Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Xây dựng các công trình nhóm B (đờng bộ sân bay, cầu cống các loại
vừa và nhỏ ).
- Xây dựng các công trình dân dụng phần bao che các công trình công
nghiệp nhóm C.
- Xây dựng các công trình kênh mơng trạm bơm thủy lợi công ty đảm
nhận sản xuất ở 2 địa bàn: + CH DCND Lào: 60% sản lợng
+ Tại Việt Nam: 40% sản lợng
3. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Công ty Xây dựng Công trình giao thông Việt - Lào xây dựng bộ máy
quản lý trên cơ sở mô hình quản lý tập trung đây là hình thức áp dụng rộng rãi
trong các công ty trực thuộc tổng công ty kết hợp với điều kiện tổ chức sản xuất
của bản thân đơn vị.
Do địa bàn hoạt động của công ty gồm cả Việt Nam và Lào nên phòng
ban cũng đợc chia làm 2 phần: phần bên Lào và phần bên Việt Nam (trụ sở
chính).
Bộ máy quản lý gồm ban giám đốc, các phòng ban tổ chức và các đội
công trình đợc bố trí theo sơ đồ sau:
Lớp: KT04A
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
* Ban giám đốc: gồm 4 ngời
Một giám đốc: loài ngời điều hành trực tiếp công ty, đại diện pháp nhân
của công ty trớc pháp luật chịu trách nhiệm trớc tổng công ty và Nhà nớc về
mọi hoạt động của công ty.
Một phó giám đốc: phụ trách bên Lào
Hai phó giám đốc: phụ trách tại Việt Nam
* Phòng kế hoạch kỹ thuật: Tham mu cho lãnh đạo về công tác thi công
sản xuất chịu trách nhiệm tổ chức đấu thầu thi công các công trình lập báo cáo
tổ chức thi công đa ra kế hoạch thi công sản xuất cụ thể giám sát thi công các
công trình. Tiến hành nghiệm thu thanh toán với các chủ đầu t.
* Phòng kế toán tài vụ: Tham mu cho lãnh đạo về công tác tài chính kế
toán tổ chức mọi hoạt động liên quan tới công tác tài chính kế toán của công ty
phòng kế toán tài vụ chịu trách nhiệm giám sát tài chính về chi phí cho các
Lớp: KT04A
Giám đốc
Phó GĐ phụ
trách bên Lào
2 phó GĐ phụ
trách Việt Nam
Phòng kế
hoạch kỹ thuật
Phòng kế toán
Tài vụ
Phòng Tổ chức
lao động
Phòng Vật tư
thiết bị
Phòng hành
chính quản trị
Các đội công trình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
công trình tập hợp chi phí sản xuất thực tế quyết toán công trình cân đối lỗ lãi
tìm các nguồn đầu t cho công ty.
* Phòng tổ chức lao động: Tham mu cho lãnh đạo về công tác nhân lực
bố trí cán bộ công nhân thi công công trình giám sát chế độ tiền lơng tiền thởng
thanh quyết toán chi phí bảo hiểm xã hội BHYT, KPCĐ.
* Phòng vật t thiết bị: Tham mu cho lãnh đạo về công tác vật t thiết bị
cùng với phòng kế hoạch tìm phơng án đầu t thiết bị phụ hợp để thi công công
trình đạt hiệu quả cao nhất.
* Phòng hành chính quản trị: tổ chức sắp xếp cán bộ và lao động trong
công ty tổ chức thực hiện định mức lao động tiền lơng bảo vệ trật tự trị an phục
vụ đời sống sinh hoạt lập báo gửi các cơ quan chức năng khi có yêu cầu.
* Các đội sản xuất: Thực hiện dới sự chỉ đạo của giám đốc và các phòng
ban để thi công các công trình trên cơ sở các hợp đồng kinh tế đã đợc ký kết.
Trong công tác tổ chức triển khai các công việc phòng ban có trách
nhiệm phối hợp hỗ trợ nhau cùng giải quyết công việc chung của công tuy có
liên quan đến nhiệm vụ chức năng phòng mình phụ trách góp phần vào việc
phát triển công ty với mục tiêu xây dựng công ty ngày càng lớn mạnh tạo công
ăn việc làm cho cán bộ CNV.
4. Tổ chức bộ máy kế toán.
Bộ máy kế toán bao gồm các phòng ban kế toán tài vụ, kế toán viên và
các đội trực thuộc mọi hoạt động của công ty đợc tập hợp và hạch toán tập trung
tại phòng kế toán. Hàng kỳ các thống kê kế toán tập hợp chứng từ phát sinh tại
công tình chuyển lên phòng để thanh toán.
Do địa bàn hoạt động rộn lên phòng kế toán cũng đợc chia thành hai
phần bên Lào: gồm một phó phòng kế toán tài vụ một nhân viên chịu trách
nhiệm toàn bộ công tác kế toán tại Lào. Thu thập chứng từ do kế toán đội gửi
lên hạch toán nghiệp vụ phát sinh. Định kỳ chuyển chứng từ về phòng kế toán
Việt Nam để tập hợp chi phí và xác định kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Tại Việt Nam gồm 1 kế toán trởng và các kế toán viên theo sơ đồ sau:
Lớp: KT04A
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán vật tư
TMặt, tiền gửi
Kế toán
TSCĐ
Kế toán
tiền lương
Kế toán
thuế
Thủ
quỹ
Kế toán thống kê đội
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Kế toán trởng: Phụ trách chung phòng kế toán chịu trách nhiệm trớc
pháp luật và giám đốc công ty về các hoạt động tài chính của công ty lựa chọn
hình thức kế toán cho công ty. Phù hợp với đặc điểm ngành nghề kinh doanh,
chỉ đạo và kiểm tra lập báo cáo quyết toán tài chính hàng năm theo chế độ quy
định phân công nhiệm vụ cho các kế toán viên theo khả năng nhiệm vụ của từng
ngời theo dõi tình hình của công ty.
* Kế toán trởng: phụ trách chung phòng kế toán chịu trách nhiệm trớc
pháp luật và giám đốc công ty về các hoạt động tài chính của công ty, lựa chọn
hình thức kế toán cho công ty phù hợp với đặc điểm ngành nghề kinh doanh, chỉ
đạo và kiểm tra lập báo cáo quyết toán tài chính hàng năm theo chế độ quy định
phân công nhiệm vụ cho các kế toán viên theo khả năng nhiệm vụ của từng ngời
theo dõi tình hình của công ty.
* Kế toán tổng hợp: Dựa vào số liệu trên sổ chi tiết của kế toán phần
hành.Tập hợp và phân bổ các khoản chi phí, ghi sổ tổng hợp và lập báo cáo kế
toán theo quy định của Nhà nớc. Từ báo cáo kế toán là cơ sở để công ty công
khai tình hình tài chính và báo cáo với tổng công ty và các cơ quan cấp trên.
Lớp: KT04A
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
* Kế toán tiền lơng: theo dõi tiền lơng của công nhân viên trong công ty
theo dõi và
* Kế toán vật t, tiền mặt, tiền gửi: lập phiếu thu, phiếu cho hạch toán các
nghiệp vụ kế toán tiền gửi kế toán tiền vay, ngân hàng, nhập kho, xuất kho vật
t theo dõi các sổ chi tiết TK 111, 112, 152, 153.
* Thủ quỹ và kế toán ngân hàng: theo dõi tình hình nhập xuất quỹ căn cứ
phiếu thu phiếu chi sổ quỹ tiền mặt, tiền gửi số tiền tồn quỹ.
* Kế toán thuế các khoản nộp NSNN: nên sổ chi tiết thanh quyết toán
thuế GTGT thuế thu nhập doanh nghiệp các khoản phải nộp ngân sách Nhà
nớc nh: BHXH, BHYT, KPCĐ ghi vào sổ chi tiết một số tài khoản và thực
hiện các công việc do kế toán trởng giao.
Ngoài ra, tại mỗi công trình có một thống kê kế toán tập hợp và luân
chuyển các chứng từ ban đầu phản ánh các nghiệp vụ phát sinh tại đội sản xuất.
Sau mỗi quý chuyển các chứng từ tập hợp đợc lên phòng kế toán để kiểm tra và
ghi sổ.
Việc tổ chức bộ máy kế toán phù hợp đã giúp công ty quản lý tốt tình
hình tài chính cũng nh sử dụng có hiệu quả nguồn vốn kinh doanh nâng cao
hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh.
5. Hình thức kế toán áp dụng tại đơn vị
Từ các đặc điểm của đơn vị và sử lý số liệu ban đầu số lợng nghiệp vụ
phát sinh nhiều, không thể cập nhật thờng xuyên đợc. Vì vậy để cập nhật kịp
thời đầy đủ thông tin và báo cáo định kỳ công ty cần phải lựa chọn hình thức kế
toán thích hợp giúp công ty luôn hệ thống hóa đợc hoạt động của mình. Xuất
phát từ những đặc điểm này phòng kế toán đã chọn hình thức "chứng từ ghi sổ"
gồm sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái, chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết các tài
khoản theo quy định của hình thức chứng từ ghi sổ.
Trình tự ghi sổ kế toán của công ty xây dựng công trình giao thông Việt -
Lào
Lớp: KT04A
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Quan hệ đối chiếu
Hàng ngày các chứng từ tại công ty đợc kế toán tổng hợp phân loại và
định kỳ lập chứng từ ghi sổ.
Tại các đội thì các kế toán đội tập hợp chứng từ lên bảng tổng hợp chứng
từ gốc cuối kỳ chuyển về phòng kế toán để lập chứng từ ghi sổ chứng từ ghi sổ
đợc đóng thành tập ghi số thứ tự.
Kế toán căn cứ chứng từ ghi sổ để vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ chi
tiết.
Từ chứng từ ghi sổ làm cơ sở vào sổ cái các tài khoản cuối kì tổng hợp số
liệu để đối chiếu chứng từ gốc đã lập với sổ cái.
Cuối kỳ căn cứ vào sổ liệu trên sổ cái lập bảng cân đối các tài khoản và
ghi các bút toán điều chỉnh từ đó lên báo cáo kế toán.
Lớp: KT04A
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Chứng từ
ghi sổ
Sổ
chi tiết
Sổ cái các TK Tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
6. Tổ chức sản xuất
+ Quy trình sản xuất, thi công chính của công ty
Sau khi chúng thầu công ty lập dự toán nội bộ và tiến hành giao khoán
cho các đội thi công công trình - công ty sẽ giao khoán cho các đội thi công
trích phần trăm trong tổng số chi phí của hợp đồng công ty đã ký kết với chủ
công trình phần này đợc giao cho đội trởng của đội thi công công trình theo
đúng tiến độ chất lợng của hợp đồng đã quí dới sự giám sát của công ty. Đội tr-
ởng phải tổ chức nhân lực hợp lý nếu gặp khó khăn có thể nhờ công ty giúp đỡ
phần còn lại công ty giữ làm chi phí QLDN và thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc.
Quy trình sản phẩm của công ty Việt - Lào đợc khái quát sơ đồ sau:
Đây là cơ sở khái quát nhất cho các công trình hạng mục công trình thi
công của công ty. Tuy vậy với mỗi công trình lại đòi hỏi các yêu cầu kỹ thuật
thi công riêng.
Giai đoạn 1: giải phóng mặt bằng phá cỡ công trình cũ ở giai đoạn này
đòi hỏi sử dụng nhiều phơng tiện thi công nh: máy san, gạt, máy xúc để giải
phóng mặt bằng công trờng thi công.
Giai đoạn 2: công ty tiến hành thi công phần thô nếu công trình là cầu
cống thì ngoài máy xúc, san phải sử dụng thêm máy uốn thép, các trạm đúc
ống, trạm đổ bê tông nếu là thi công đ ờng thì sử dụng các máy trộn bê tông,
trạm trộn cấp phối đá dăm nhựa đờng máy lu, xe tới nớc.
Giai đoạn cuối: đây là giai đoạn hoàn thiện công trình là giai đoạn cần
nhiều lao động phổ thông để trang trí nh tạo vạch sơn, cột mốc, sơn thành cầu
7. Những thuận lợi khó khăn chủ yếu tới tình hình sản xuất thi công
của công ty
* Thuận lợi:
Lớp: KT04A
Giải phóng mặt
bằng phá vỡ công
trình cũ san lấp nền
Phi công phần thô
làm cống, móng
làm mặt
Hoàn thiện công
trình bó ủa trang trí
hoàn thiện
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đợc thành lập từ năm 1996 và quyết định hạch toán độc lập năm 1997.
Công ty đã tìm đợc cách đi thích hợp bằng nỗ lực của mình. Thu hút huy động
đợc nguồn vốn đầu t cũng nh thiết bị công nghệ đồng bộ tạo thêm sức cạnh
tranh để vơn lên thành một công ty mạnh trong ngành xây dựng cơ bản.
Với trên 300 lao động chính thức trong đó: 60 ngời có trình độ đại học và
trên đại học, 45 ngời có trình độ cao đẳng và trung cấp kỹ thuật và trên 100
công nhân kỹ thuật lành nghề với trình độ thợ bậc 5 trở lên. Mặt khác đội ngũ
công nhân, cán bộ trẻ năng động đợc đào tạo chính quy, gỏi chuyên môn nghiệp
vụ đợc đa vào những vị trí quan trọng của công ty.
Công ty đã đa phần mềm tin học vào quản lý của phòng ban các dự án
cũng nh các đội sản xuất. Đội ngũ cán bộ của công ty rất đoàn kết và đầy triển
vọng áp dụng các kỹ thuật tiên tiến vào quản lý nh máy tính, máy in công ty
đã trang bị đợc nhiều các máy móc thiết bị phục vụ thi công công trình cũng
nh phơng tiện đi lại.
Bằng nỗ lực không ngừng của toàn thể cán bộ công nhân trong công ty
trong những năm qua công ty xây dựng công trình giao thông Việt Lào đã tiếp
nhận rất nhiều bằng khen và các phần thởng cao quý của Đảng và Nhà nớc (của
Bộ GTVT, UBND tỉnh TP ) từ đó tạo uy tín khẳng định đ ợc sức mạnh của
công ty. Thu hút vốn đầu t cho công ty và khẳng định đợc vị trí của công ty trên
thị trờng và mở rộng địa bàn hoạt động của công ty trong nớc cũng nh nớc bạn
Lào.
* Khó khăn
Là một công ty thành lập cha lâu kinh nghiệm còn cha cao nên cũng gặp
rất nhiều khó khăn về ổn định công ăn việc làm, vốn phục vụ sản xuất kinh
doanh.
Nhng khó khăn lớn nhất là địa bàn hoạt động rộng khó kiểm soát và gây
khó khăn trong việc tập hợp chứng từ sổ sách để hạch toán, đi lại của công nhân
viên còn gặp nhiều trở ngại.
Các công trình thi công trong thời gian dài nên việc tạo kinh phí đầu t thi
công và trả lơng cho công nhân cũng gặp rất nhiều khó khăn.
Lớp: KT04A
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
II. Các phần hành kế toán tại công ty xây dựng CTGT Việt Lào
Công ty xây dựng Công trình giao thông Việt Lào là doanh nghiệp Nhà
nớc hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 8.
Mô hình phân cấp của công ty theo hình thức tập trung niên độ kế toán từ 01/01
đến ngày 31/12.
Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ
Phơng pháp kế toán hàng tồn kho: phơng pháp kê khai thờng xuyên
Tính giá theo phơng pháp bình quân da quyền
Tài sản cố định và hao mòn: khấu hao theo phơng pháp đờng thẳng dựa
trên
Thời gian hữu dụng ớc tính
Chế độ kế toán áp dụng theo quyết định số 1864/1998/QĐ/ BTC, ngày
16/12/1998 áp dụng đối với doanh nghiệp xây lắp.
Với các nghiệp vụ phát sinh tại các đội sản xuất kế toán thống kê - kế
toán có trách nhiệm thiết lập các chứng từ ghi chép ban đầu, tập hợp các chứng
từ hàng kì chuyển chứng từ lên phòng kế toán để lập chứng từ ghi sổ cho các
nghiệp vụ do địa bàn hoạt động của công ty rộng nên không thể cập nhật chứng
từ một cách thờng xuyên đợc.
Các chứng từ ghi sổ đợc lập căn cứ theo chứng từ gốc nh chứng từ tiền
mặt (thu riêng, chi riêng) chứng từ hàng tồn kho (nhập riêng, xuất riêng).
Chứng từ TSCĐ (tăng, giảm, chứng từ phân bổ khấu hao riêng). Chứng từ ghi sổ
còn phải lập riêng cho các bút toán kết chuyển chi phí, xác định kết quả lỗ,
lãi
Cụ thể các phần hành kế toán của công ty Việt Lào nh sau:
1. Kế toán TSCĐ
* Chứng từ sổ sách kế toán sử dụng:
- Hợp đồng mua TSCĐ, các chứng từ về chi phí sửa chữa, lắp đặt chạy
thử, chi phí vận chuyển.
+ Biên bản giao nhận TSCĐ
Lớp: KT04A
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Biên bản thanh lý TSCĐ
+ Biên bản kiểm kê TSCĐ
+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ
- Các chứng từ khác có liên quan tới TSCĐ
* Sổ sách kế toán: thẻ TSCĐ, sổ TSCĐ, sổ theo dõi tình hình tăng, giảm
TSCĐ.
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình là toàn bộ các chi phí ban đầu của công ty
bỏ ra để có đợc tài sản hữu hình đó và đa vào hình thái sẵn tăng sử dụng.
- Tài sản mua sắm
NG TSCĐ = + + +
Nếu tài sản mua phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế
GTGT theo phơng pháp khấu trừ giá mua là giá cha thuế GTGT đầu vào.
+ Nếu tài sản mua phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh không
chịu Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì giá mua bao gồm cả thuế.
Đối với những TSCĐ nhận về đợc tính bằng giá trị còn lại của tài sản
đem trao đổi hay đợc nhận.
NGTSCĐ do
XD,chế tạo
=
Z thực tế
XD
+
CP lắp đặt
chạy thử (nếu có)
+
CP khác liên quan, lệ phí
trớc bạ (nếu có)
* Với tài sản xây dựng do đầu t xây dựng cơ bản theo phơng thức giao
thầu
= + +
+ Với tài sản đợc nhận từ đơn vị khác (góp vốn)
= +
+ Với tài sản đợc cấp:
= +
- Tài sản cố định vô hình: là chi phí doanh nghiệp bỏ ra, để đợc TSVH
tính tới thời điểm đa tài sản vào sử dụng theo dự kiến.
NG TSCĐ
mua riêng biệt
= Giá mua +
Thuế
(nếu có)
+
CP liên quan để đa TS vào
sử dụng
- Nếu tài sản: Quyền sử dụng đất có thời hạn là giá trị quyền sử dụng đất
đợc giao đất hay nhợng quyền sử dụng.
Lớp: KT04A
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét