Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
3.2 Phân tích những yếu tố ảnh hởng đến nhận thức cũng nh thái độ và hành vi
của sinh viên
3.3 Tìm hiểu mức độ phổ biến của hiện tợng này qua sự đánh giá cuả sinh viên.
4. Đối t ợng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, mẫu
nghiên cứu
4.1 Đối tợng nghiên cứu:
Nhận thức của sinh viên đối với hiện tợng đồng tính luyến ái
4.2 Khách thể nghiên cứu:
Sinh viên trờng đại học KHXH-NV và trờng đại học Tự Nhiên thuộc Đại
học Quốc Gia Hà Nội.
4.3 Phạm vi và địa bàn nghiên cứu:
- Địa bàn nghiên cứu
Trờng ĐH KHXH- NV và trờng ĐH Tự nhiên
- Phạm vi nghiên cứu:
Tìm hiểu nhận thức của sinh viên trờng ĐH khxh-nv và trờng đại học Tự
Nhiên về hiện tợng đồng tính luyến ái cũng nh thái độ, hành vi tơng ứng. Đánh giá
sự ảnh hởng của yếu tố giới, nơi c trú hiện nay, thành phần gia đình và nơi sống tr-
ớc khi vào đại học với các yếu tố trên. Đề tài chỉ tập trung vào sự hiểu biết và đánh
giá của sinh viên về hiện tợng này và khía cạnh xã hội mà không đi sâu vào khía
cạnh khoa học.
4.4 Mẫu nghiên cứu:
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Mẫu nghiên cứu đợc lựa chọn gồm 200 sinh viên thuộc hai trờng Khoa học
xã hội- nhân văn và Khoa học Tự nhiên thuộc Đại học Quốc gia. Cơ cấu mẫu nh
sau:
- 50% sinh viên nam và 50% sinh viên nữ.
- 50% sinh viên nông thôn và 50% sinh viên đô thị.
- Tỷ lệ sinh viên có nơi c trú là ký túc xá, nhà trọ và gia đình tồn tại ngẫu
nhiên.
- Tỷ lệ sinh viên thuộc loại hình gia đình công nhân viên chức, buôn bán,
nghề nông và nhóm nghề khác tồn tại ngẫu nhiên.
Cơ cấu mẫu điều tra
Tiêu chí Đặc điểm Số lợng %
Nam 100 50%
Nữ 100 50%
Nơi c trú
Ký túc xá 54 27%
Gia đình 72 36%
Nhà trọ 74 37%
Nơi sống trớc khi vào
Đô thị 100 50%
Nông thôn 100 50%
Công nhân - viên chức 117 58.5%
Buôn bán 20 10%
Nghề nông 41 20.5%
Nghề khác 22 11%
5. Ph ơng pháp nghiên cứu
5.1 Phơng pháp luận:
Trong luận văn, ngời viết sử dụng hệ phơng pháp luận của chủ nghĩa duy
vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử nhằm xem xét vấn đề nghiên cứu dới
góc độ khoa học.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
5.2 Phơng pháp cụ thể:
5.2.1 Phơng pháp trng cầu ý kiến bằng bảng hỏi:
Chúng tôi đã phát 200 bảng hỏi chia đều cho hai nhóm sinh viên thuộc ĐH Khoa
học xã hội - nhân văn và ĐH Tự nhiên. Bảng hỏi đợc xây dựng gồm 14 câu hỏi
đóng và 1 câu hỏi mở nhằm tìm hiểu về :
- Đặc điểm cá nhân của sinh viên nh giới tính, nơi c trú hiện nay, nơi sống
trớc khi vào đại học và nghề nghiệp của bố mẹ.
- Nhận thức của họ về hiện tợng đồng tính luyến ái.
- Mức độ phổ biến về hiện tợng này qua sự đánh giá của sinh viên.
- Thái độ của sinh viên đối với hiện tợng đồng tính luyến ái và ngời đồng
tính luyến ái.
5.2.2 Phơng pháp phỏng vấn sâu
Phơng pháp trng cầu ý kiến bằng bảng hỏi nêu trên có thể đem lại những
thông tin định lợng có tính khái quát. Để tìm hiểu thêm những thông tin định tính
chi tiết và sâu sắc hơn, tôi đã tiến hành phỏng vấn sâu 10 sinh viên của hai trờng
nhằm hiểu rõ hơn bản chất của vấn đề và phát hiện những khía cạnh mới mẻ và
sâu sắc về vấn đề nghiên cứu.
5.2.3 Phơng pháp phân tích tài liệu:
Luận văn có sử dụng một số tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu nhằm
thu đợc những thông tin có tính khách quan và khoa học.
6. Giả thuyết nghiên cứu:
6.1 Đồng tính luyến ái là một hiện tợng rất phức tạp của xã hội hiện nay và đã
đợc đa số sinh viên biết đến.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
6.2 Sinh viên có những hiểu biết tơng đối về nguyên nhân, bản chất, biểu hiện
cũng nh đối tợng của hiện tợng này. Từ nhận thức, họ có thái độ và quan điểm
đánh giá tơng ứng.
6.3 Nhận thức cũng nh thái độ, hành vi của nhóm sinh viên đối với hiện tợng
này chịu sự chi phối của yếu tố kinh tế-văn hoá- xã hội, giới, nơi c trú hiện nay,
thành phần gia đình, nơi sống trớc khi vào đại học.
7. Khung lý thuyết:
Nội dung chính
Chơng 1 : Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
Điều kiện kinh tế-văn hoá-xã
hội
Nhận thức của sinh viên về hiện
tợng đồng tính luyến ái:
- Nguyên nhân
- Biểu hiện
- Đối tợng
- Bản chất
Hành viThái độ
Đặc điểm cá nhân của sinh viên
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Cơ sở lý luận
1. Tổng quan về hiện t ợng đồng tính luyến ái trên thế giới và ở Việt Nam
và xu h ớng giải quyết
Hiện tợng đồng tính luyến ái đã xuất hiện từ lâu trên thế giới cùng với sự
phát triển của con ngời. Nh ở ấn Độ, vào độ tuổi vị thành niên, những chàng trai
phải trở thành một giới thứ ba tức là yêu và sống chung với một ngời cùng giới
nh một dạng hôn nhân thử nghiệm. Sau giai đoạn đó họ lại yêu và lấy một ngời
phụ nữ nh bình thờng. Hoặc ở Châu Phi, có trờng hợp một ngời nam hay một ngời
nữ có thể yêu một ngời cùng giới với mình trong một thời gian. Điều này là do yếu
tố văn hóa của bộ tộc chi phối. Tuy nhiên hiện tợng chỉ dừng lại ở mức tồn tại
trong một thời điểm hay một nền văn hoá riêng biệt chứ không mang tính công
khai hay chính thức. Đồng tính luyến ái dù ở bất kỳ châu lục nào hay nền văn hóa
nào cũng đều bị coi là một hiện tợng bất bình thờng.
ở châu Âu và Hoa Kỳ, những năm cuối thập kỷ 60 của thế kỷ XX là thời kỳ
của những phong trào" giải phóng" của ngời đồng tính luyến ái, đấu tranh đòi
quyền bình đẳng trong xã hội cũng nh vợt qua những sự chỉ trích của cộng đồng.
Đây cũng là thời kỳ phát triển mạnh mẽ nhất của phong trào nữ quyền. Và dờng
nh cũng đã có một sự thay đổi trong mức độ cởi mở khi bàn luận về đồng tính
luyến ái cũng nh sự đồng cảm đã tăng lên với những ngời thuộc giới thứ ba này.
Tuy nhiên, liệu đồng tính luyến ái có thể đi vào cuộc sống nh một hiện tợng bình
thờng đợc không và cộng đồng có chấp nhận sự bình đẳng của họ không khi gia
đình vẫn thực sự là nền tảng của xã hội. Trên thực tế, ngời đồng tính luyến ái vấp
phải rất nhiều khó khăn khi công khai giới tính của mình nh bị khinh rẻ, bị đối xử
bất bình đẳng và thậm chí bị đánh đập hay bị giết hại.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Phong trào đòi quyền bình đẳng của ngời đồng tính luyến ái
(Nguồn: Sociology of marriage and the family. Scott Coltrane/ Randall Collins)
Theo một số nghiên cứu thì ngời đồng tính luyến ái chiếm khoảng từ 1 đến
12 % dân số thế giới. ở Hoa Kỳ con số này là trên 1% dân số. ở Trung Quốc có
khoảng từ 36 đến 48 triệu ngời đồng tính luyến ái. Còn ở Việt Nam cha có con số
thống kê chính xác nhng theo các nhà khoa học thì tỷ lệ ngời đồng tính luyến ái
chiếm khoảng 1 % dân số. Xét theo số lợng thì con số trên không lớn nhng những
vấn đề xung quanh nhóm đối tợng này đã làm đau đầu những nhà quản lý văn hóa
và xã hội. Bởi đồng tính luyến ái không chỉ là một căn bệnh mà nhiều khi là một
lối sống thiếu lành mạnh gây hại cho văn hoá và là một nguy cơ chủ yếu dẫn tới sự
gia tăng của bệnh HIV/ AIDS. ở Việt Nam, tệ nạn mại dâm đồng giới và đặc biệt
là mại dâm nam đã manh nha phát triển. Một số báo chí trong thời gian gần đây đã
thờng xuyên đề cập đến hiện tợng này nh báo An ninh thế giới( số 281- ngày
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
30/5/2002) đa tin về một địa điểm tụ tập của giới đồng tính ngay giữa thành phố
Hồ Chí Minh - rạp chiếu phim Đồng Khởi- quận 1. Loại tệ nạn xã hội này không
những gây hại cho sự phát triển lành mạnh về mặt thể chất của xã hội mà sự tồn tại
của nó còn ảnh hởng đến thuần phong mỹ tục, lối sống của cộng đồng. Đặc biệt là
một số sinh viên nam đã chấp nhận việc này để kiếm tiền nh trên báo chí đã đăng
tải. Chính vì vậy các quốc gia trên thế giới và cả Việt Nam đã và đang tìm hiểu và
giải quyết vấn đề này. ở Hà Lan và một bang ở Hoa Kỳ đã có đạo luật cho phép
ngời đồng tính luyến ái kết hôn. Hay Trung Quốc năm 1996 đã đồng ý với Tổ
chức y tế thế giới không coi đây là một chứng bệnh, gạch tên nó trong danh sách
các chứng rối loạn tâm thần.
Việt Nam cũng đã có một số biện pháp cụ thể để giải quyết vấn đề này nh kiên
quyết xử lý tệ nạn mại dâm nam hay đa lên phơng tiện thông tin đại chúng coi
đồng tính luyến ái nh một lối sống lệch lạc. Nhìn chung d luận xã hội đều không
đồng tình và muốn ngăn chặn hiện tợng này. Tuy nhiên nếu đây là một lối sống
lệch lạc, bệnh hoạn gây hại cho đạo đức cũng nh sự phát triển của xã hội thì cách
nhìn nhận và xử lý trên là hợp lý. Nhng những trờng hợp ngời đồng tính luyến ái là
bẩm sinh và hoàn toàn muốn có một cuộc sống bình thờng thì cũng đòi hỏi một sự
cảm thông và giúp đỡ chân thành của cộng đồng.
2. Hệ khái niệm công cụ
2.1 Khái niệm sinh viên:
Sinh viên theo từ gốc"student" trong tiếng Latinh là những ngời làm việc, học
tập, tìm hiểu và khai thác tri thức.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Theo nghĩa thông thờng, sinh viên là ngời học tập ở bậc trung cấp, cao đẳng và
đại học.
2.2 Khái niệm giới tính:
Là khái niệm dùng để chỉ những đặc trng sinh học của nam và nữ. Những đặc
trng sinh học dờng nh là bất biến và đó là cơ sở cho những chuẩn mực về vai trò
giới sau này. Sự chuyển đổi giới tính có thể do sinh học, văn hoá, kinh tế
* Các đặc điểm của giới tính
- Là đặc trng sinh học quy định hoàn toàn bởi gien qua cơ chế di truyền.
- Bẩm sinh.
- Đồng nhất vì đây là sản phẩm của sự tiến hoá sinh học nên không phụ thuộc
vào không gian và thời gian.
2.3 Khái niệm giới:
Giới là khái niệm dùng để chỉ những mối quan hệ xã hội của nam và nữ. Khái
niệm giới liên quan đến sự học hỏi hành vi xã hội và những trông đợi đợc tạo nên
với hai giới tính. Giới là một sản phẩm của xã hội và liên quan đến quá trình xã
hội hoá.
* Các đặc điểm của giới:
- Một phần vẫn bị quy định bởi yếu tố sinh học của giới tính.
- Không mang tính di truyền, bẩm sinh mà đợc hình thành qua quá trình
học tập, xã hội hoá cá nhân.
- Đa dạng, phong phú về nội dung và hình thức do sự đa dạng của xã hội,
nền văn hoá.
- Có thể biến đổi.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
2.4 Khái niệm bản sắc giới
Bản sắc giới liên quan tới sự nhận thức của cá nhân về nam giới hay nữ giới.
Nói cách khác, bản sắc giới là sự cảm nhận của cá nhân về giới của mình trong
nền văn hoá. Bản sắc giới thờng phù hợp với giới tính của cá nhân nhng không
phải trờng hợp nào bản sắc giới cũng đồng nhất với giới tính của cá nhân đó.
2.5 Khái niệm vai trò giới
- Vai trò xã hội là những mong đợi của xã hội đối với một cá nhân nào đó
phù hợp với địa vị của anh ta. Quyền lợi và nghĩa vụ là hai thành tố quan trọng
nhất của vai trò xã hội.
- Vai trò giới: là những mong đợi của xã hội với một chàng trai hay một cô
gái về những mô hình, hành vi ứng xử phù hợp với phụ nữ hay nam giới.
Những vai trò của giới bao gồm:
- Vai trò sản xuất: là những hoạt động do đàn ông hay phụ nữ thực
hiện( theo quan niệm truyền thống chủ yếu là nam giới) nhằm tạo ra của cải vật
chất xã hội, hàng hoá dịch vụ để sử dụng trao đổi.
- Vai trò tái sản xuất: là những hoạt động cần thiết đảm bảo tái sản xuất ra
con ngời - lực lợng sản xuất. Những vai trò tái sản xuất bao gômg: sinh con, nuôi
con, chăm sóc các thành viên trong gia đình đặc biệt là ngời già và trẻ em. Theo
quan niệm truyền thống, vai trò này chủ yếu do phụ nữ đảm nhận.
- Vai trò cộng đồng: là hoạt động diễn ra ở cộng đồng nh làng xã, thôn bản
nhằm duy trì ổn định quan hệ xã hội trong cộng đồng đó. Theo quan niệm truyền
thống, vai trò này phụ nữ ít tham gia.
2.6 Khái niệm đồng tính luyến ái
* Phân biệt một số thuật ngữ
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Heterosexual - Dị tính ái( gốc từ Hy Lạp - heteros): dùng để chỉ những
ngời có quan hệ tình dục với ngời khác giới.
- Bisexual - dùng để chỉ những ngời có quan hệ tình dục với cả hai giới
( gốc từ bi - hai).
- Transgenderist- dùng để chỉ những ngời có hành vi khác với giới của
mình. Nh nam giới nhng lại có cách phục trang, ứng xử, phong cách nh nữ giới và
ngợc lại.
- Transsexual - xuyên giới tính: dùng để chỉ những ngời sống hoàn toàn
khác với giới "trời cho" của mình.
- Lỡng giới - dùng để chỉ những ngời bẩm sinh có cả hai cơ quan sinh dục
nam và nữ và mang trong mình những yếu tố gen, hoócmôn của cả hai giới. Đến
một thời điểm nào đó do sự phát triển của cơ thể và đôi khi là do sức ép từ môi tr-
ờng bên ngoài (gia đình, xã hội) bắt buộc họ phải có sự lựa chọn một giới tính và
giới.
Từ điển Bách Khoa Việt Nam tập 1 đã đa ra định nghĩa về đồng tính luyến
ái nh sau:" Là quan hệ luyến ái, tình dục giữa những ngời cùng giới tính, đều có
bộ phận sinh dục phát triển bình thờng. Trên thực tế thờng gặp đồng tính luyến ái
giữa nam với nam, ít gặp ở nữ hơn. Đồng tính luyến ái tồn tại từ lâu ở các nớc ph-
ơng Tây, có nơi chấp nhận nh hợp pháp. Gần đây, đợc d luận xã hội chú ý vì là
một trong những nguyên nhân chủ yếu gây lan tràn AIDS (hội chứng suy giảm
miễn dịch mắc phải)".
Homosexual (gốc từ Hy Lạp homos - cùng) là thuật ngữ dùng để chỉ những
ngời đồng tính luyến ái - những ngời chỉ quan hệ tình dục với những ngời cùng
giới với mình. Hiện tợng đồng tính luyến ái hay còn gọi là tình dục đồng giới là sự
hấp dẫn tình cảm và tình dục giữa những ngời cùng giới - nam với nam, nữ với nữ.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét