Báo cáo thực tập tổng hợp
Năm 1966, chiến tranh xâm lợc của Mỹ mở rộng ra miền Bắc, trong tình thế
khẩn trơng Đảng bộ Nhà máy xác định Phải coi sản xuất nh chiến đấu, coi xí
nghiệp nh chiến trờng, coi nh mệnh chiến đấu, từ đó vợt qua mọi khó khăn trong
bất cứ tình huống nào với các biện pháp tích cực. Trong lúc này để sản xuất ổn
định và phát triển cần bảo vệ lực lợng lao động và phơng tiện vật chất kỹ thuật.
Từ giữa năm 1966, Nhà máy chuyển sang phơng án sơ tán. Bộ phận thứ nhất
chuyển lên Lạng Sơn xây dựng hoàn chỉnh khu sản xuất T2, bộ phận thứ 2 lên
Ba Thá lập cơ sở T3. Năm 1967 Nhà máy xây dựng thêm cơ sở sản xuất T4 ở
khu lăng Hoàng Cao Khải và cơ sở T5 ở Kim Anh-Vĩnh Phúc.
Sau 20 năm phấn đấu không mệt mỏi đã cho thấy một Thăng Long vừa dũng
cảm trong chiến đấu vừa năng động trong sản xuất kinh tế. Sức sống Thăng
Long là sức sống tập thể đoàn kết, chia sẻ ngọt bùi, cùng phát huy trí tuệ và sự
khéo léo của ngời công nhân yêu lao động.
- Giai đoạn từ 1975 đến 1986:
Trong kế hoạch 5 năm lần thứ ba, hàng nghìn sáng kiến khoa học kỹ thuật đ-
ợc đề xuất, trong đó có 314 sáng kiến đợc áp dụng, làm lợi cho Nhà máy
2355433 đồng. Giá trị sản phẩm đạt mức trung bình là 200 triệu bao/năm, riêng
năm 1985 đạt 235980000 bao. Điều đáng chú ý là sản phẩm Thăng Long vừa đa
dạng về chủng loại, vừa đáng tin cậy về chất lợng, các mặt hàng thuốc lá đầu lọc
xuất hiện ngày càng nhiều và chiếm tỷ trọng đáng kể trong cơ cấu sản phẩm.
- Thời kỳ đổi mới (1986 đến nay):
Từ sau Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI, Đảng khởi xớng chuyển
sang nền kinh tế thị trờng, xoá bỏ chế độ độc quyền phân phối thuốc lá từ năm
1987 làm cho thị trờng có nhiều thay đổi và biến đổi lớn. Đã làm cho Nhà máy
lâm vào tình trạng bế tắc, sản lợng năm 1986 là 255,066 triệu bao xuống còn
171,730 triệu bao trong năm 1989, nhịp độ sản xuất cùng với khả năng tiêu thụ
đều giảm, lao động d thừa so với nhu cầu sản xuất nhng đây là tình trạng chung
của các doanh nghiệp lúc bấy giờ. Với sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân
viên, Nhà máy đã vợt qua thử thách đó. Đồng thời để theo kịp sự phát triển của
khoa học kỹ thuật và công nghệ, Nhà máy đã nhập hàng loạt thiết bị mới, do vậy
số lợng sản phẩm sản xuất tăng lên nhanh chóng. Năm 1992 là 130,646 triệu,
Báo cáo thực tập tổng hợp
năm 1994 là 156,345 triệu bao, tỷ lệ thuốc lá đầu lọc năm 1992 chiếm 47,77%
tới năm 1994 là 82%.
Sự nỗ lực vợt bậc đã đa Thăng Long trở thành một trong những cơ sở sản xuất
năng động và có hiệu quả trong cơ chế thị trờng. Năm 1991, doanh thu của Nhà
máy là 150 tỷ đồng trong đó nộp ngân sách là 52,74 tỷ đồng, năm 1995 doanh
thu đã lên tới 526,827 tỷ đồng (nộp ngân sách là 215,645 tỷ đồng). Đến năm
2000, doanh thu đạt 583,904 tỷ đồng (nộp ngân sách 227,024 tỷ đồng), năm
2001 doanh thu đạt 616,000 tỷ đồng (nộp ngân sách 227,500 tỷ đồng).
Về sự phát triển đầu t, cha tính đến công trình hợp tác của Dunhill, Nhà máy
cơ bản đã hoàn thiện và đa vào sử dụng có hiệu quả các công trình đầu t theo
chiều sâu, theo luận chứng kinh tế kỹ thuật 1991-1995 với số vốn là 78 tỷ đồng.
Năm 1996, Nhà máy đã có 51 sáng kiến làm lợi 380 tỷ đồng. Hiện nay, Nhà
máy đang mở rộng theo hớng sản xuất kinh doanh bằng cách hợp tác với
Rothmans của Anh quốc để lập dây chuyền sản xuất thuốc lá Dunhill tại Nhà
máy. Hợp tác với hãng Tobaco và BAT (Bristish American Tobaco).
Để phục vụ chủ trơng gián tem thuế các sản phẩm thuốc lá đều áp dụng từ
ngày 01/04/2000, Nhà máy đã tự nghiên cứu, thiết kế chế tạo thành công máy
dán tem cho thuốc lá bao cứng. Sáng kiến này đã tiết kiện đợc một lợng ngoại tệ
đáng kể thay thế cho việc nhập thiết bị từ nớc ngoài, duy trì và phát triển tốt dây
chuyền công nghệ chế biến sợi hiện đại của Trung Quốc đã đáp ứng cho sản
xuất thuốc lá bao và hỗ trợ nhu cầu nguyên liệu cho các doanh nghiệp.
1.3. Chức năng, nhiệm vụ của Nhà máy:
Chức năng và nhiệm vụ của Nhà máy là sản xuất các loại thuốc lá có và
không có đầu lọc để từng bớc đa sản phẩm thuốc lá vào thị trờng. Do đó đòi hỏi
Nhà máy phải từng bớc cụ thể hoá nhiệm vụ chủ yếu này theo các bớc:
- Từng bớc củng cố và phát triển thị trờng không những trong nớc mà còn h-
ớng tới xuất khẩu.
- Từng bớc nâng cao trình độ, tay nghề của đội ngũ cán bộ công nhân viên để
nắm bắt kịp thời công nghệ mới của thế giới nhằm thúc đẩy sự phát triển
của Nhà máy
2. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy:chức năng, nhiệm vụ:
( xem sơ đồ trang bên)
Báo cáo thực tập tổng hợp
Bộ máy quản lý của Nhà máy đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng
tức là ngời thủ trởng đợc sự giúp sức của các phòng ban chức năng, các chuyên
gia, các hội đồng t vấn trong xác định phơng hớng nghiên cứu thực hiện, đề xuất
khi đợc thủ trởng quyết định đồng ý sẽ biến thành mệnh lệnh xuống cấp dới.
Ban giám đốc: Bao gồm Giám đốc, Phó giám đốc kinh doanh và Phó giám
đốc kỹ thuật.
- Giám đốc: Là ngời đợc Nhà máy giao nhiệm vụ quản lý Nhà máy, là ngời
chỉ huy cao nhất có nhiệm vụ quản lý toàn diện, chịu trách nhiệm hoàn toàn
đối với Nhà nớc về tất cả các lĩnh vực kinh doanh của Nhà máy.
- Phó giám đốc kinh doanh: có nhiệm vụ tổ chức mạng lới giao dịch, nắm
vững tình hình để phục vụ đầu ra.
- Phó giám đốc kỹ thuật: Có trách nhiệm tổ chức chỉ huy toàn bộ quá trình
sản xuất và công tác kỹ thuật trong Nhà máy.
Các phòng chức năng: Đợc phân công chuyên môn hoá theo chức năng
quản lý, có nhiệm vụ tham mu giúp việc cho Ban giám đốc bao gồm:
- Phòng kế hoạch vật t: gồm 1 trởng phòng và 6 nhân viên chức năng: tham
mu cho Ban giám đốc về công tác kế hoạch sản xuất kinh doanh của Nhà máy.
Nhiệm vụ: lập kế hoạch sản xuất dài hạn trong năm, quý, tháng; điều hoà
sản xuất theo kế hoạch thị trờng, định mức kỹ thuật, thống kê
theo công tác tiết kiệm.
- Phòng Kỹ thuật cơ điện: gồm trởng phòng, phó phòng và 7 nhân viên
Chức năng: giúp việc cho Ban giám đốc về công tác kỹ thuật, quản lý máy
móc thiết bị điện, hơi, nớc lạnh.
Nhiệm vụ: Theo dõi quản lý toàn bộ trang thiết bị kỹ thuật cơ khí, thiết bị
chuyên dùng điện, hơi, nớc lạnh cả về số lợng và chất lợng
trong quá trình sản xuất. Lập kế hoạch về phơng án đầu t chiều
sâu, phụ tùng thay thế, đào tạo thợ cơ khí.
- Phòng KCS: gồm 1 trởng phòng, 1 phó phòng và 33 nhân viên.
Báo cáo thực tập tổng hợp
Chức năng: Thực hiện giúp Ban giám đốc về việc đảm bảo chất lợng sản
phẩm.
Nhiệm vụ: Tiến hành kiểm tra, giám sát về chất lợng nguyên liệu, vật t, vật
liệu từ khi đa về Nhà máy, giám sát chất lợng trên từng công
đoạn dây chuyền, phát hiện sai sót để Ban giám đốc chỉ thị
khắc phục, kiểm tra chất lợng khi xuất kho.
- Phòng kỹ thuật công nghệ: gồm 1 trởng phòng, 1 phó phòng và 10 nhân
viên.
Chức năng: Giúp việc cho Ban giám đốc về công tác kỹ thuật sản xuất.
Nhiệm vụ: Chỉ thị trực tiếp của Giám đốc và nhận thực hiện việc quản lý
chất lợng sản phẩm, chất lợng nguyên vật liệu, vật t, hơng liệu
trong quá trình sản xuất. Nghiên cứu phối chế sản phẩm mới cả
nội dung và hình thức phù hợp với thị hiếu từng vùng, quản lý
quy trình công nghệ tại Nhà máy.
- Phòng tài vụ: gồm 1 trởng phòng, 1 phó phòng và 11 nhân viên.
Chức năng: Tham gia giúp việc về mặt tài chính kế toán của Nhà máy.
Nhiệm vụ: Tổ chức quản lý về mọi mặt hoạt động của Nhà máy có liên
quan đến công tác tài chính kế toán nh: thu, chi, công nợ, giá
thành
- Phòng tổ chức: bao gồm 1 trởng phòng, 1 phó phòng và 2 nhân viên.
Chức năng: Giúp việc và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc về công
tác lao động- tổ chức, an ninh- quốc phòng.
Nhiệm vụ: Giúp Ban giám đốc quản lý và xây dựng phơng án công tác tổ
chức lao động, tiền lơng, bảo hộ lao động, an toàn và vệ sinh
lao động.
- Phòng nguyên liệu:
Chức năng: Tham mu cho Ban giám đốc về công tác nguyên vật liệu thuốc
lá theo yêu cầu sản xuất kinh doanh.
Nhiệm vụ: Về nông nghiệp nghiên cứu thổ nhỡng, giống thuốc thực
nghiệm; tổ chức gieo trồng theo kế hoạch.
- Phòng tài chính:
Báo cáo thực tập tổng hợp
Chức năng: Giúp Giám đốc về tất cả các công việc liên quan đến công việc
hành chính sự nghiệp của Nhà máy.
Nhiệm vụ: Quản lý về văn th, lu trữ về tài liệu, bảo mật, đối nội, đối ngoại,
quản lý công tác xây dựng cơ bản và hành chính quản trị.
- Phòng tiêu thụ:
Chức năng: Tham mu cho Ban giám đốc về công tác tiêu thụ sản phẩm.
Nhiệm vụ: Lập kế hoạch tiêu thụ từng vùng, miền dân c, kết hợp phòng thị
trờng mở rộng diện tích tiêu thụ, thực hiện hợp đồng với khách
hàng. Tổng hợp báo cáo kết quả tiêu thụ về chất lợng chủng
loại theo quy định để Ban giám đốc đánh giá và quyết định ph-
ơng hớng sản xuất kinh doanh.
- Phòng thị trờng:
Chức năng: Tham mu giúp việc cho ban lãnh đạo Nhà máy về công tác thị
trờng.
Nhiệm vụ: Theo dõi phân tích diễn biến tình hình thị trờng qua bộ phận
nghiên cứu thị trờng và nhóm tiếp thị, tham gia hoạt động
Marketing, tìm các hình thức quảng cáo, tham gia thiết kế sản
phẩm mới, tham gia các hội chợ triển lãm
Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức sản xuất
của Nhà máy đợc chia thành các phân xởng sản xuất, mỗi phân xởng sản
xuất có một chức năng, nhiệm vụ riêng. Nhà máy có tất cả 6 phân xởng
trong đó 4 phân xởng sản xuất chính đó là: PX sợi, PX bao cứng, PX bao
mềm, PX Dunhill; 2 phân xởng mà sản phẩm của nó là hỗ trợ cho các phân
xởng sản xuất chính đó là phân xởng Cơ điện và phân xởng IV.
+ Phân xởng sợi: Sơ chế lá thuốc lá, thái sợi để cung cấp cho các phân x-
ởng sản xuất cuón điếu hay bán cho Nhà máy khác.
+ Phân xởng bao mềm: Nhận sợi thuốc lá từ phân xởng sợi để sản xuất
cho các sản phẩm bao mềm.
+ Phân xởng bao cứng: Sản xuất thuốc lá bao cứng có chất lợng tốt.
+ Phân xởng Dunhill: Cuốn điếu đầu lọc đóng bao, đây là phân xởng
hợp tác với hãng Rothmans (Anh).
Báo cáo thực tập tổng hợp
+ Phân xởng Cơ điện: Gia công phụ tùng, các chi tiết, thực hiện nhiệm
vụ cung cấp điện, hơi nớc, tham gia trung tu, đại tu máy móc thiết bị
theo kế hoạch hàng năm.
+ Phân xởng IV: Tận dụng những vật t có thể sử dụng lại cung cấp bao
bì cactông, túi nilon, túi giới thiệu sản phẩm.
Ngoài các phân xởng ra còn có các đội bốc xếp, đội bảo vệ và đội xe.
Qua cơ cấu tổ chức bộ máy trên ta thấy u điểm lớn nhất là các quyết
định đợc thống nhất từ trên xuống, công việc của cấp dới không bị chồng
chéo, nhng do Giám đốc chỉ đạo qua hai Phó giám đốc nên nhiều khi các
quyết định không kịp thời và sát với thực tế.
3. Quy trình sản xuất dây chuyền chế biến thuốc sợi:
a. Nguyên liệu:
- Nhận về đúng theo công thức phối chế.
- Kiểm tra vùng cấp, chất lợng, trọng lợng của từng mẻ thuốc khi đa vào sản
xuất.
b. Hấp chân không:
- Xếp các kiện thuốc lên xe theo đúng công thức phối chế cho một mẻ hấp
( một mẻ hấp từ 1600- 2000 kg).
- Kiểm tra W nguyên liệu, chất lợng nguyên liệu từng mác để đạt trớc khi
hấp chân không ở chế độ tự động cho phù hợp. Đảm bảo đồng đều về W
và giữ đợc màu sắc ban đầu của lá thuốc:
TSKT :Ph > 0,8 Mpa
Ph > 0,3 Mpa
Thời gian hấp : 25-30 phút
W sau hấp tăng: 3 1%
Tỷ lệ làm ẩm : 98%
Nhiệt độ trong bao: Thuốc tốt 70
Thuốc TB 80
Chu kỳ hấp: 2 lần
- Đối với trờng hợp đặc biệt cần tăng hoặc giảm chu kỳ hấp, phòng KTCN
có quy định cụ thể.
Báo cáo thực tập tổng hợp
c. Phối chế lá trên băng tải:
- Lá hấp xong phải đợc phối chế ngay, không đợc để lâu quá 30 phút.
- Kiểm tra mác thuốc vùng cấp, chất lợng, số lợng cả kiện phải phối chế.
Phát hiện các kiện thuốc sai vùng cấp, chất lợng và báo cho KCS biết để có
biện pháp giải quyết ngay.
- Các bó lá đạt yêu cầu cắt ngọn (lá > 20 cm) phải xếp đều đặn, ngay ngắn,
không chồng chéo lên nhau, phần ngọn lá quay về giữa băng, cắt 1/3 ngọn.
- Lá rời xếp đều đặn hai bên băng tải, không bỏ ồ ạt ùn tắc. Yêu cầu lu lợng
lá khi phối chế luôn đồng đều nhau và ổn định.
Loại bỏ tạp vật, lá mốc, lá đen.
d. Máy làm ẩm lá kiểu gió nóng: Phần đầu lá và phần lá tách cuộng đều đợc đ-
a qua máy làm ẩm kiểu gió nóng (1 máy làm ẩm phần đầu lá, 1 máy làm
ẩm phần tách cuộng) để nâng W lên 19 1%; T= 65C để tạo sức bền của
lá tốt và đảm bảo yêu cầu của máy đánh lá.
e. Máy đánh lá kiểu đứng:
- Thiết bị này tách mảnh lá ra khỏi cuộng.
- Tỷ lệ cuộng lẫn trong mảnh lá 4%.
- Tỷ lệ lá lẫn trong cuộng 1,5%.
Thờng xuyên kiểm tra tỷ lệ lá lẫn trong cuộng và cuộng trong lá .
Dây chuyền sản xuất chế biến thuốc sợi đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Nguyên liệu
Trữ
Hấp chân Sấy sợi Phân ly phối
Không cuộng sợi cuộng trộn
sợi
Cắt ngọn Trơng nở Thùng trữ
Phối trộn lá cuộng sợi cuộng
Báo cáo thực tập tổng hợp
Làm ẩm Làm ẩm lá Thái Phối trộn Phun
ngọn lá đã cắt ngọn cuộng sợi lá, hơng
sợi cuộng
Tách cuộng Làm ẩm Hấp ép Sấy sợi
Cuộng cuộng
Gia liệu Thùng trữ Thái lá
Cuộng
Thùng trữ, phối
trộn và ủ lá
A . Sản xuất sợi cuộng:
1. Máy làm ẩm cuộng: Thiết bị dùng hơi nớc làm ẩm và nóng cuộng
W cuộng = 26 2%
T = 90C
2. Thùng chứa cuộng: Dùng chứa cuộng sau khi làm ẩm để đảm bảo đồng
đều về thuỷ phân. Thời gian ủ: 2 giờ.
3. Máy hấp cuộng- ép cuộng:
- Sau khi ủ cuộng đủ thời gian quy định cuộng đợc đa lên máy hấp làm nóng
và nâng thuỷ phần cuộng lên 30 2%: T - 90C.
- Sau đó cuộng đợc đa qua bộ phận ép cuộng.
Độ dài ép cuộng: 1,2 0,1mm.
- Loại bỏ tạp vật, cuộng nhũn, cuộng đen.
4. Máy thái cuộng: Thái cuộng thành sợi nh sợi lá, cỡ sợi cuộng thái: 0,12-0,15mm
5. Máy trơng nở cuộng:
W cuộng = 34 1% để sợi cuộng có phẩm chất giống sợi lá.
6. Máy sấy cuộng:
- Làm khô sợi cuộng đến W yêu cầu và cố định trạng thái trơng nở của sợi
cuộng.
- W sấy cuộng hàng ngày do phòng KCS chỉ đạo ( bình quân: 12 0,5%).
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Kiểm tra diễn biến W thực hiện qua máy đo thuỷ phân hồng ngoại tự động.
7. Máy phân ly sợi cuộng: Sử dụng nguyên lý chọn lựa sức gió để loại bỏ đầu
cuộng tăm rộng, tạp vật sau khi đã trơng nở và sấy sợi cuộng. Những sợi
cuộng sạch sẽ đa theo băng tải rung phân phối vào thùng chứa sợi cuộng.
8. Thùng chứa sợi cuộng: Dùng bảo quản và phân phối sợi cuộng cho các
mác thuốc. Đầu vào các thùng chứa sợi cuộng phải có biểu ghi rõ tên mác
thuốc, ngày sản xuất.
B. Sản xuất sợi lá:
- Máy thêm liệu:
Phần ngọn, mảnh lá đã tách cuộng đợc đa vào máy thêm nguyên liệu để
làm tăng phẩm chất thuốc lá và làm ẩm lá lên 20 1%.
+ Tỷ lệ gia liệu: 2 - 2,5%
+ Loại bỏ tạp vật trên băng tải.
- Thùng chứa thuốc lá: Dùng để dự trữ và ủ lá để đảm bảo đến W lá trớc khi
thái.
Thời gian ủ lá: 2 giờ.
Đầu thùng chứa phải có biểu ghi rõ tên, mác thuốc, ngày sản xuất, giờ
sản xuất.
- Máy thái lá: Cỡ sợi lá (1-1,2mm) 0,1%. Loại bỏ tạp vật, sợi sai quy
cách, sợi đen.
- Máy sấy sợi: Sấy sợi khô đến W quy định, cố định màu sắc của thuốc lá.
W sấy hàng ngày do phòng KCS chỉ đạo (theo mùa khô và mùa ẩm, ngày
ẩm và ngày khô. Bình quân = 12 0,5%). Kiểm tra diễn biến W thực hiện
qua máy đo thuỷ phần hồng ngoại tự động. Sợi sấy xong đợc phối với
cuộng theo tỷ lệ quy định và đợc hút lên tầng 3 để phun hơng và bảo
quản.
- Máy phun hơng: Làm tăng phẩm chất cho sợi thuốc, tỷ lệ hơng theo quy
định là 6%. Kiểm tra thiết bị và sợi thờng xuyên để phát hiện tắc hơng, tr-
ờng hợp tắc hơng không kiểm tra đợc phải báo cho phòng KCS và ngời
vận hành máy sấy sợi biết để ngừng đa sợi lên và báo sửa chữa kịp thời.
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Thùng chứa sợi: Dùng bảo quản sợi để sản xuất và phân phối sợi cho các
máy cuốn. Đầu các thùng chứa sợi phải có biểu ghi rõ mác thuốc, ngày
sản xuất,sản lợng. Do khu vực bảo quản sợi cha có hệ thống điều tiết còn
ẩm và chờ lắp đặt hệ thống cấp sợi cho các khuông cuốn điếu nên sợi các
mác sau khi sản xuất xong phải ra bảo quản trong các thùng cattông có
lót túi PE. Yêu cầu 1 thùng chứa 70 kg sợi, miệng túi PE phải gấp kín dán
băng dính để bảo quản. Ngoài thùng dán 1/2 tờ nhãn theo đúng tên mác
thuốc, ghi rõ ngày sản xuất, ca, trọng lợng.
4. Tình hình sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm
trong những năm gần đây.
Tình hình sản xuất và tiêu thụ thuốc lá của Nhà máy trong giai đoạn
1995-2001 nh sau:
( Xem bảng trang bên)
Năm Sản xuất (triệu bao) Tiêu thụ (triệu bao) % tiêu thụ/sản xuất
1995 202,719 204,758 101
1996 218,655 218,183 99,78
1997 219,051 218,610 99,8
1998 190,955 186,390 97,6
1999 202,210 201,652 99,72
2000 210,006 208,127 99,1
2001 223,334 223,525 100,08
Bảng 1: Tình hình sản xuất và tiêu thụ (1995-2001)
Qua bảng trên ta thấy giai đoạn từ năm 1995-1997 số lợng sản phẩm đợc sản
xuất ra tăng dần, điều đó chứng tỏ nhu cầu về thuốc lá của thị trờng trong những
năm này tăng. Năm 1996 so với năm 1995 tăng 15,936 triệu bao, năm 1997 so
với năm 1996 tăng 0,396 triệu bao.Điều này chứng tỏ sản phẩm của Nhà máy đã
đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng cả về chất lợng lẫn giá cả. Tuy nhiên đến năm
1998 số lợng sản xuất lại có xu hớng giảm dần. Sở dĩ có sự giảm đó có thể là do
các nguyên nhân sau:
- Do nhu cầu về thuốc lá trên thị trờng giảm.
- Do sự nhập lậu thuốc lá tràn lan.
Nhng qua một năm vợt qua những khó khăn đó, Nhà máy đã ổn định đợc vị
trí của mình trên thị trờng với số lợng sản phẩm sản xuất ngày càng tăng từ năm
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét