triển. Để sản xuất hàng hóa và cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp
phải mua nguyên nhiên liệu, các bộ phận, linh kiện rời hay bán
thành phẩm của các doanh nghiệp khác ở trong và ngoài nớc. Nh
vậy, các doanh nghiệp muốn tồn tại phải có mối quan hệ tơng hỗ với
các thành viên khác trong nền kinh tế.
Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản trong
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Chủ yếu giải quyết các
vấn đề sau :
- Các chiến lợc đầu t
- Nguồn vốn đầu t cho kinh doanh
- Phân tích, đánh giá, xem xét các hoạt động tài chính để đảm
bảo cân bằng thu chi.
- Quản lý hoạt động tài chính đa ra các quyết định cho phù
hợp.
Các hoạt động trên nhằm đạt tới mục tiêu lợi nhuận cao nhất
sản xuất kinh doanh không ngừng tăng trởng và phát triển.
Thực hiện đờng lối cải cách kinh tế, Đảng và Nhà nớc đổi mới
cơ chế, chính sách tổ chức sắp xếp lại các doanh nghiệp tạo điều
kiện để các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả. Công ty TNHH là
một bộ phận quan trọng của nền kinh tế thị trờng.
II- Lợi nhuận và vai trò của lợi nhuận đối với doanh
nghiệp :
1. Lợi nhuận :
Quan điểm của các nhà kinh tế học :
Ngay khi có hoạt động sản xuất, trao đổi, mua bán hàng hóa,
lợi nhuận trong kinh doanh đ là một đề tài nghiên cứu, tranh luậnã
của nhiều trờng phái, nhiều nhà lý luận kinh tế.
Adam - Smith là ngời đầu tiên trong số các nhà kinh tế học cổ
điển, đ nghiên cứu khá toàn diện về nguồn gốc và bản chất của lợiã
nhuận. Ông xuất phát từ quan điểm, giá trị trao đổi của mọi hàng
5
hóa là do lao động sản xuất ra hàng hoá đó quyết định, để từ đó đặt
nền tảng cho các lý thuyết về kinh tế thị trờng. Theo A.Smith : Nếu
chất lợng của lao động chi phí cho việc sản xuất ra một sản phẩm
nào đó càng lớn thì giá trị và do đó giá trị trao đổi của nó cũng càng
lớn. Ông khẳng định giá trị của một hàng hoá quy định giá trị trao
đổi : Trong cấu thành giá trị của hàng hóa có tiền lơng, địa tô và lợi
nhuận. Theo A.Smith, lợi nhuận của nhà t bản đợc tạo ra trong quá
trình sản xuất, là hình thái biểu hiện khác của giá trị thặng d, tức
phần giá trị do lao động không đợc trả công tạo ra. Ông đ địnhã
nghĩa : "Lợi nhuận là khoản khấu trừ vào giá trị sản phẩm do ngời
lao động tạo ra". Nguồn gốc của lợi nhuận là do toàn bột t bản đầu
t đẻ ra trong cả lĩnh vực sản xuất và lu thông. Lợi nhuận là nguồn
gốc của các thu thập trong x hội và của mọi giá trị trao đổi. ã
Adam - Smith cho rằng không chỉ có lao động nông nghiệp mà
cả lao động công nghiệp cũng tạo ra lợi nhuận. Nhà t bản tiền tệ
cho nhà t bản sản xuất vay vốn và nhận đợc lợi tức cho vay. Đó là
một biểu hiện khác của lợi nhuận đ đã ợc tạo ra trong sản xuất.
Chính các nhà t bản (cho vay - sản xuất) sẽ thoả thuận để phân
chia giá trị thặng d đợc tạo ra từ sản xuất - kinh doanh t bản chủ
nghĩa. Sản xuất t bản chủ nghĩa ngày càng phát triển thì tính cạnh
tranh càng quyết liệt. A.Smith còn phát hiện việc phân chia lợi
nhuận theo tỷ suất lợi nhuận bình quân và khi quy mô đầu t t bản
càng lớn thì tỷ suất lợi nhuận có xu hớng giảm sút.
Tuy còn những sai lầm trong hệ thống lý luận của mình nhng
A.Smith đ chỉ ra đã ợc rằ
ng : Nguồn gốc thực sự cho giá trị thặng d là do lao động tạo ra, còn
lợi nhuận, địa tô, lợi tức chỉ là biến thể, là hình thái biểu hiện khác
nhau của giá trị thặng d mà thôi.
D.Ricacdo và những ngời kế tục đ xây dựng học thuyết kinhã
tế của mình trên cơ sở những tiền đề và phát kiến của A.Smith.
D.Ricacdo cũng hoàn toàn dựa vào lý luận giá trị lao động để phân
tích chỉ rõ nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận trong sản xuất kinh
doanh t bản chủ nghĩa.
6
D.Ricacdo đ khẳng định : Lao động là nguồn gốc của giá trị vàã
giá trị hàng hoá sản phẩm lao động đợc phân thành các nguồn thu
nhập tiền lơng, địa tô, lợi nhuận. Ông kết luận : "Lợi nhuận chính
là phần giá trị lao động thừa ra ngoài tiền công ; lợi nhuận là lao
động không đợc trả công của công nhân. D.Ricacdo coi lợi nhuận là
phần giá trị thừa ra ngoài tiền công, giá trị hàng hóa do công nhân
tạo ra luôn luôn lớn hơn số tiền công, số chênh lệch đó chính là lợi
nhuận. Ông thấy đợc quan hệ mâu thuẫn giữa tiền lơng và lợi
nhuận : Việc hạ thấp tiền lơng làm cho lợi nhuận tăng và ngợc lại,
tiền lơng tăng làm cho lợi nhuận giảm, còn giá trị hàng hóa không
thay đổi. Ông nhận thấy sự đối lập giữa tiền lơng và lợi nhuận, tức
sự đối lập lợi ích kinh tế của công nhân và các nhà t bản.
Phân tích sâu hơn sự vận động của lợi nhuận trong sản xuất
t bản chủ nghĩa, D.Ricacdo đ nhận định : Nếu tã bản đợc đầu t vào
sản xuất những đại lợng bằng nhau, sẽ nhận đợc những lợi nhuận
nh nhau và bình quân hoá lợi nhuận là một xu hớng khách quan
của sản xuất - kinh doanh t bản chủ nghĩa. Về quan hệ giữa tiền
công và lợi nhuận, ông cho rằng : lợi nhuận phụ thuộc vào mức tăng
năng suất và đối nghịch với tiền công.
Tơng đối khác biệt với các học thuyết giá trị lao động ở trên,
Jan Batitxay cho rằng : Bản chất lợi nhuận là phần thởng thích
đáng cho việc mạo hiểm đầu t t bản để kinh doanh, là hình thức
tiền công đặc biệt mà nhà t bản trả lại cho mình.
Jan Batitxay đa ra nguyên tắc phân phối thu nhập trong xã
hội t sản :
1. Công nhân làm thuê nhận đợc tiền công từ sản phẩm lao
động.
2. Chủ ruộng đất nhận đợc địa tô từ việc chuyển nhợng quyền
sử dụng cho các nhà t bản chủ nghĩa.
3. Chủ t bản nhận đợc lợi nhuận từ các hoạt động sản xuất
kinh doanh của mình.
Kế thừa những nguyên lý đúng đắn, khoa học của những nhà
7
lý luận tiền bối. C.Mác đ nghiên cứu một cách toàn diện và triệt đểã
về nguồn gốc, bản chất của lợi nhuận trong kinh doanh t bản chủ
nghĩa. Dựa trên lý luận lao động, lấy sản xuất t bản chủ nghĩa làm
đối tợng nghiên cứu, phân tích, C.Mác đ phát hiện và làm rõ toànã
bộ quá trình sản xuất giá trị thặng d dới chủ nghĩa t bản - điều mà
các vị tiền bối của ông cha làm đợc. C.Mác đ khẳng định : Về nguồnã
gốc lợi nhuận là do lao động làm thuê tạo ra, về bản chất : Lợi
nhuận là hình thái biểu hiện của giá trị thặng d, là kết quả của lao
động không đợc trả công, do nhà t bản chiếm lấy, là quan hệ bóc lột
và nô dịch lao động trong x hội tã bản chủ nghĩa. Khi truy tìm
nguồn gốc, bản chất của lợi nhuận, C.Mác viết : "Giá trị thặng d đợc
quan niệm là toàn bộ con đẻ của t bản ứng trớc, mang hình thái
chuyển hoá là lợi nhuận" và "giá trị thặng d (là lợi nhuận) là phần
giá trị dôi ra của giá trị hàng hóa so với chi phí sản xuất của nó,
nghĩa là phần dôi ra của tổng số lợng lao động chứa đựng trong
hàng hóa với số lợng lao động đợc trả công chứa đựng trong hàng
hóa".
Vợt trên tất cả các nhà lý luận trớc đây, C.Mác đ phân tíchã
tất cả các khía cạnh khác nhau của lợi nhuận, sự hình thành lợi
nhuận và sự vận động của quy luật lợi nhuận bình quân, xuyên qua
các quan hệ kinh tế là các quan hệ chính trị - x hội của phạm trùã
lợi nhuận. Là nhà t tởng vĩ đại của giai cấp công nhân, sự nghiên
cứu về kinh tế của C.Mác là cơ sở, là phơng tiện vạch rõ những
mâu thuẫn nội tại của x hội tã bản, những mâu thuẫn đối kháng
đẩy chủ nghĩa t bản đến chỗ tất yếu bị diệt vong, xây dựng học
thuyết về giai cấp và đấu tranh giai cấp.
Lợi nhuận đợc xem nh một cực đối lập với tiền lơng trong cơ
chế phân phối thu nhập t bản chủ nghĩa. C.Mác viết : giá cả sức lao
động biểu hiện ra dới hình thái chuyển hoá là tiền công, nên ở cực
đối lập, giá trị thặng d biểu hiện ra dới hình thức chuyển hoá là
tiền công, nên ở cực đối lập, giá trị thăng d biểu hiện ra dới hình
thức chuyển hoá là lợi nhuận. Trong doanh nghiệp t bản chủ nghĩa,
để theo đuổi mục tiêu của lợi nhuận tiền trả cho việc thuê sức lao
động có xu hớng giảm sút. Mác tóm tắt nh sau : "Tiền công và lợi
8
nhuận là tỷ lệ nghịch với nhau". Giá trị trao đổi của t bản, tức là lợi
nhuận tăng lên theo tỷ lệ mà giá trị trao đổi của lao động tức là lao
động tiền công giảm xuống và ngợc lại. Lợi nhuận tăng lên theo
mức độ mà tiền công giảm xuống và giảm xuống theo mức độ tiền
công tăng lên". Và "lợi nhuận tăng lên không phải vì tiền công đã
sụt xuống vì lợi nhuận tăng lên".
Tóm lại, hầu hết các nhà lý luận khi xây dựng học thuyết kinh
tế của mình đều cố gắng vạch rõ bản chất, nguồn gốc của lợi nhuận
của nền kinh tế t bản chủ nghĩa. Tiền lơng, lợi nhuận, lợi tức, địa tô
đợc xem là những vấn đề trọng yếu của các lý thuyết kinh tế.
Kết luận :
- Lợi nhuận là một phạm trù kinh tế của nền kinh tế hàng
hóa nói chung, một nền kinh tế mà trong quan hệ sản xuất nó tồn
tại các hình thức sở hữu khác nhau về t liệu sản xuất.
- Lợi nhuận của sản xuất kinh doanh là một hình thái biểu
hiện của giá trị thặng d, tức là phần giá trị dôi ra ngoài tiền công,
do lao động làm thuê tạo ra. Tuy nền sản xuất x hội có sự đối lậpã
giữa chủ doanh nghiệp và ngời làm thuê. Lợi nhuận biểu hiện mâu
thuẫn về quyền lợi kinh tế giữa chủ và giới thợ, biểu hiện quan hệ
bóc lột và nô dịch lao động.
- Trong môi trờng cạnh tranh của nền kinh tế hàng hóa có sự
chuyển hoá lợi nhuận và hình thành tỷ suất lợi nhuận. Cùng với sự
phát triển của lực lợng sản xuất, sự thay đổi của cấu tạo hữu cơ t
bản chủ nghĩa, việc tăng đầu t t bản cố định vào sản xuất, việc thay
thế lao động sống bằng hệ thống máy móc làm cho tỷ suất lợi nhuận
có xu hớng giảm đi.
- Lợi nhuận của sản xuất kinh doanh có quan hệ chặt chẽ với
tiền công trả cho việc thuê lao động. Với t cách là một yếu tố của chi
phí sản xuất, tiền công có xu hớng vận động ngợc chiều với lợi
nhuận doanh nghiệp. Khi năng suất lao động tăng lên, lợi nhuận
tăng nhng tiền công lại giảm xuống.
3. Kết cấu của lợi nhuận trong doanh nghiệp :
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động
sản xuất - kinh doanh, là chỉ tiêu chất lợng đánh giá hiệu quả kinh
9
tế các hoạt động của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trờng có sự tham gia của nhiều thành
phần kinh tế và cơ chế hạch toán kinh tế độc lập, phạm vi kinh
doanh của doanh nghiệp đợc mở rộng, đặc điểm hoạt động sản xuất
kinh doanh của một doanh nghiệp rất phong phú và đa dạng nên lợi
nhuận đợc hình thành từ nhiều bộ phận. Nếu xét theo nguồn hình
thành, lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận sau :
Lợi nhuận trớc
thuế thu nhập
doanh nghiệp
=
Lợi nhuận từ
hoạt động
kinh doanh
+
Lợi nhuận
hoạt động
tài chính
+
Lơi nhuận
hoạt động
bất thờng
3.1. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh :
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất - kinh doanh là lợi nhuận do
tiêu thụ sản phẩm lao vụ, dịch vụ của hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, là khoản chênh lệch giữa doanh thu của
hoạt động kinh doanh trừ đi giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng
hóa dịch vụ đ tiêu thụ và thuế theo quy định của pháp luật (trừã
thuế thu nhập doanh nghiệp).
Đây là bộ phận lợi nhuận chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ lợi
nhuận. Bộ phận lợi nhuận này đợc xác định bằng công thức sau :
Lợi nhuận
hoạt động
SXKD
=
Doanh thu
thuần
trong kỳ
-
Giá vốn
bán hàng
-
Chi phí
bán hàng
-
Chi phí
quản lý DN
Trong đó :
* Doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ giá trị
của sản phẩm hàng hóa cung ứng dịch vụ trên thị trờng đợc thực
hiện trong một thời kỳ nhất định sau khi đ trừ đi các khoản giảmã
trừ doanh thu nh : giảm giá hàng bán, hàng bị trả lại (nếu có chứng
từ hợp lệ), thuế TTĐB, thuế XK phải nộp (nếu có).
Đây là bộ phận doanh thu chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng số doanh thu, nó quyết định đến sự tồn tại của doanh nghiệp.
Thời điểm xác định doanh thu là khi ngời mua đ chấp nhậnã
thanh toán, không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp đ thu đã ợc tiền
10
hay cha.
Tiền thu về trong kỳ là tổng số tiền mà doanh nghiệp thu đợc
từ hoạt động bán hàng trong kỳ bao gồm cả khoản tiền mà khách
hàng còn nợ kỳ trớc, kỳ này trả hoặc tiền ứng trớc của khách để
mua hàng. Tiền thu về trong kỳ có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn doanh
thu trong kỳ của doanh nghiệp.
- Giảm giá hàng bán : Số tiền mà doanh nghiệp chấp nhận
giảm cho ngời mua vì những nguyên nhân thuộc về doanh nghiệp
(hàng sai quy cách, kém phẩm chất ) hoặc số tiền thởng cho ngời
mua do mua một lần với số lợng lớn (bớt giá) hoặc số lợng hàng mua
trong một khoảng thời gian là đáng kể (hồi khấu).
- Hàng bán bị trả lại : Phản ánh doanh thu của số hàng tiêu
thụ bị khách hàng trả lại, do lỗi thuộc về doanh nghiệp nh vi phạm
cam kết, vi phạm hợp đồng, hàng sai quy cách
- Thuế tiêu thụ bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu, là nghĩa vụ của doanh nghiệp với Nhà nớc về hoạt động tiêu
thụ sản phẩm, hàng hóa, cung cấp lao vụ, dịch vụ
* Tổng chi phí liên quan đến hàng hóa tiêu thụ trong kỳ bao
gồm :
- Tổng trị giá vốn của hàng hóa tiêu thụ trong kỳ là khái niệm
dùng chung cho tất cả các doanh nghiệp để chỉ giá mua thực tế của
hàng đ tiêu thụ trong các doanh nghiệp thã ơng mại ; chỉ tiêu này có
thể là giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đ tiêu thụ trongã
các doanh nghiệp sản xuất.
- Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phục vụ trực tiếp cho
việc tiêu thụ hàng hóa sản phẩm dịch vụ phân bổ cho sản phẩm
hàng hóa dịch vụ đ tiêu thụ trong kỳ.ã
- Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí phục vụ cho việc
điều hành và quản lý chung trong toàn doanh nghiệp phân bổ cho
sản phẩm hàng hóa dịch vụ đ tiêu thụ trong kỳ.ã
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là hai
11
khoản lớn có ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận, nó phản ánh trình
độ tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp còn
có các hoạt động hay nghiệp vụ thuộc lĩnh vực khác nh hoạt động
tài chính và nghiệp vụ bất thờng.
3.2. Lợi nhuận thu đợc từ hoạt động tài chính
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính : Đây là bộ phận lợi nhuận
đợc xác định bằng chênh lệch giữa các khoản thu và chi về hoạt
động tài chính bao gồm :
- Lợi nhuận về hoạt động góp vốn tham gia liên doanh.
- Lợi nhuận về hoạt động đầu t, mua, bán chứng khoán ngắn
hạn, dài hạn.
- Lợi nhuận về cho thuê tài sản.
- Lợi nhuận về các hoạt động đầu t khác.
- Lợi nhuận về chênh lệch l i tiền gửi ngân hàng và l i tiền vayã ã
ngân hàng.
- Lợi nhuận cho vay vốn.
- Lợi nhuận do bán ngoại tệ.
Lợi nhuận
hoạt động
tài chính
=
Thu nhập
hoạt động
tài chính
-
Chi phí
hoạt động
tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu và l i liênã
quan đến hoạt động về vốn.
Chi hoạt động tài chính là những khoản chi phí và các hoạt
động lỗ liên quan đến hoạt động về vốn.
3.3. Lợi nhuận thu đợc từ hoạt động bất thờng
Lợi nhuận bất thờng là những khoản lợi nhuận mà doanh
nghiệp không dự tính trớc hay có dự tính đến nhng ít có khả năng
xảy ra nh : tài sản dôi thừa tự nhiên, nợ khó đòi đ xử lý nay đòi đã ợc,
nợ vắng chủ hoặc không tìm ra chủ đợc cơ quan có thẩm quyền cho
12
ghi vào l i, thanh lý nhã ợng bán tài sản cố định, phải thu khó đòi, dự
phòng giảm giá hàng tồn kho Những khoản lợi nhuận bất thờng
có thể do chủ quan đơn vị hay do khách quan đa tới.
Lợi nhuận
bất thờng
=
Thu nhập
bất thờng
-
Chi phí
bất thờng
Thu nhập bất thờng của doanh nghiệp bao gồm :
- Thu nhập về nhợng bán, thanh lý TSCĐ.
- Thu tiền đợc phạt vi phạm hợp đồng.
- Thu các khoản nợ khó đòi đ xử lý, xóa sổ.ã
- Thu các khoản nợ không xác định đợc chủ.
- Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trớc bị bỏ
sót hay l ng quên ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra ã
Chi bất thờng là những khoản chi phí và những khoản lỗ do
các sự kiện hay nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thờng của
đơn vị gây ra nh :
- Chi phí thanh lý nhợng bán TSCĐ.
- Giá trị còn lại của TSCĐ đem thanh lý, nhợng bán.
- Tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng.
- Bị phạt thuế, truy thu thuế.
- Các khoản chi phí do kế toán ghi nhầm hay bỏ sót khi vào
sổ.
- Các khoản thu sau khi trừ đi các khoản chi phí là lợi nhuận
bất thờng.
Tỷ trọng của mỗi bộ phận lợi nhuận trong lợi nhuận doanh
nghiệp có sự khác nhau giữa các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực
kinh doanh khác nhau và thuộc các môi trờng kinh tế khác nhau.
Việc xem xét kết cấu lợi nhuận có ý nghĩa quan trọng trong việc cho
ta thấy đợc các khoản mục tạo nên lợi nhuận và tỷ trọng của từng
13
khoản mục trong tổng lợi nhuận, từ đó xem xét, đánh giá kết quả
của từng hoạt động, tìm ra các mặt tích cực cũng nh tồn tại trong
từng hoạt động để đề ra quyết định thích hợp để nâng cao hơn nữa
lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Nhìn chung, trong các doanh nghiệp, lợi nhuận hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp là bộ phận chủ yếu quyết định
phần lớn tổng lợi nhuận của doanh nghiệp so với lợi nhuận hoạt
động tài chính và lợi nhuận hoạt động bất thờng.
Để đạt đợc các khoản doanh thu đó, trong hoạt động sản xuất
kinh doanh nhất thiết các doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí
nhất định. Những khoản chi phí đó bao gồm :
- Chi phí về vật chất tiêu hao trong quá trình sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm, hàng hoá nh : chi phí về nguyên nhiên vật liệu phục
vụ sản xuất, khấu hao máy móc thiết bị.
- Chi phí để trả lơng cho ngời lao động nhằm bù đứp chi phí
lao động sống cần thiết họ đ bỏ ra trong quá trình sản xuất đó đểã
tạo ra sản phẩm, hàng hoá.
- Các khoản tiền thực hiện nghĩa vụ đối Nhà nớc. Đó là các
khoản thuế gián thu phải nộp cho Nhà nớc theo luật định : Thuế
GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt
Quản lý những khoản chi phí này là một vấn đề cấp thiết đợc
đặt ra cho các doanh nghiệp bởi nếu trong hoạt động sản xuất kinh
doanh phát sinh những khoản chi phí không hợp lý, không đúng với
thực chất của nó đều gây ra những khó khăn trong quản lý, làm
giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Vì vậy để kiểm soát tình hình
sản xuất và chi phí bỏ vào sản xuất, các doanh nghiệp đ sử dụngã
một công cụ quan trọng là giá thành sản phẩm (biểu hiện bằng tiền
của toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để hoàn thành sản xuất và
tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định). Nội dung giá thành của sản
phẩm hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ bao gồm :
- Giá thành sản xuất của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tiêu
thụ : là toàn bộ các khoản chi phí bỏ ra để có đợc sản phẩm hàng
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét