ luật pháp, chính sách, chế độ tài chính kế toán,
chính sách, nghị quyết của hội đồng quản trị, của ban giám đốc doanh
nghiệp
• Phát hiện những sơ hở, yếu kém, gian lận trong quản lí, trong bảo vệ
tài sản của doanh nghiệp ; đề xuất các giải pháp nhằm cải tiến, hoàn thiện
hệ thống quản lí, điều hành kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.3 Quyền hạn của kiểm toán nội bộ.
Do đặc trưng của kiểm toán nội bộ là kiểm tra, xác minh tính đúng
đắn của các báo các tài chính trong doanh nghiệp, tính tuân thủ và hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp nên kiểm toán nội bộ có những quyền hạn
riêng để đảm bảo mục đích hoạt động. KTNB có quyền:
 Thứ nhất, kiểm toán nội bộ độc lập với các bộ phận khác trong
doanh nghiệp, độc lập về chuyên môn nghiệp vụ trong phạm vi
khuôn khổ luật pháp và các chuẩn mực, phương pháp nghiệp vụ
7
chuyên môn.
 Thứ hai, yêu cầu các bộ phận và các cá nhân có liên quan cung cấp
đầy đủ, kịp thời các tài liệu về kế toán, tài chính và các tài liệu khác
có liên quan tới nội dung kiểm toán .
 Thứ ba, có quyền đối chiếu xác minh các thông tin kinh tế có liên
quan tới đối tượng được kiểm toán ở trong và ngoài DN.
 Thứ tư, có quyền kiến nghị với đối tượng được kiểm toán có biện
pháp sửa chữa sai phạm và có quyền ghi ý kiến của mình vào báo
cáo kiểm toán .
 Thứ năm, có quyền đề xuất với lãnh đạo DN những kiến nghị và
biện pháp về quản lý.
Đó là những quyền hạn cơ bản của KTNB, bên cạnh đó tuỳ thuộc vào
từng DN, từng điều kiện cụ thể mà KTNB có thể có thêm các quyền hạn
khác.
8
1.2.3 Kiểm toán nội bộ với việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực
trong doanh nghiệp
“Sử sụng hiệu quả các nguồn lực- vấn đề trọng tâm cơ bản đối với
mọi nỗ lực của ban giám đốc”
Một doanh nghiệp bắt đầu hình thành vào một thời điểm nào đó với
một số nguồn tài nguyên ( nhân, vật lực) nhất định và mong muốn sử
dụng những nguồn tài nguyên này để đạt được một điều gì đó. Điều mà
doanh nghiệp muốn đạt được tức là mục tiêu của doanh nghiệp vốn được
mô tả như là một đích đến mong muốn và thường là dưới dạng một mức
lợi nhuận, bởi vì lợi nhuận làm hài lòng cổ đông cũng như chủ đầu tư. Lợi
nhuận là tiêu chí để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng nguồn tài nguyên
của doanh nghiệp . Và cách làm như thế nào để đạt được những mục tiêu
này thì đó chính là chiến lược của công ty.
1.2.3.1 Thế nào là hiệu quả kinh doanh
Theo cách hiểu thông thường, hiệu quả kinh doanh biểu hiện mối
tương quan giữa chi phí đầu vào và kết quả nhận được ở đầu ra của một
quá trình Nếu gọi H là hiệu quả kinh doanh:
Kết quả đầu ra
Hiệu quả kinh doanh (H) =
Chi phí đầu vào
Công thức này thể hiện hiệu quả của việc bỏ ra một số vốn để thu
được kết quả cao hơn tức là đã có một sự xuất hiện của giá trị gia tăng với
điều kiện H>1, H càng lớn càng chứng tỏ quá trình đạt hiệu quả càng cao.
. Để tăng hiệu quả (H), chúng ta có thể sử dụng những biện pháp như:
giảm đầu vào, đầu ra không đổi; hoặc giữ đầu vào không đổi, tăng đầu ra;
hoặc giảm đầu vào, tăng đầu ra
9
Giảm chi phí đầu vào
Yếu tố quan trọng hàng đầu giúp giảm chi phí đầu vào là trang
thiết bị công nghệ. Nếu chúng ta đầu tư hợp lý cho công nghệ kỹ thuật thì
nó sẽ giúp làm giảm chi phí đầu vào rất nhiều do tính tiết kiệm cũng như
chất lượng của công nghệ mới.
Đầu vào thường xuyên của sản xuất là nguyên vật liệu do đó để
giảm chi phí đầu vào chúng ta cần chú ý đến việc tiết kiệm nguyên vật liệu,
sản xuất là một quá trình, để giảm được chi phí sản xuất cần phải nghiên
cứu quá trình đó. Trong đó các bước chủ yếu là:
 Quản lý nguồn lực sản xuất: ghi nhận thông tin về máy móc thiết
bị,công cụ dụng cụ theo danh mục phân loại, ghi nhận tiêu chuẩn chất
lượng, đặc điểm nguyên vật liệu…nhằm có sự quản lý chặt chẽ các nguồn
lực tránh thất thoát và tăng sự kiểm soát
 Kế hoạch sản xuất: thiết lập kế hoạch sản xuất phù hợp quy mô
thời kỳ, đối tác, loại sản phẩm…trong quá trình tiến hành triển khai kế
hoạch sản xuất cần theo dõi thường xuyên nhằm cập nhật những thông tin
kịp thời và dựa vào thông tin đó điều chỉnh cho phù hợp
 Điều độ sản xuất: phân công công việc cụ thể có tính trách nhiệm
cao đồng thời thường xuyên thao dõi quá trình thực hiện
•Giảm chi phí đầu ra
Chí phí đầu ra là những chi phí phục vụ cho tiêu thụ sản phẩm, nó
bao gồm chi phí đóng gói,chi phí vận chuyển, chi phí bán hàng và những
chi phí khác liên quan đến tiêu thụ sản phẩm. Việc thúc đẩy tiêu thụ sản
phẩm với mức chi phí tối thiểu cũng là giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp . Để giảm chi phí tiêu thụ điều trước tiên doanh nghiệp
cần làm là nắm bắt thị trường và hiểu rõ về doanh nghiệp mình trong thị
trường đó. Chỉ trên cơ sở nắm bắt thị trường doanh nghiệp mới có những
hướng đi đúng đắn trong việc tiết kiệm chi phí tiêu thụ sản phẩm.
10
Như vậy, từ sự phân tích trên: hiệu quả kinh doanh là một phạm trù
kinh tế, nó phán ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của Doanh
nghiệp để hoạt động sản xuất, kinh doanh đạt kết quả cao nhất với chi phí
thấp nhất. Hiệu quả phải gắn liền với việc thực hiện những mục tiêu của
Doanh nghiệp và được thể hiện qua công thức sau:
Mục tiêu hoàn thành
Hiệu quả kinh doanh (H) =
Nguồn lực được sử dụng một cách thông
minh
Với quan niệm trên, hiệu quả kinh doanh không chỉ là sự so sánh giữa
chi phí cho đầu vào và kết quả nhận được ở đầu ra; hiệu quả kinh doanh
được hiểu trước tiên là việc hoàn thành mục tiêu, nếu không đạt được mục
tiêu thì không thể có hiệu quả và để hoàn thành mục tiêu ta cần phải sử
dụng nguồn lực như thế nào? Điều này thể hiện một quan điểm mới là
không phải lúc nào để đạt hiệu quả cũng là giảm chi phí mà là sử dụng
những chi phí như thế nào, có những chi phí không cần thiết ta phải giảm
đi, nhưng lại có những chi phí ta cần phải tăng lên vì chính việc tăng chi
phí này sẽ giúp cho Doanh nghiệp hoàn thành mục tiêu tốt hơn, giúp cho
Doanh nghiệp ngày càng giữ được vị trí trên thương trường.
1.2.3.2 Các yếu tố giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh
•Nâng cao năng suất lao động
Năng suất lao động được định nghĩa bởi OECD (Tổ chức Hợp tác và
Phát triển Kinh tế- Organization for Economic Cooperation and
Development) là "tỷ số giữa sản lượng đầu ra với số lượng đầu vào
được sử dụng
11
Sản lượng đầu ra trên mỗi lao động tương ứng với "sản lượng trung
bình của nhân công" và có thể đối lập với sản lượng cận biên của lao động,
tức là nếu đầu vào tăng thì sản lượng đầu ra cũng tăng
•Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực
- Khái niệm: Nguồn nhân lực được hiểu theo nghĩa bao gồm kinh
nghiệm, kỹ năng, trình độ đào tạo và những sự tận tâm, nỗ lực hay bất cứ
đặc điểm nào khác tạo giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh cho tổ chức
của những người lao động
- Mô tả nguồn nhân lực:
+ Quy mô và cơ cấu theo các đặc tính nhận diện nguồn nhân lực (giới tính,
trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngành nghề, )
+ Các mô tả về các đặc điểm sự tận tâm, nỗ lực, khả năng thích nghi, sáng
tạo
Tuyển chọn những nhân viên có năng lực, đào tạo và nâng cao trình
độ lành nghề cho họ mới chỉ là những yếu tố quan trọng ban đầu, là điều
kiện cần thiết nhưng chưa đủ để bộ máy quản trị của doanh nghiệp hoạt
động có hiệu quả.
Phát hiện, cắt bỏ lao động thừa trong doanh nghiệp
Ngoài ra càn có các yếu tố khác như:
• Tận dụng tối đa cơ sở vật chất
• Bố trí sản xuất hợp lí
• Tìm kiếm các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh
• Giảm thiểu các khâu quản lí chồng chéo
Trong đó hạn chế gian lận và sai sót là một trong những yếu tố hàng
đầu
12
PHẦN II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN NỘI
BỘ VỚI VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
TRONG tỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
GIAO THÔNG 4
2.1 Đôi nét về tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4
“Tự hào là một trong những Tổng công ty có uy tín nhất trong
nghành xây dựng Việt Nam. Trong vòng 10 năm trở lại đây, mức
tăng trưởng trung bình hàng năm của Tổng công ty là 22%/năm”
(trích báo cáo kết quả hoạt động năm 2007- Tổng công ti xây dựng công
trình giao thông 4)
Tên đầy đủ:
TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH GIAO THÔNG 4
Tên giao dịch:
TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH GIAO THÔNG 4
Tên viết tắt: CIENCO4
Địa chỉ liên hệ 29 Quang Trung, TP. Vinh - Nghệ An
Điện thoại: 038.832493 - 844198
Fax: 038.586272 - 843329
Email: cienco4vinh@hn.vnn.vn
Số đăng ký KD: 109832
Ngày cấp: 20/01/1996
Cơ quan cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An
Văn phòng Đại diện Hà Nội:
Số 19 - Ngõ 1043 - đường Giải phóng - p. Thịnh Liệt, quận Hoàng
Mai, Hà Nội.
Điện thoại: 84-4-6420382
Fax: 84-4-6811275
2.2.Sự hình thành và phát triển:
13
Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4 tiền thân là Cục công
trình 1, Bộ giao thông vận tải Thành lập ngày 12 tháng 2 năm 1965; sau đó
là:
Xí nghiệp liên hiệp Công trình I ( năm 1971 );
Liên hiệp các xí nghiệp xây dựng giao thông 4 (năm 1983 );
Khu Quản lý đường bộ 4 (năm 1989 ) .
Ngày 17/12/1991- Quyết định 2657/QĐ-TCCB-LĐ thành lập Tổng
công ty XDCT Miền trung được tách ra từ các Công ty xây dựng cơ bản
của Khu quản lý đường bộ 4 và ba công ty của Khu quản lý đường bộ II
Ngày 2/12/1995 Tổng công ty được thành lập lại Theo Quyết định số:
4985 QĐ/ TCCB -LĐ Của Bộ GTVT với tên gọi “Tổng công ty xây dựng
công trình giao thông 4 “
Trong hơn 40 năm hoạt động Tổng công ty xây dựng công trình giao
thông 4 đã xây dựng mới và hoàn thành:
- 400 Km đường sắt
- 50.000m2 đường sân bay
- 10.000 Km đường bộ
- Nâng cấp và thảm nhựa hơn 600km Quốc lộ
- 30.000m cầu bê tông, cầu thép
- Làm mới và sửa chữa hơn 900km đường Tỉnh lộ
- 6.000m cảng biển
- Xây dựng 12.000m2 nhà chung cư và Văn phòng
- 02 Nhà máy thủy điện CS>50MW
- Nhiều công trình xây dựng khác
2.3 Cơ cấu tổ chức Tổng công ty
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC TỔNG CÔNG TY
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 4
14
VP TỔNG HỢP
P. DỰÁN
P. ĐIỀU ĐỘ SX
TT. ĐÀO TẠO &
PT KHCN
CÁC BAN ĐHDA
VP. ĐẠI DIỆN TẠ
I HÀ NỘI
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
CÁC PHÓ TỔNG GĐ
P. KINH DOANH
P. TỔ CHỨC CBLĐ
P. TC - KẾ TOÁN
P. KTCN CẦU
P. KTCN ĐƯỜNG
P. QL MÁY - TB
P. CÔNG NGHIỆP
THANH TRA-
KIẾM SOÁT
KIỂM TOÁN
NỘI BỘ
CTCT GIAO THÔN
G 422
CTCT GIAO THÔN
G 499
CHI NHÁNH HÀ
NỘI
CÔNG TY B.O.T
CT CP XDCT GIAO
THÔNG 208
CT CP XDCT GIAO
THÔNG 228
CT CP XDCT GIAO
THÔNG 246
CT CP SXVL & XD
CT 405
CT CP XDCT GIAO
THÔNG 419
CT CP XD & TM 4
23
CT CP TM ĐT & X
D 424
CT CP CK & XDCT
465
CT CT GIAO THÔNG
473
CT CP XDCT GIAO T
HÔNG 475
CT CP XDCT GIAO
THÔNG 479
CT ĐƯỜNG BỘ 471
CT CP XDCT GIAO
THÔNG 484
CT CP XDCT 492
CT TVTK CT GIAO
THÔNG 497
CT CP XDCT GIAO
THÔNG 482

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét