Báo cáo thực tập tổng hợp
+ Sản xuất khung, chi tiết xe máy các loại.
3. Hệ thống tổ chức bộ máy của công tys
a. Thực chất của cơ cấu tổ chức
Cơ cấu là sự phân chia tổng thể ra những bộ phận nhỏ theo tiêu thức
chất lượng khác nhau, những bộ phận đó thực hiện từng chức năng riêng
biệt nhưng có quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm phục vụ mục tiêu chung.
Tổ chức bao hàm một chỉnh thể hoạt động độc lập có chính danh và tôn
chỉ mục đích hoạt động của nó cũng thường biến đổi, vì thế cơ cấu tổ chức
ngày càng phức tạp và biến đổi theo. Để nâng cao hiệu quả hoạt động của
tổ chức đòi hỏi phải có sự phân công lao động theo chức năng hay có sự
chuyên môn hoá.
Một trong những tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá tính hợp lý của một
cơ cấu tổ chức là mức độ gọn nhẹ, ít đầu mối, ít bộ phận mà vẫn hoạt động
nhịp nhàng bình thường
b. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty ô tô 3-2.
Giám Đốc công ty
PGĐ SX- KD
PGĐ KT- CL
(QMR)
|Phân xưởng cỏ khí II
Phân xưởng cơ khí I
Phân xưởng ô tô II
Phân xưởng ô tô I
Ban bảo vệ
Phòng kỹ thuật
Phòng kinh doanh
Phòng kế hoạch sản xuất
Phòng KCS
Phòng kế toán
Phòng nhân chính
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cơ khí 3-2
5
SV: Vũ Hồng Huệ - KTLĐ 45A
Báo cáo thực tập tổng hợp
Đây là kiểu cơ cấu chức năng, theơ cơ cấu này, nhiệm vụ quản lý được
phân chia cho các bộ phận riêng biệt theo các chức năng quản lý và hình
thành nên những người lãnh đạo được chuyên môn hoá chỉ đảm nhận thực
hiện, một hoặc một số chức năng nhất định. Mối liên hệ giữa các nhân
viên trong tổ chức rất phức tạp và phải chịu sự lãnh đạo của thủ trưởng
c. Chức năng nhiệm vụ của từng phòng
- Phòng kế toán (có 5 ngưòi) : có quyền hạn và nhiệm vụ sau
+ Bảo toàn và sử dụng đồng vốn có hướng, đúng mục đích, thực hiện
tốt chế độ hạch toán kế toán.
+ Theo dõi kiểm tra thực hiện kế hoạch theo các chỉ tiêu sản lượng và
giá trị.
+ Tổ chức thanh toán hoạch toán thống kê theo giõi kiểm tra các khoản
chi phí.
+ Cung cấp tài liệu, số liệu kế toán cho lãnh đạo và các bộ phận có liên
quan.
+ Tham mưu cho giám đốc sử dụng có hiệu quả đồng vốn, bảo toàn và
phát triển vốn của nhà nước.
+ Tích cực thu hồi công nợ cho công ty.
+ Chuẩn bị đủ tiền cho việc mua sắm vật tư, sản xuất, tiền lương, tiền
thưởng cho cán bộ công nhân viên.
+ Làm tốt nghĩa vụ nộp thuế và đóng BHXH, BHYT đúng quy định.
- Ban bảo vệ (có 14 người)
Nhiệm vụ:
+ Kiểm soát việc ra vào đi lại công ty của cán bộ công nhân và khách
+ Kiểm tra giờ giấc đến về, trang phục bảo hộ lao động.
+ Kiểm tra giám các loại phương tiện ra vào cổng giao nhận vật tư hàng
hoá, đảm bảo đúng nội quy của công ty .
+ Kiểm tra giám sát chỉ dẫn khách đến công ty theo đúng quy định,
kiểm tra an toàn phòng chống cháy nổ.
6
SV: Vũ Hồng Huệ - KTLĐ 45A
Báo cáo thực tập tổng hợp
+ Báo cơm giữa ca cho công nhân viên.
+ Vệ sinh phòng khách, khu vực của cổng công ty.
+ Đôn đốc mọi người thực hiện đúng nội quy.
- Phòng nhân chính (có 11 người).
Chức năng:
+ Giúp việc cho giám đốc công ty trong công tác thực hiện các phương
án sắp xếp cải tiến tổ chức sản xuất, quản lý, đào tạo bồi dưỡng, tuyển
dụng quản lý và điều phối sử dụng hợp lý, thực hiện đúng đắn các chế độ
chính sách đối với cán bộ công nhân viên đáp ứng yêu cầu ổn định và phát
triển của công ty.
+ Giúp lãnh đạo công ty điều hành và chỉ đạo thống nhất tập chung
những công việc trong hoạt động sản xuất trong công ty. Là chiếc cầu nối
trong quan hệ công tác với cấp trên, cấp dưới.
+ Quản lý toàn bộ nhà cửa các trang thiết bị của cơ quan công ty đảm
bảo các điều kiện làm việc về cơ sở vật chất không ngừng cải tiến và mua
sắm những trang thiết bị văn phòng tiên tiến, hợp lý đưa vào sử dụng phục
vụ công việc.
Nhiệm vụ:
+ Nghiên cứu đề xuấtvà tổ chức các phương án tổ chức sản xuất và
quản lý. Hướng dẫn đôn đốc việc thực hiện chế độ chức trách và quan hệ
lề lối công tác giữa các đơn vị phòng ban theo điều lệ tổ chức hoạt động
của công ty và các quy chế chức năng cụ thể.
+ Nghiên cứu xây dựng đề xuất tổ hcức thực hiện quy hoạch đề bạt cán
bộ, công tác tuyển dụng, đào tạo nâng cao năng lực tay nghề, bổ sung cán
bộ công nhân đáp ứng nhu cầu của sản xuất, quản lý tổ chức. Tổ chức tiếp
nhận quản lý đội ngũ cán bộ công nhân điều phối hợp lý quản lý tốt hồ sơ,
giải quyết đúng đắn việc thuyên chuyển, kỷ luật, nghỉ chế độ theo lao
động, các nghị định pháp lệnh, chính sách đối với người lao động .
+ Quản lý vấn đề phân phối tiền lương tiền thưởng.
7
SV: Vũ Hồng Huệ - KTLĐ 45A
Báo cáo thực tập tổng hợp
+ Quản lý tiền lương và thu nhập của người lao động theo đúng chế độ,
chính sách hiện hành.
+ Giải quyết chế độ ốm đau thai sản hưu trí của công nhân viên.
- Phòng kế hoạch sản xuấtcó 14 người)
Phòng mới tách ra từ phòng sản xuất kinh doanh (6/2004).
Chức năng:
Xây dụng và theo giõi kế hoạch SXKD của toàn công ty. Soạn thảo thiết
lập và lưu giữ hợp đồng kinh tế, theo giõi, kiểm tra và hướng dẫn việc ký
kết thực hiện hợp đồng kinh tế, đôn đốc và thực hiện công tác thu hồi vốn,
công tác quản lý giá thành chi phí thanh quyết toán theo quy định.
Nhiệm vụ:
+ Tham mưu cho lãnh đạo về định hướng sản xuất và điều chỉnh kế
hoạch kịp thời theo nhịp độ sản xuất thực tế của công ty khi có thay đổi cơ
cấu và chủng loại sản phẩm.
+ Lập kế hoạch vật tư từng tháng, mua sắm kịp thời, đầy đủ các lọai vật
tư cho sản xuất từng ngày, đặc biệt là vật tư nhập khẩu, đồng thời có dự trữ
đủ vật tư cho sản xuất theo kế hoạch.
+ Lập tiến độ sản xuất và điều hành sản xuất theo đúng tiến độ đã vạch
ra. Bám sát hiện trường để chỉ đạo, có biện pháp phối hợp và liên kết giữa
các phân xưởng để hỗ trợ nhau cùng hoàn thành kế hoạch.
+ Thường xuyên cải tiến công tác quản lý sản xuất cải tiến sổ sách giám
sát chặt chẽ việc mua bán vật tư về số lượng, giá cả theo quy định của
công ty góp phần làm giảm giá thành sản phẩm.
+ Quản lý và sắp xếp kho tàng gọn gàng, ngăn nắp, cấp phát vật tư cho
sản xuất kịp thời, chính xác, đảm bảo an toàn tuyệt đối không bị mất mát
thiếu hụt.
- Phòng kinh doanh:(có 10 người) được tách từ phòng sản xuất kinh
doanh cũ (6/2004).
8
SV: Vũ Hồng Huệ - KTLĐ 45A
Báo cáo thực tập tổng hợp
Nhiệm vụ:
+ Tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực kinh doanh mở rộng thị
trường tiêu thụ sản phẩm.
+ Đề xuất các biện pháp tiêu thụ sản phẩm
+ Quản lý hồ sơ bán hàng.
- Phòng kỹ thuật(có 8 người) tách ra từ phòng KT-KCS(4/2004)
Nhiệm vụ:
+ Thiết kế lắp đặt, hướng dẫn vận hành , đưa vào hoạt động.
+ Thiết kế các loại sản phẩm mới.
+ Xây dựng hệ thống định mức các sản phẩm mới, theo giõi và kiểm
soát khâu thực hiện định mức để lịp thời hiệu chỉnh định mức chống lãng
phí vật tư, lao động.
+ Quản lý định mức cấp phát vật tư và lao động.
+ Quản lý bản vẽ và các tài liệu kỹ thuật.
- Phòng KCS (có 9 người) được tách từ phòng KT-KCS cũ.
Nhiệm vụ:
+ Quản lý và tham mưu cho giám đốc về công tác chất lượng.
+ Cùng với phòng kỹ thuật xây dựng và công bố tiêu chuẩn của các loại
sản phẩm mà công ty sản xuất.
+ Xây dựng các quy trình và quy định của hệ thống tiêu chuẩn chất
lượng của ISO 9001-2000
+ Kiểm tra vật tư đầu vào, kiểm tra trung gian và nghiệm thu sản phẩm
cuối cùng.
- Phân xưởng ô tôI (có 44 người).
Nhiệm vụ chính là bảo dưỡng sửa chữa xe DAIHATSU và giải quyết bảo
hành toàn bộ các xe khách của công ty. Ngoài ra còn làm nhiệm vụ phá vỡ
vận chuyển các khung bảo vệ sát-xi xe ô tô đưa về kho.
9
SV: Vũ Hồng Huệ - KTLĐ 45A
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Phân xưởng ô tôII: Là phân xưởng chủ lực của công ty với quân số
là116người chuyên sản xuất khung xe máy các loại, đóng thùng xe, sản
xuất bộ xương ghế xe khách.
- Phân xưỏng ô tô III: Là một phân xưởng vệ tinh chuyên sản xuất các chi
tiết để phục vụ các phân xưởng khác.
Tổng số lao động quản lý là 76 người chiếm 18% tổng sô công nhân viên
toàn công ty. Với tỷ lệ không cao số lao động này đã làm việc hết mình
đưa công ty ngày càng phát triển
II. Kết quả sản xuất kinh doanh trong những năm vừa qua.
1. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty
Nhìn chung từ năm 1999 đến nay công ty liên tục phát triển ổn định và
vững mạnh. Kết quả SXKD luôn vượt mức kế hoạch đề ra. Mặc dù những
năm đầu đổi mới công ty gặp rất nhiều khó khăn thiếu vốn thiếu kỹ thuật
chưa đáp ứng được yêu cầu của cơ chế thị trường. Từ sau đại hội Đảng bộ
lần thứ 20(2000) ban chấp hành Đảng uỷ có nghị quyết kịp thời lãnh đạo
chính quyền và các đoàn thể thực hiện nhiệm vụ đề ra và thực tế đã đạt
được kết quả rất đáng khích lệ tốc độ tăng doanh thu bình quân trong giai
đoạn này ở mức rất cao 128%, mức lương của công nhân hàng năm tăng
lên, đời sống được cải thiện rõ rệt.
Bảng: Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 1999-2005.
Năm
Doanh thu
(đồng)
Tốc độ tăng
%
Nộp ngân sách
(đồng)
Tốc độ tăng %
1999 4437000 113438
2000 11027232 148 456709 302
2001 35558917 222 1320937 189
2002 74044000 108 2527832 91.3
2003 101161000 36.6 4131000 63.4
2004 210400000 107 7811000 89
2005 320000000 52 8100000 37
Nguồn: Báo cáo kết quả SXKD năm1999-2005 công ty cơ khí ô tô 3-2.
Tài liệu Phòng nh ân chính công ty cơ khí ô tô 3-2.
Bảng : Tổng số lao động (LĐ) bình quân và thu nhập bình quân.
10
SV: Vũ Hồng Huệ - KTLĐ 45A
Báo cáo thực tập tổng hợp
Năm
Tổng số LĐ
trong DS(người)
Tổng số LĐ
thực tế(người)
Thu nhập bình
quân(đồng)
Tốc độ tăng
tiền lương %
1999 215 143 513000
2000 248 180 810000 57.9
2001 292 261 1300000 60.5
2002 341 305 1400000 7.6
2003 330 311 1550000 10.7
2004 412 405 2600000 67.7
2005 415 408 2800000 7.6
Nguồn: Báo cáo kết quả SXKD năm1999-2005 công ty cơ khí ô tô 3-2.
Tài liệu Phòng nh ân chính công ty cơ khí ô tô 3-2.
Nhìn vào 2 bảng trên ta thấy rằng 2 năm 2001 và 2004 là 2 năm có kết
quả sản xuất kinh doanh cao nhất tốc độ tăng của doanh thu và thu nhập
của công nhân viên chức cao nhất. Năm 2004 là năm đạt doanh thu cao
nhất từ trước từ trước tới nay để đạt được kết quả đó công ty đã gặp được
rất nhiều thuận lợi và đã vượt qua được rất nhiều khó khăn thành tích đạt
được của năm 2004 rất đáng để chúng ta xem xét lại.
Về tổ chức sản xuất
Năm 2004 căn cứ vào mục tiêu nâng cao sản lượng. Công ty đã triển khai
thực hiện nhiệm vụ sản xuất theo tính chất chuyên môn hoá ở 05 phân
xưởng:
- Phân xưởng ô tô I: với số lượng CBCNV ít nhưng năm2004, phân
xưởng cũng đã đạt được một khối lượng sản phẩm đáng kể như sau:
+ Bảo dưỡng xe DAIHATSU 700 lượt xe
+ Bảo dưỡng sửa chữa các loại xe khác 20 lượt xe
+ Bảo hành xe khách của Công ty 120 lượt xe
Ngoài ra còn làm nhiệm vụ phá dỡ vận chuyển các khung bảo vệ sát xi ôtô
đưa về kho, cử công nhân kỹ thuật phục vụ hội nghị quốc tế ASEM 5.
- Phân xưởng ôtô 2:
11
SV: Vũ Hồng Huệ - KTLĐ 45A
Báo cáo thực tập tổng hợp
Là phân xưởng chủ lực của công ty_với quân số gần 200 người. Năm 2004
phân xưởng được tổ chức lao động hợp lý, đã phát huy được năng suất lao
động hợp lý, đã phát huy được năng suất lao động. Công ty đã tập trung
nhiều trang thiết bị, cải tạo mặt bằng, thiết lập 4 dây chuyền bọc vỏ, 2 dây
chuyền nội thất, thành lập 5 tổ sơn, đã góp phần nâng cao sản lượng xe
khách đống mới tư 15 xe lên 60 xe/ tháng.
Với tinh thần lao động quên mình năm 2004, phân xưởng ôtô 2 đã hoàn
thành một sản lượng tương đối lớn:
15 xe khách loại 51 chỗ
48 xe khách loại 48 chỗ
25 xe khách loại 35 chỗ
10 xe khách loại 34 chỗ
16 xe khách loại 32 chỗ\
04 xe khách loại 30 chỗ
268 xe kháchloại 29 chỗ
Tổng số là 352 xe khách các loại
- Phân xưởng cơ khí I : Là đơn vị sản xuất cơ khí có nhiều tiềm năng có
nhiều thiết bị chuyên dùng, với đội ngũ công nhân có nhiều kinh nghiệm.
Năm 2004 đã sản xuất được 363 khung xương ôtô các loại. Trong đó có 2
loại khung xe kiểu mới là xe 34 chỗ và 51 chỗ, máy đẩy. Phân xưởng cơ
khí I còn sửa chữa các chi tiết của xe máy, xe ôtô như bản lề cửa lái, bản lề
cửa hậu, bản lề cửa khách và uốn xương ghế xe County.
Phân xưởng tham gia thiết kế chế tạo các đồ gá để ổn định và nâng cao
chất lượng sản xuất khung xe ôtô.
Phân xưởng cơ khí I còn tham gia chương trình đầu tư nâng cao chất lượng
và sản lượng của Công ty, như tham gia chế tạo các giá treo máy hàn, hệ
thống cấp điện, khí nén cho phân xưởng ôtô 2. Ngoài ra phân xưởng Cơ
khí I còn nghiên cứu thiết kế sản xuất lắp đặt buồng sơn, phục vụ cho việc
sơn các loại xe khách cỡ lớn.
12
SV: Vũ Hồng Huệ - KTLĐ 45A
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Phân xưởng cơ khí II : sản phẩm chủ yếu là khung xe máy các loaị.
Năm 2004 phân xưởng cũng tham gia đóng được 03 thùng xe KAMAZ
sản xuất được 115 bộ xương ghế xe khách.
- Phân xưởng cơ khí III: Là một phân xưởng vệ tinh, chuyên sản xuất
các chi tiết để phục vụ các phân xưởng khác, năm 2004 đã sản xuất được:
+ Phôi khung xe máy :66000 bộ
+ Ốp sườn xe máy Dream :427000bộ
+ Bình xăng xe máy :41400 chiếc
+ Các chi tiết bọc vỏ xe khách :361 bộ
Dịch vụ nhiệt luyện năm 2004 đạt doanh thu 520 triệu đồng.
Dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc, phân xưởng cơ khí III đã tiến
hành bọc vỏ 2 loại ô tô khách kiểu mới, máy đẩy K34, K51 đạt yêu cầu kỹ
thuật. Ngoài ra trong năm 2004 phân xưởng đã chế tạo 25 bộ khuôn cối, 04
bộ đồ gá, hàng chục giá để chi tiết các loại.Phân xưởng cơ khí III là một
đơn vị có nhiều sáng kiến cá nhân và tập thể. Trong đó có những sáng kiến
mang lại hiệu quả kinh tế cao như khuôn ép cỏ cửa hậu, vỏ cửa lái, cột
kính hậu vv góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, làm lợi cho công ty
hàng trăm triệu đồng.
Về tổ chức quản lý:
Để tăng cường lực lượng quản lý, năm 2004 công ty đã bổ sung thêm 2
Phó Giám đốc trong ban lãnh đạo công ty và thành lập mới 2 phòng kinh
doanh và phong KCS
Để hoạt động kinh doanh của công ty đạt hiệu qủ cao năm 2004c đã tập
trung nghiên cứu và áp dụng biện pháp quản lý chặt chẽ về lao động tiền
lương, vật tư kỹ thuật chất lượng theo đúng tiêu chuẩn ISO 9001-2000
Các sản phẩm chủ yếu của công ty như xe khách đóng mới các loại, đều
được xây dựng và áp dụng các định mức vật tư và lao động. Định mức này
trong quá trình sản xuất đã được thường xuyên thay đổi rút giảm, khi đưa
sử dụng thiết bị gá lắp mới hoặc cải tiến kỹ thuật.
13
SV: Vũ Hồng Huệ - KTLĐ 45A
Báo cáo thực tập tổng hợp
Năm 2004 do thực hiện giám sát chặt chẽ vật tuưđầu vào chế tạo các loại
khuôn cối, đưa cơ khí hoá vào sản xuất các chi tiết xe khách để giảm định
mức lao động 600h/xe, giảm mức tiêu hao tôn thép 270kg/xe, giảm lượng
ma tít15kg/xe.
Năm 2004 công ty đã áp dụng một loạt các quy định mới như quy định về
quản lý vệ sinh lao động quy định bổ sung quỹ lương, quy định về tiền
thưởng theo thu nhập đã vận dụng nguyên tắc đòn bẩy kinh tế khuyến
khích những người lao động tích cực đóng góp công sức với công ty.
Năm 2004 công ty đã quản lý chặt chẽ giờ công lao động bằng hình thức
chấm công trên thẻ gắn tiền ăn ca tiền thưởng hàng tháng của CNV với
ngày công tham gia thực tế. Do vậy đã giảm tình trạng đi muộnvề sớm
tăng thời gian lao động hữu ích góp phần làm ra nhiêềusản phẩm cho công
ty.
Về công tác điều hành kế hoạch sản xuất:
Năm 2004 phòng kế hoạch sản xuất đã làm tốt công tác tham mưu cho
lãnh đạo, trong việc định hướng sản xuất và điều chỉnh kê hoạch kịp thời
theo nhịp độ sản xuất thực tế của công ty, khi có thay đổi cơ cấu và chủng
loại sản phẩm.
- Lập kế hoạch vật tư từng tháng, mua sắm kịp thời, đầy đủ các loại vật tư
cho sản xuất từng ngày, đặc biệt là vật tư nhập khẩ, đòng thời có dự trữ đủ
vật tư cho sản xuất theo kế hoạch.
- Lập tiến độ sản xuất và điều hành sản xuất theo đúng tiến độ đã vạch ra.
Bám sát hiện trường để chỉ đạo, có biện pháp phối hợp và liên kêt giữa các
phân xưởng để hỗ trợ lẫn nhau, cùng hoàn thành kế hoạch.
- Thường xuyên cải tiến công tác quản lý sản xuất cải tiến sổ sách giám sát
chặt chẽ việc mua bán vật tư về số lượng, giá cả theo quy định của công ty
góp phần làm giảm giá thành sản phẩm.
Về công tác kinh doanh:
14
SV: Vũ Hồng Huệ - KTLĐ 45A
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét