Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

Quyết định 54/2010/QĐ-UBND quy định về giá đất năm 2011 tại tỉnh Bình Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành

d) Đất lâm nghiệp:
- Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển được phân thành 3 vị trí.
+ Vị trí 1: đất nằm hai bên các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ và cách mép đường không quá 500 m.
+ Vị trí 2: đất nằm hai bên các trục đường có chiều rộng ≥ 4m (trừ đường quốc lộ, tỉnh lộ) và cách
mép đường không quá 500 m.
+ Vị trí 3: đất nằm ở những vị trí còn lại.
- Đất lâm nghiệp nằm trong các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển, bao gồm cả diện tích có
tiếp giáp hoặc không tiếp giáp bờ biển được phân thành 2 vị trí.
+ Vị trí 1: đất nằm hai bên các trục đường giao thông hoặc tiếp giáp bờ biển với chiều sâu tính từ
mép đường đường giao thông ra mỗi bên 200 m và tính từ bờ biển vào 200 m.
+ Vị trí 2: đất các vị trí còn lại trong khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển.
3. Bảng giá các loại đất nông nghiệp:
a) Bảng giá các loại đất nông nghiệp quy định tại Bảng giá đất của từng huyện, thị xã, thành phố
tại các Phụ lục 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 ban hành kèm theo Quy định này;
b) Đối với đất nông nghiệp khác, giá đất được xác định bằng giá của thửa đất nông nghiệp liền kề;
trường hợp có nhiều thửa đất nông nghiệp liền kề thì xác định theo thửa đất có giá cao nhất.
Trường hợp không có thửa đất nông nghiệp liền kề thì xác định theo giá của thửa đất nông nghiệp
gần nhất.
c) Đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở, đất
sản xuất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo
quy hoạch được duyệt hoặc theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư thì
giá đất được xác định bằng giá đất trồng cây lâu năm vị trí 1 cùng vùng (đồng bằng, trung du, miền
núi) nhưng không vượt quá giá đất ở của thửa đất đó hoặc thửa đất ở gần nhất của khu dân cư.
d) Đối với đất nông nghiệp nằm trong địa giới hành chính các phường của thành phố Phan Thiết,
thị xã La Gi và trong phạm vi khu dân cư các thị trấn thì giá đất được xác định bằng giá đất trồng
cây lâu năm vị trí 1 cùng vùng và nhân thêm với các hệ số như sau:
- Hệ số là 1,5 đối với các phường: Bình Hưng, Đức Long, Đức Nghĩa, Đức Thắng, Hưng Long,
Lạc Đạo, Phú Tài, Phú Thủy, Phú Trinh, Thanh Hải, Xuân An của thành phố Phan Thiết, phường
Phước Lộc và phường Phước Hội của thị xã La Gi;
- Hệ số 1,3 đối với các thửa đất tiếp giáp với các đường phố của các phường còn lại của thành
phố Phan Thiết, thị xã La Gi, thị trấn Liên Hương và Phan Rí Cửa; hệ số 1,1 đối với các thửa đất
không tiếp giáp với đường phố.
- Hệ số 1 đối với các thị trấn còn lại trong tỉnh.
- Việc xác định giá đất nông nghiệp nằm trong địa giới hành chính các phường của thành phố
Phan Thiết, thị xã La Gi và trong phạm vi khu dân cư các thị trấn được thực hiện theo nguyên tắc
giá đất nông nghiệp không được cao hơn giá đất ở của thửa đất gần nhất.
đ) Giá đất nông nghiệp giáp ranh với đô thị theo quy định tại Điều 4 được xác định theo bảng giá
đất quy định tại điểm a, b và c khoản 3, Điều này. Trường hợp giáp ranh với địa giới hành chính
các phường của thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi, giá đất được xác định không thấp hơn 70%
giá đất sản xuất nông nghiệp trong đô thị quy định tại điểm d, khoản 3, Điều này.
Điều 6. Giá nhóm đất phi nông nghiệp
1. Giá đất ở tại nông thôn
a) Phân nhóm xã: đất ở nông thôn được phân thành 10 nhóm xã theo Phụ lục 02 ban hành kèm
Quy định này.
b) Phân khu vực đất: đất ở tại nông thôn được phân thành 3 khu vực:
- Khu vực 1: đất khu dân cư nằm tại trung tâm xã hoặc cụm xã (gần Ủy ban nhân dân xã, trường
học, chợ, trạm y tế); gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp đã được Chính
phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; phạm vi áp dụng được tính từ giáp Ủy ban nhân dân xã,
chợ, trường học, trạm y tế, khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp ra tối đa 500
m.
- Khu vực 2: đất khu dân cư nằm tiếp giáp với khu vực 1, phạm vi được tính từ khu vực 1 ra tối đa
là 500 m; đất nằm tiếp giáp với đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính với khoảng
cách tính từ chỉ giới hành lang bảo vệ đường ra mỗi bên không quá 200 m.
- Khu vực 3: đất nằm ở các vị trí còn lại.
c) Phân vị trí đất: có 5 vị trí:
- Vị trí 1: đất nằm ven các trục đường đã trải nhựa, đường trải bê tông rộng từ 6 m trở lên.
- Vị trí 2: đất nằm ven các trục đường đất rộng từ 6 m trở lên; những đường nhựa, đường bê tông
rộng từ 3 đến dưới 6m.
- Vị trí 3: đất nằm ven các trục đường đất rộng từ 4 m đến dưới 6 m; những đường nhựa, đường
bê tông rộng dưới 3m.
- Vị trí 4: đất nằm ven những con đường đất rộng từ 2 m đến dưới 4 m.
- Vị trí 5: đất nằm ở những khu vực còn lại.
Trường hợp thửa đất có vị trí tiếp giáp từ 2 trục đường trở lên thì giá đất được xác định theo trục
đường có giá cao nhất.
d) Bảng giá đất ở tại nông thôn:
- Bảng giá đất ở nông thôn quy định tại Bảng giá đất của các huyện, thị xã, thành phố ở các Phụ
lục số 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 ban hành kèm theo Quy định này.
- Đối với thửa đất của một chủ sử dụng đất nằm tiếp giáp với mặt đường sử dụng cho một hoặc
nhiều mục đích, nếu chiều sâu của thửa đất tính từ ranh giới của thửa đất phù hợp với chỉ giới
hành lang bảo vệ đường bộ (nếu có) trên 40 m hoặc có một phần diện tích bị khuất lấp bởi thửa
đất của chủ sử dụng đất khác thì giá đất phần diện tích nằm sâu trên 40 m hoặc phần diện tích bị
khuất lấp được tính bằng 50% giá chuẩn.
- Khi áp dụng các hệ số vị trí để xác định giá đất ở tại nông thôn, giá đất được xác định không
được cao hơn mức giá tối đa hoặc thấp hơn mức giá tối thiểu được quy định như sau:
+ Xã đồng bằng: giá tối thiểu là 10.000 đồng/m
2
, giá tối đa là 2.250.000 đồng/m
2
;
+ Xã trung du: giá tối thiểu là 4.500 đồng/m
2
, giá tối đa là 1.530.000 đồng/m
2
;
+ Xã miền núi: giá tối thiểu là 2.500 đồng/m
2
, giá tối đa là 1.080.000 đồng/m
2
;
2. Bảng giá đất ở tại nông thôn ven các trục đường giao thông chính
a) Giá đất ở tại nông thôn ven các trục đường giao thông chính được áp dụng cho các thửa đất có
vị trí mặt tiền tiếp giáp với các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ và một số trục đường liên xã đặc thù có
giá trị cao (ngoại trừ đất ở tại nông thôn quy định tại khoản 1, Điều này).
b) Bảng giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính được quy định tại Bảng giá đất
của các huyện, thị xã, thành phố ở các Phụ lục số 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 ban hành kèm
theo Quy định này.
c) Đối với thửa đất của một chủ sử dụng đất nằm tiếp giáp với mặt đường sử dụng cho một hoặc
nhiều mục đích, nếu chiều sâu của thửa đất tính từ ranh của hành lang bảo vệ đường bộ trên 40
m hoặc có một phần diện tích bị khuất lấp bởi thửa đất của chủ sử dụng đất khác thì giá đất đối
với phần diện tích nằm sâu trên 40 m hoặc bị khuất lấp được tính bằng 50% giá chuẩn.
d) Trường hợp thửa đất có vị trí tiếp giáp với 2 trục đường trở lên thì giá đất được xác định theo
trục đường có giá cao nhất.
đ) Khi áp dụng tỷ lệ (%) nêu trên để xác định giá đất ở tại nông thôn ven các trục đường giao
thông chính, giá đất được xác định không được cao hơn hoặc thấp hơn khung giá đất ở tại nông
thôn được quy định tại điểm d, khoản 1, Điều này.
3. Giá đất ở tại đô thị
Giá đất ở tại đô thị (gồm đất ở trong phạm vi các phường thuộc thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi
và đất ở tại các thị trấn) được xác định theo vị trí đất của từng đường phố.
a) Phân loại vị trí: 04 vị trí:
- Vị trí 1: đất nằm ở hai bên mặt tiền các đường phố.
- Vị trí 2: đất nằm trong các đường hẻm liền kề của các đường phố có chiều rộng từ 3m đến dưới
4m và sâu dưới 100 m.
- Vị trí 3: gồm đất trong các đường hẻm liền kề của các đường phố, có chiều rộng từ 3 m đến dưới
4 m và sâu từ 100 m đến 200 m; đất trong những hẻm liền kề rộng dưới 3 m của các đường phố,
sâu không quá 100 m; đất trong hẻm của đường hẻm thuộc vị trí 2 rộng từ 3 m trở lên, sâu không
quá 100 m.
- Vị trí 4: đất ở những vị trí còn lại.
Khoảng cách từ thửa đất đến đường phố để xác định vị trí được tính từ mép trong của vỉa hè (đối
với đường phố có vỉa hè), hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè) đến điểm đầu của
thửa đất.
Độ rộng của đường hẻm được xác định bằng mặt cắt ngang của khoảng cách 02 bờ tường (hoặc
02 bờ rào) đối diện của đường hẻm tại vị trí của thửa đất xác định.
b) Bảng giá đất ở tại đô thị:
- Bảng giá đất ở đô thị được quy định tại Bảng giá đất của từng huyện, thị xã, thành phố ở các
Phụ lục số 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 ban hành kèm theo Quy định này.
- Giá đất ở đô thị tại Bảng giá đất của các huyện, thị xã, thành phố là giá đất vị trí 1 (mặt tiền) của
các đường phố có tên, các đường không có tên và đường nội bộ của các khu dân cư có chiều
rộng từ 4 m trở lên. Giá đất trong các đường hẻm (vị trí 2, 3, 4) được xác định bằng giá đất của vị
trí 1 nhân với hệ số (k) như sau:
Địa bàn
Vị trí
2 3 4
Thành phố Phan Thiết k k k
- Phường Phú Hài, Hàm Tiến, Mũi Né 0,4 0,3 0,2
- Các phường còn lại 0,3 0,2 0,1
Các phường thuộc thị xã La Gi 0,3 0,2 0,1
Các thị trấn thuộc huyện 0,4 0,3 0,2
c) Đối với thửa đất của một chủ sử dụng đất nằm tiếp giáp với mặt đường phố, đường hẻm sử
dụng cho một hoặc nhiều mục đích, nếu chiều sâu của thửa đất tính từ ranh của chỉ giới giao đất
vào sâu trên 25 m hoặc có một phần diện tích bị khuất lấp bởi thửa đất của chủ sử dụng đất khác
thì giá đất phần diện tích nằm sâu trên 25 m hoặc phần diện tích bị khuất lấp được tính bằng 50%
giá chuẩn.
d) Đối với thửa đất tiếp giáp với 2 con đường trở lên:
- Thửa đất nằm tiếp giáp với 2 đường phố trở lên và có chiều rộng tiếp giáp ≥ 3 m thì giá đất tính
theo đường phố có giá đất cao hơn cộng thêm 20%.
- Thửa đất nằm tiếp giáp với một đường phố với một đường hẻm trở lên và có chiều rộng tiếp giáp
≥ 3 m thì giá đất tính theo giá đất đường phố cộng thêm 10%.
- Đối với những hẻm có thể thông ra nhiều đường chính: nếu thửa đất có số nhà thì giá đất được
tính theo của đường phố có số nhà đó; nếu chưa có số nhà thì giá đất được xác định theo đường
phố nào mà qua tính toán, hẻm đó có giá đất cao hơn.
đ) Khi áp dụng các tỷ lệ (%) nêu trên để xác định giá đất ở tại đô thị, giá đất được xác định không
được cao hơn mức giá tối đa hoặc thấp hơn mức giá tối thiểu được quy định như sau:
- Thành phố Phan Thiết: giá tối thiểu 210.000 đồng/m
2
, giá tối đa 36.000.000 đồng/m
2
;
- Thị xã La Gi: giá tối thiểu 150.000 đồng/m
2
, giá tối đa 16.020.000 đồng/m
2
;
- Các thị trấn: giá tối thiểu 30.000 đồng/m
2
, giá tối đa 8.040.000 đồng/m
2
.
4. Giá đất kinh doanh dịch vụ du lịch
a) Đất kinh doanh dịch vụ du lịch bao gồm đất cho hoạt động kinh doanh, thương mại, dịch vụ
trong các khu quy hoạch phát triển du lịch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Phân loại đất kinh doanh dịch vụ du lịch:
- Nhóm 1: bao gồm những dự án có tiếp giáp với bờ biển.
- Nhóm 2: bao gồm những dự án tiếp giáp với hồ nước.
- Nhóm 3: bao gồm những dự án không tiếp giáp với bờ biển, hồ nước.
c) Bảng giá đất kinh doanh dịch vụ du lịch của từng khu vực được quy định tại bảng giá đất các
huyện, thị xã, thành phố ở các Phụ lục số 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 11 ban hành kèm theo Quyết định
này.
Trong đó:
- Phần diện tích đất của dự án tính từ chỉ giới hành lang bảo vệ đường ra mỗi bên 100 m và tính
từ ranh phía biển hoặc ranh hồ nước vào 100 m áp dụng bằng giá chuẩn từng khu vực.
- Phần diện tích còn lại của dự án tính bằng 50% giá chuẩn.
d) Đất sử dụng vào mục đích dịch vụ du lịch nhưng chưa được quy hoạch là khu dịch vụ du lịch,
thì giá đất được áp dụng theo giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là du lịch.
5. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải cho hoạt động kinh doanh dịch vụ
du lịch):
a) Phân loại khu vực, vị trí, đường phố: áp dụng theo khu vực, vị trí, đường phố như đất ở tại nông
thôn và đất ở tại đô thị.
b) Bảng giá đất: giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được xác định bằng giá đất ở tại đô
thị nhân với 0,7 hoặc đất ở tại nông thôn nhân với 0,6.
c) Đối với thửa đất của một chủ sử dụng đất nằm trên mặt tiền đường có chiều sâu quá lớn hoặc
có một phần diện tích bị khuất lấp bởi thửa đất của chủ sử dụng đất khác thì giá đất được xác định
bằng 50% giá đất quy định tại điểm b khoản này đối với phần diện tích:
- Nằm sâu trên 60 m tính từ chỉ giới giao đất (đối với khu vực đô thị);
- Nằm sâu trên 100 m tính từ chỉ giới hành lang bảo vệ đường bộ (đối với khu vực nông thôn);
- Bị khuất lấp bởi chủ sử dụng khác.
d) Khi áp dụng các tỷ lệ (%) nêu trên để xác định giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, giá
đất được xác định không được cao hơn mức giá tối đa hoặc thấp hơn mức giá tối thiểu được quy
định như sau:
- Ở nông thôn:
+ Xã đồng bằng: giá tối thiểu là 10.000 đồng/m
2
, giá tối đa là 1.620.000 đồng/m
2
;
+ Xã trung du: giá tối thiểu là 4.500 đồng/m
2
, giá tối đa là 1.080.000 đồng/m
2
;
+ Xã miền núi: giá tối thiểu 2.500 đồng/m
2
, giá tối đa là 630.000 đồng/m
2
;
- Ở đô thị:
- Thành phố Phan Thiết: giá tối thiểu 100.000 đồng/m
2
, giá tối đa 24.000.000 đồng/m
2
;
- Thị xã La Gi: giá tối thiểu 50.000 đồng/m
2
, giá tối đa 10.000.000 đồng/m
2
;
- Các thị trấn: giá tối thiểu 15.000 đồng/m
2
, giá tối đa 5.400.000 đồng/m
2
.
6. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc
phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng: được xác định trên cơ sở áp dụng nguyên tắc và
bảng giá đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị của Quy định này.
7. Giá đất sử dụng vào các mục đích công cộng; các loại đất phi nông nghiệp khác: được
xác định theo nguyên tắc và bảng giá đất sản xuất phi nông nghiệp không phải dịch vụ du lịch
được quy định tại khoản 5, Điều này.
8. Giá đất sông, ngòi, kênh rạch, suối và mặt nước chuyên dùng: sử dụng vào mục đích phi
nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng, khai thác thủy
sản, giá đất được xác định theo giá đất của thửa đất phi nông nghiệp liền kề; trường hợp không có
thửa đất phi nông nghiệp liền kề thì xác định theo giá đất của thửa đất phi nông nghiệp có vị trí
gần nhất.
9. Giá đất nghĩa trang, nghĩa địa: được xác định theo giá của loại đất liền kề. Trường hợp liền kề
với nhiều loại đất khác nhau thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá thấp nhất để xác định giá.
Điều 7. Giá nhóm đất chưa sử dụng
1. Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng, bao gồm: đất bằng chưa sử dụng, đất đồi
núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây, giá đất được xác định theo giá loại đất liền kề.
Trường hợp các loại đất trên chỉ liền kề đất ở thì căn cứ giá đất ở; chỉ liền kề đất sản xuất kinh
doanh phi nông nghiệp thì căn cứ giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; nếu không có
những loại đất liền kề nêu trên thì căn cứ vào giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ở khu
vực gần nhất để định giá. Trường hợp các loại đất trên liền kề với nhiều loại đất khác nhau thì căn
cứ vào giá của loại đất liền kề có mức giá cao nhất để xác định.
2. Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền quyết định giao, cho thuê để sử dụng vào các
mục đích khác nhau thì áp dụng giá đất theo mục đích sử dụng của quyết định giao, cho thuê đất
đó.
Chương 3.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Giao trách nhiệm Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
1. Căn cứ nguyên tắc xác định và bảng giá đất quy định tại Quyết định này, tổ chức xác định cụ
thể giá các loại đất theo từng khu vực, vị trí đất trên địa bàn cấp xã.
2. Báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường theo định kỳ 3 tháng
một lần về tình hình giá đất chuyển nhượng thực tế trên thị trường thuộc địa bàn cấp huyện.
Điều 9. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm
1. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường tình hình giá đất chuyển
nhượng thực tế trên thị trường theo định kỳ (6 tháng/01 lần).
2. Trong trường hợp phải điều chỉnh giá đất tại một số vị trí, khu vực, Sở Tài nguyên và Môi
trường chủ trì cùng các sở, ngành liên quan xây dựng phương án điều chỉnh giá đất, tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định và báo cáo
Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
3. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh Bình Thuận và các sở, ngành có liên quan tổ
chức kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát
sinh, giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban
nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đề xuất ý kiến trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa
đổi, bổ sung cho phù hợp./.
PHỤ LỤC SỐ 1
PHÂN LOẠI CÁC XÃ ĐỒNG BẰNG, TRUNG DU, MIỀN NÚI, HẢI ĐẢO
(Kèm theo Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Bình Thuận)
1. Huyện Tuy Phong:
- Xã đồng bằng: Hòa Phú, Chí Công, Phước Thể, Hòa Minh, Bình Thạnh, Liên Hương, Phan Rí
Cửa.
- Xã trung du: Phú Lạc, Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân.
- Xã miền núi: Phong Phú, Phan Dũng.
2. Huyện Bắc Bình:
- Xã đồng bằng: Phan Thanh, Phan Hiệp, Phan Rí Thành, Hồng Thái, Chợ Lầu, Lương Sơn.
- Xã trung du: Hải Ninh, Bình Tân, Phan Hòa, Hòa Thắng, Sông Lũy, Bình An, Hồng Phong.
- Xã miền núi: Phan Sơn, Phan Tiến, Phan Lâm, Phan Điền, Sông Bình.
3. Huyện Hàm Thuận Bắc:
- Xã đồng bằng: Hàm Thắng, Hàm Đức, Hồng Sơn, Hàm Hiệp, Hàm Liêm, Hàm Chính, Ma Lâm,
Phú Long.
- Xã trung du: Hàm Trí, Hàm Phú.
- Xã miền núi: Hồng Liêm, Thuận Minh, Thuận Hòa, Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ, Đa Mi.
4. Thành phố Phan Thiết:
- Xã đồng bằng: toàn bộ các xã, phường.
5. Huyện Hàm Thuận Nam:
- Xã đồng bằng: Mương Mán, Hàm Mỹ, Hàm Kiệm, Hàm Cường, Hàm Minh, Tân Thuận, Tân
Thành, Thuận Nam.
- Xã trung du: Hàm Thạnh, Tân Lập, Thuận Quý.
- Xã miền núi: Mỹ Thạnh, Hàm Cần.
6. Thị xã La Gi:
- Xã đồng bằng: toàn bộ các xã, phường.
7. Huyện Hàm Tân:
- Xã trung du: Tân Xuân, Tân Minh, Tân Nghĩa, Tân Hà, Sơn Mỹ, Tân Thắng.
- Xã miền núi: Sông Phan, Tân Phúc, Tân Đức, Thắng Hải.
8. Huyện Đức Linh:
- Xã đồng bằng: Võ Xu, Đức Tài.
- Xã trung du: Tân Hà, Đức Tín, Đức Hạnh, Vũ Hòa, Đức Chính, Trà Tân, Đông Hà, Nam Chính.
- Xã miền núi: Sùng Nhơn, Mê Pu, Đa Kai.
9. Huyện Tánh Linh:
- Xã trung du: Gia An, Lạc Tánh.
- Xã miền núi: Đức Tân, Gia Huynh, Đức Phú, Nghị Đức, Măng Tố, Bắc Ruộng, Huy Khiêm, Đồng
Kho, La Ngâu, Đức Bình, Đức Thuận, Suối Kiết.
10. Huyện Phú Quý:
- Các xã hải đảo gồm: xã Ngã Phụng, Tam Thanh, Long Hải.
PHỤ LỤC SỐ 2
PHÂN NHÓM XÃ
(Kèm theo Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Bình Thuận)
1. Huyện Tuy Phong:
- Xã nhóm 2: Chí Công.
- Xã nhóm 3: Hòa Minh, Phước Thể.
- Xã nhóm 4: Hoà Phú, Vĩnh Tân.
- Xã nhóm 5: Bình Thạnh, Vĩnh Hảo.
- Xã nhóm 7: Phú Lạc, Phong Phú.
- Xã nhóm 8: Phan Dũng.
2. Huyện Bắc Bình:
- Xã nhóm 2: Hải Ninh.
- Xã nhóm 3: Hòa Thắng, Phan Rí Thành, Phan Hiệp, Phan Thanh, Hồng Thái.
- Xã nhóm 5: Bình Tân, Sông Lũy.
- Xã nhóm 6: Sông Bình.
- Xã nhóm 8: Bình An, Hồng Phong, Phan Hòa;
- Xã nhóm 9: Phan Điền, Phan Tiến, Phan Sơn, Phan Lâm.
3. Huyện Hàm Thuận Bắc:
- Xã nhóm 1: Hàm Thắng.
- Xã nhóm 2: Hàm Liêm, Hàm Hiệp.
- Xã nhóm 3: Hàm Đức.
- Xã nhóm 4: Hồng Sơn, Hàm Chính, Hàm Trí.
- Xã nhóm 5: Hàm Phú.
- Xã nhóm 6: Hồng Liêm, Thuận Minh.
- Xã nhóm 7: Thuận Hòa, Đa Mi.
- Xã nhóm 10: Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ.
4. Thành phố Phan Thiết:
- Xã nhóm 1: Tiến Lợi, Phong Nẫm.
- Xã nhóm 2: Tiến Thành, Thiện Nghiệp.
5. Huyện Hàm Thuận Nam:
- Xã nhóm 2: Hàm Mỹ.
- Xã nhóm 3: Hàm Kiệm, Hàm Cường, Hàm Minh, Tân Thành, Thuận Quý.
- Xã nhóm 4: Mương Mán, Tân Lập.
- Xã nhóm 5: Tân Thuận.
- Xã nhóm 6: Hàm Thạnh.
- Xã nhóm 10: Mỹ Thạnh, Hàm Cần.
6. Thị xã La Gi:
- Xã nhóm 2: Tân Hải.
- Xã nhóm 3: Tân Phước, Tân Bình, Tân Tiến.
7. Huyện Hàm Tân:
- Xã nhóm 4: Tân Phúc.
- Xã nhóm 5: Tân Đức, Tân Thắng, Thắng Hải, Sơn Mỹ.
- Xã nhóm 6: Tân Xuân, Tân Hà.
- Xã nhóm 7: Sông Phan.
8. Huyện Đức Linh:
- Xã nhóm 3: Đức Hạnh.
- Xã nhóm 4: Đông Hà, Trà Tân, Vũ Hòa.
- Xã nhóm 5: Mê Pu, Đa Kai, Tân Hà, Đức Chính, Nam Chính, Đức Tín.
- Xã nhóm 6: Sùng Nhơn.
9. Huyện Tánh Linh:
- Xã nhóm 5: Gia An, Nghị Đức.
- Xã nhóm 6: Đức Thuận, Đồng Kho, Đức Tân.
- Xã nhóm 7: Suối Kiết, Gia Huynh, Đức Phú, Đức Bình, Huy Khiêm, Bắc Ruộng.
- Xã nhóm 8: Măng Tố.
- Xã nhóm 10: La Ngâu.
10. Huyện Phú Quý:
- Xã nhóm 3: Tam Thanh, Ngũ Phụng.
- Xã nhóm 4: Long Hải.
PHỤ LỤC SỐ 3
BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2011 HUYỆN TUY PHONG
(Kèm theo Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Bình Thuận)
I. Giá nhóm đất nông nghiệp:
A. Đất sản xuất nông nghiệp:
1. Giá đất trồng lúa nước (chưa bao gồm chi phí xây dựng cơ bản đã đầu tư trực tiếp trên
đất để sản xuất).
Đơn vị tính: đồng/m
2
Vị trí đất 1 2 3 4
Phước Thể, Liên Hương 60.000 40.000 25.000 16.500
Phú Lạc 60.000 40.000 25.000 16.500
Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân 40.000 28.000 17.500 11.500
Phong Phú, Phan Dũng 27.500 20.000 12.500 8.300
2. Giá đất trồng cây hàng năm còn lại (đất trồng cây hàng năm khác), đất nuôi trồng thủy
sản, (chưa bao gồm chi phí xây dựng cơ bản đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất).
Đơn vị tính: đồng/m
2
Vị trí đất 1 2 3 4 5
Hòa Phú, Chí Công, Phước Thể,
Hòa Minh, Bình Thạnh, Liên
Hương, Phan Rí Cửa
60.000 40.000 25.000 16.500 10.500
Phú Lạc, Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân 40.000 28.000 17.500 11.500 7.400
Phong Phú, Phan Dũng 27.500 20.000 12.500 8.300 5.200
3. Giá đất trồng cây lâu năm:
Đơn vị tính: đồng/m
2
Vị trí đất 1 2 3 4 5
Hòa Phú, Chí Công, Phước Thể,
Hòa Minh, Bình Thạnh, Liên
Hương, Phan Rí Cửa
70.000 45.000 30.000 19.000 12.500
Phú Lạc, Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân 45.000 31.500 21.000 13.300 8.800
Phong Phú, Phan Dũng 30.500 22.500 15.000 9.500 6.300
4. Giá đất làm muối (bao gồm cả các chi phí về XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản
xuất được quy định theo 3 vị trí).
Đơn vị tính: đồng/m
2
Vị trí 1 2 3
Chí Công 40.000 29.500 22.500
Vĩnh Hảo 32.000 25.000 18.500
B. Đất lâm nghiệp:
1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch:
a) Đất rừng sản xuất
Đơn vị tính: đồng/m
2
Vị trí đất
1 2 3
Tên xã
Hòa Phú, Chí Công, Phước Thể, Hòa Minh,
Bình Thạnh, Liên Hương, Phan Rí Cửa
25.000 12.500 3.000
Phú Lạc, Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân 17.500 8.500 2.100
Phong Phú, Phan Dũng 12.500 6.300 1.500
b) Đất rừng phòng hộ:
Đơn vị tính: đồng/m
2
Vị trí đất
1 2 3
Tên xã
Hòa Phú, Chí Công, Phước Thể, Hòa Minh,
Bình Thạnh, Liên Hương, Phan Rí Cửa
14.000 7.000 1.700
Phú Lạc, Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân 10.000 5.000 1.200
Phong Phú, Phan Dũng 7.000 3.500 850
2. Đất lâm nghiệp nằm trong các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển của tỉnh (quy
định chung cho các loại rừng):
- Vị trí 1: 40.000 đồng/m
2
.
- Vị trí 2: 20.000 đồng/m
2
.
II. Giá nhóm đất phi nông nghiệp:
A. Giá đất ở:
1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1:
Đơn vị tính: đồng/m
2
Tên xã
Vị trí
1 2 3 4 5
Nhóm
Chí Công Nhóm 2 600.000 360.000 300.000 240.000 180.000
Hòa Minh, Phước Thể Nhóm 3 500.000 300.000 250.000 200.000 150.000
Hòa Phú, Vĩnh Tân Nhóm 4 400.000 240.000 200.000 160.000 120.000
Bình Thạnh, Vĩnh Hảo Nhóm 5 300.000 180.000 150.000 120.000 90.000
Phú Lạc, Phong Phú Nhóm 7 100.000 60.000 50.000 40.000 30.000
Phan Dũng Nhóm 8 70.000 42.000 35.000 28.000 21.000
- Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1;
- Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1.
2. Bảng giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m
2
Số
TT
Địa bàn
Đoạn đường
Giá đất
Từ Đến
I Quốc lộ IA
1 Xã Hòa Minh
Ngã ba Cầu Nam Cây xăng Lê Sinh 700
Giáp cây xăng Lê Sinh UBND xã Hòa Minh 600
UBND xã Hòa Minh Giáp nhà ông Ng.Văn Thiện 500
Giáp nhà ông Ng.Văn Thiện Ngã ba Chí Công 500
2 Xã Chí Công
Ngã ba Chí Công Tượng đài 500
Các đoạn còn lại của xã 250
3 Xã Bình Thạnh Giáp xã Chí Công Giáp TT Liên Hương 250

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét