Thứ Ba, 18 tháng 2, 2014

Hoàn thiện hạch toán và quản lý vật tư tại công ty In đà nẵng

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đặng Quốc Hưng
Số chênh lệch giữa giá thực tế của vật tư xuất kho và giá trị của vật tư xác định là
góp vốn liên doanh phản ánh vào TK 421. căn cứ vào phiếu xuất vật tư, biên bản
hợp đồng liên doanh giá trị thực tế vật tư xuất kho đã tính được kế toán ghi:
+ Nếu giá trị vật tư ghi rõ trên sổ < giá trị vật tư đánh giá lại xác định góp
vốn, ghi :
Nợ TK 222, 128
Có TK 412
Có TK 152, 153
+ Nếu giá trị vật tư ghi trên sổ > giá trị vật tư đánh giá lại, xác định góp vốn
ghi:
Nợ TK 222
Nợ TK 412
Có TK 152, 153
Trường hợp doanh nghiệp xuất vật tư để gia công chế biến thêm trước khi sử
dụng, căn cứ vào phiếu xuất kho (nếu doanh nghiệp tự chế biến) hoặc phiếu xuất
kho kiêm vận chuyển nội bộ (nếu doanh nghiệp thuê ngoài chế biến) và giá thực tế
xuất kho ghi:
Nợ TK 154
Có TK 152, 153
Trường hợp vật tư di chuyển nội bộ giữa đơn vị chính với đơn vị phụ thuộc,
căn cứ vào phiếu di chuyển vật tư nội bộ kế toán tính giá trị thực tế của vật tư di
chuyển và ghi ssổ kế toán để phản ánh gia tăng.
Ơí đơn vị giao ghi giảm vật tư:
Nợ TK 136
Có TK 152, 153
Ơí đơn vị nhậ ghi tăng vật tư:
Nợ TK 152,153
Có TK 336
Trường hợp doanh nghiệp xuất bán thì ghi hóa đơn kiêm phiếu xuất kho. Căn
cứ giá thực tế xuất bán ghi:
Nợ TK 632
Có TK 152
Trường hợp giá trị vật tư được đánh giá lại < giá trị đã ghi trên sổ kế toán
(theo quyết định của người nhà nước về đánh giá lại vật tư) ghi:
Nợ TK 412
Có TK 152 (số chênh lệch giảm)
3) Hạch toán kiểm kê kho vật tư
Định kỳ hoặc đột xuất doanh nghiệp có thể kiểm kê tài sản bằng cách họp
ban kiểm kê để kiểm tra tình hình tài sản hiện có của vật tư nói riêng. Trong quá
trình kiểm kê phải lập biên bảng kiểm kê, sản phẩm hàng hóa xác định tài sản hiện
có đối chiếu với số liệu kế toán xác định số thừa thiếu, hư hỏng, kém phẩm chất.
Biên bản kiểm kê là chứng từ chủ yếu để hạch toán kiểm kê.
Trường hợp kiểm kê phát hiện vật tư bị thiếu hụt, kém phẩm chất doanh
nghiệp phải truy tìm nguyên nhân và người phạm lỗi để có biện pháp xử lý kiûp
thời. Tuy theo nguyên nhân cụ thể hoặc quyết định xử lý c cấp có thẩm quyền kế
toán tiến hành ghi như sau:
HVTH: Đặng Thị Thắm
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đặng Quốc Hưng
+ Nếu vật tư thiếu do cân, đong,đo, , đếm, sai
Nợ TK 621, 627, 641, 642
Có TK 152, 153
+ Nếu giá trị vật tư thiếu nằm trong hao hụt cho phép hoặc có quyết định xử
lý số thiếu hụt được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh “:
Nợ TK 642
Có TK 152, 153
+ Nếu quyết định người phạm lỗi bồi thường kế toán ghi:
Nợ TK 111, 334, 138 (1388)
Có TK 152, 153
+ Trường hợp chưa xác định nguyên nhân chờ xử lý
Nợ TK 138 (1381)
Có TK 152, 153
Khi kiểm kê phát hiện vật tư thừa doanh nghiệp phải xác định vật liệu thừa
là của mình hay trả cho các đơn vị cá nhân khác
+ Nếu vật tư thừa xác định của doanh nghiệp kế toán ghi:
Nợ TK 152
Có TK 338(3388)
+ Nếu vật tư xác định là trả cho đơn vị khác, kế toán ghi vào bên nợ TK002
HVTH: Đặng Thị Thắm
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đặng Quốc Hưng
PHẦN II
TÌNH HÌNH THỰC TẾ VÀ HẠCH TOÁN TẠI Công ty IN Đà Nẵng
A. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY IN ĐÀ NẴNG
I. Quá trình hình thành của Công ty in Đà Nẵng
Sau ngày miên nam giải phóng cùng với cải tạo công thương nghiệp công tác
cải tạo nghành in được tiến hành tư nam 1977 trên cơ sơ hợp thành 21 nhà in trong
tỉnh .Ngày 22 tháng 4 nam 1978 ,uỷ ban nhan dan tỉnh ra quyết định số 325 / QD-
UB về việt thành lập xí nghiệp in quốc doanh đầu tiên do sự quản lý của ty văn hoá-
thông tin tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng(cũ) .Với số vốn ban đầu gồm :
Vốn cố định : 5186984 VNĐ
Vốn lưu động : 6124803 VNĐ
Lao động : 64 người
Ngày 13

tháng 5 năm 1978 ,UBND Tỉnh ra quyết định 545/ QD-UB cho thành
lập xí nghiệp in thứ hai có tên là xí nghiệp in công tư hợp danh với số vốn ban đầu
gồm :
Vốn cố định : 8606700 VNĐ
Vốn lưu động : 1875137 VNĐ
Lao động : 64 người
Ngày 21 tháng 1 năm 1979, UBND Tỉnh ra quyết định số 152/ QD-UB về việc
hợp nhất hai xí nghiệp in quốc doanh và xí nghiệp in công tư hợp doanh thành một
xí nghiệp on công tư hợp doanh Quảng Nam Đà Nẵng với số vốn :
Vốn cố định : 13793684 VNĐ
Vốn lưu động : 7999940 VNĐ
Lao động : 137 người
Ngày 14

tháng 4 năm 1980 xí nghiệp được đỏi tên thành xí nghiệp In Quốc
Doanh Quảng Nam Đà Nẵng
Ngày 30 tháng 10 năm 1992 xí nghiệp In Quốc Doanh Quảng Nam Đà Nẵng
được chuyển thành doanh nghiệp nhà nước theo quyết định số 3017/QĐ-UB của
UBND Tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng gồm ba cơ sở sau.:
Cơ sở In số 14 Lê Duẩn ( số cũ ) nay là 84 Lê Duẩn
Cơ sở In số 07 Lê Duẩn ( số cũ ) nay là 17 Lê Duẩn
Cơ sở In Tam Kỳ
Ngày 31 tháng 12 năm 1997 ,UBND Thành Phố ra quyết định số 5436/QD-UB
để đăng ký lại doanh nghiệp thành công ty In Đà Nẵng và công ty chính thức hoạt
động vào ngày 04 tháng 02 năm 1998
1. Quá trình phát triển của công ty In Đà Nẵng :
Ngày mới thành lập ,cơ sở sản xuất của công ty còn nghèo nàn ,lạc hậu ,máy
móc cũ kỹ ,công nghệ In lạc hậu ,công xuất mây móc thấp chỉ đạt 140000000 trang
HVTH: Đặng Thị Thắm
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đặng Quốc Hưng
in ( khổ in 13*19 cm ) .Vì vậy từ năm 1979 đến 1982 công ty đã đầu tư mua sắm
thiết bị ,sửa chữa lại các máy móc cũ .Đầu năm 1982 công ty đã cho ra đời sản
phẩm in bằng công nghệ In Offset đầu tiên ở Đà Nẵng .Sản lượng trang in 1982 đạt
500 triệu trang in
Năm 1984 công ty đã cải tạo lại cơ sở sản xuất số 07 Lê Duẩn ( số cũ ) thành
phân xưởng in Typô .Năm 1986 công ty tiến hành xây dựng và cải tạo lại toàn bộ
nhà in số 14 Lê Duẩn ( số cũ ) thành phân xưởng in Offset
Bằng nguồn vốn tự có ,vốn vay ngân hàng và nguồn vốn huy động từ cán bộ
công nhân viên chức ,công ty đã trang bị được hệ thống in Offset .Đây là bước tiến
vượt bậc của công ty
Sau đây là một số chỉ tiêu hoạt động của công ty qua các năm từ 2001- 2003
STT Chỉ tiêu ĐVT 2001 2002
01 - Doanh thu Đồng 1509910777
2
12484056538
03 - tổng tài sản Đồng 7760933991 8006738258
04 - Giá trị còn lại TSCĐ Đồng 4713159576 4278236640
05 - Nợ phải trả Đồng 5343993660 5509271814
06 + Nợ ngắn hạn Đồng 4246525960 4377861814
07 + Nợ vay ngắn hạn NH Đồng 1097467700 1613452127
08 - Vốn chủ sở hữu Đồng 2416940331 2497466444
09 - Lợi nhuận trước thuế Đồng 108035804 150577431
10 - Lợi nhuận sau thuế Đồng 73464347 102392654
11 - Chi phí lãi vay Đồng 166815090 245025992
II. Đặc điểm tổ chức tại công ty In Đà Nẵng :
1. Đặc điểm mặt hàng kinh doanh của công ty :
Năm 1989-1991 cơ cấu sản phẩm chưa ổn định , sản phẩm chủ yếu được sản
xuất bằng công nghệ in Typô ,màu sác đơn giản nên khả năng cạnh tranh chưa đủ
mạnh ,thị trường tiêu thụ chưa nhiều .Bước chuyển quan trong của công ty về cả sản
lượng lẩn giá trị là từ năm 1992 đến nay với các sản phẩm mang tính chiến lược là
vé số và sách giáo khoa ,có khối lượng in lớn và có tính thường xuyên ổn định
cao .Ngoài ra công ty còn có
các chuẩn loại sản phẩm khá phong phú ,đa dạng như tập sang ,tập chí ,thiệp
cưới Đặc biệt do sự xuất hiện của công nghệ in Offset ,các sản phẩm có chất
lượng cao đã ra đời như lịch ,catalogue và cac sản phẩm tranh ảnh cao cấp khác
2.Quy trình công nghệ sản xuát sản phẩm :
Do đặc điểm của nghành In là sản sản xuất sản phẩm ra bao gồm nhiều loại
,trải qua nhiều khâu gia công liên tiếp theo một trình tự nhất định mới trở thành sản
phẩm .Sản phẩm của công ty được tạo ra từ một trong hai quy trình công nghệ :công
nghệ in Typô và công nghệ in Offset.Có thể biểu diển quy trình công nghệ sản xuất
sản phẩm của công ty như sau :
HVTH: Đặng Thị Thắm
Tài liệu cần in
Quy trình công nghệ in OffsetSắp chữ trên máy vi tínhLàm phim (dương bản)Tạo bản kẽm, phơi bản
In Offset
Khâu sách, đóng bìa Quy trình công nghệ in TypoSắp chữ thủ côngĐúc bản chì
In Typo
Cắt xén, đóng ghim,
kiểm tra bao gói
Nhập kho thành phẩm
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đặng Quốc Hưng
Quy trình của công nghệ in bao gồm :
*. Quy trình công nghệ In Offset :
_ Sắp chữ trên máy vi tính :nhiệm vụ của công đoạn này là sắp chữ ,tạo mẫu
mã ,chon kiểu chữ phù hợp cho từng loại sản phẩm đã được nêu trong hợp đồng
.Mộu in được thiết lập và in bằng máy laze sau đó được chuyển sang phòng làm
phim
_ Làm phim ( dương bản ) căn cứ vào mẫu mã được thiết kế ,tiến hành bố trí
dương bản hợp lý nhằm tiết kiệm giấy in sau đó chuyển các dương bản vào phòng
phơi bản .
_ Tạo bản kẽm ,phơi bản :từ dương bản ,người ta tạo ra bản kem ,bản kẽm
được đưa vào máy chụp ,ép ,phơi bản rồi chuyển sang phân xưởng in .
_ In trên máy Offset : bảng kẽm đươc cài vào trục lô trên máy và tiến hành in
ra sản phẩm .
Sau khi thực hiện các công đoạn trên ,tuỳ theo từng loại sản phẩm mà bố trí
các công đoạn tiếp theo như :
+ Đối với vé số :in xong sẽ được chuyển sang phân xưởng in Typô để dập số
rồi chuyển sang khâu cắt ,xén ,kiểm tra và đóng gói
HVTH: Đặng Thị Thắm
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đặng Quốc Hưng
+ Đối với các loại sách giáo khoa :in xong sẽ được chuyễn sang khâu sách
,đóng bìa rồi mới cắt ,xén ,kiểm tra và đóng gói
+ Đối với các loại sản phẩm khác :in xong chuyển thẳng sang khâu cắt ,xén
,kiểm tra và đóng gói .
* Quy trình công nghệ in Typô :trình tự tiến hành in như in thủ công ,một mẩu
in được đưa đi sắp chữ thủ công thành các bát chữ ,sau đó được đưa lên máy in
Typô để in ,rồi chuyển qua cắt ,xén ,kiểm tra để nhập kho thành phẩm
3.Đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty
Để phù hợp với yêu cầu sản xuất cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty
Được triình bày như sau:
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY
Bộ phận sản xuất chính là bộ phận trực tiếp, tạo ra sản phẩm cho Công ty bao
gồm phân xưởng in Offset số 84 Lê Duẩn, phân xưởng in Typô 17 Lê Duẩn, Phân
xưởng in Typô Tam Kỳ
Bộ phận sản xuất phụ trợ: Bộ phận này hoạt động phục vụ bộ phận sản xuất
chính. Bộ phận pc sản xuất thực hiện công việc phục vụ sản xuất cho bộ phận sản
xuất chính như vận chuyển giấy mực từ kho đến nơi sản xuất. Giao thành phẩm cho
khách hàng, cung cấp NVl kịp thời cho sản xuất
III. Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty in Đà Nẵng
1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty
Bộ máy tổ chức của Công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng,
Giám đốc trực tiếp chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và hoạt động
của các phòng ban. Các phòng ban có nhiệm vụ tham mưu theo các phần hành đã
phân công.
Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty được trình bày qua sơ đồ sau
HVTH: Đặng Thị Thắm
Công ty
Bộ phận sản xuất phụ Bộ phận sản xuất chính Bộ phận phục vụ
Tổ mài
dao
kẽm
Tổ sửa
chữa
cơ điện
Tổ
cung
ứng
NVL
Tổ
cấp
phát
NVL
Phân
xưởng
Offset
84 Lê
Lợi
Phân
xưởng
TYPÔ
17 Lê
Duẩn
Phân
xưởng
TYPÔ
Nam
kỳ
GIÁM ĐỐC
Phó Giám đốc sản xuất Phó Giám đốc kinh doanh
Phòng hành chính Phòng tài vụ
Phòng kỹ thuật KCS Phòng kinh doanh
Phân xưởng in Offset Phân xưởng in Typô Phân xưởng in Tam Kỳ
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đặng Quốc Hưng
2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
a. Bộ phận lãnh đạo của Công ty
+ Giám đốc : Là người quản lý toàn bộ Công ty có thẩm quyền cao nhất và
chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động của Công ty trước cơ quan quản lý cấp trên
+ Phó Giám đốc sản xuất: là người chịu trach nhiệm về quá trình sản xuất ,
về kỹ thuật, về tổ chức nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất, có thẩm
quyền quản lý các phòng ban, phân xưởng thuộc quyền quản lý trực tiếp
+ Phó Giám đốc kinh doanh: là người tham mưu cho Giám đốc, thường
xuyên chỉ đạo việc tiêu thụ sản phẩm , ký kết hợp đồng mua bán NVL, hợp đồng
sản xuất sản phẩm với khách hàng để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh
b. Các phòng ban:
+ Phòng kỹ thuật KCS: theo dõi kiểm tra tình hình sử dụng máy móc thiết bị,
tổ chức sửa chữa kỹ thuật ở các phân xưởng khi có sự cố. Cùng với phòng kinh
doanh , phòng kỹ thuật tiến hành định mức sử dụng NVL, chịu trách nhiệm về mẫu
mã, chất lượng sản phẩm.
+ Phòng kinh doanh: thực hiện các nghiệp vụ nguồn cung cấp vật tư, phụ
tùng thiết lập quan hệ với khách hàng
+ Phòng tài vụ: chịu trách nhiệm về công tác hạch toán kế toán toàn Công ty,
cung cấp thông tin kinh tế, tài chính cho ban lãnh đạo và bên liên quan.
+ Phòng hành chính: là nơi lưu trữ văn bản, chỉ thị liên quan đến các chính
sách về tiền lương, hợp đồng lao động , cac thông tin về đào tạo tuyển dụng cũng
như quản lý về nhân sự trong Công ty.
IV. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty
1. Tổ chức bộ máy kế toán
a. Cơ cáu bộ máy kế toán
Công ty in Đà Nẵng thuộc loại hình doanh nghiệp Nhà nước có tư cách páhp
nhân đầy đủ, là doanh nghiệp có quy mô không lớn, hoạt động theo cơ chế 1 cấp
quản lý, không có sự phân tán quyền lực quản lý hoạt động kinh doanh và hoạt động
tài chính. Do đó để đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất đối với công tác kế
toán, xử lý thông tin kịp thời cũng như bộ máy kế toán gọn nhẹ Công ty áp dụng loại
HVTH: Đặng Thị Thắm
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đặng Quốc Hưng
hình tổ chức hạch toán kế toán theo mô hình tập trung. Đối với phân xưởng ở Tam
Kỳ sẽ có một bộ phận kế toán trực thuộc làm nhiệm vụ ghi chép ban đầu và sổ ghi
chép trung gian theo yêu cầu quản lý của Công ty
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
b. Chức năng các phần hành:
- Kế toán trưởng: là người phụ trách chỉ đạo chung công tác kế toán cho toàn
Công ty , kiểm tra tình hình hạch toán và báo cáo tài chính . là người tư vấn cho
Giám đốc về công tác chuyên môn cũng như phương hướng biện pháp vận dụng
cac chế độ quản lý.
- Kế toán tổng hiựp kiêm vạt tư TSCĐ: có nhiệm vụ theo dõi tình hình biến
động TSCĐ, trích phân bổ khấu hao. Theo dõi tình hình nhập , xuất, tồn vật tư cho
từng loại, đồng thời thực hiện việc tổng hợp số liệu từ các phần hành khác để tập
hợp chi phí, vào sổ sách tổng hợp, xác định kết quả kinh doanh lập báo tài chính.
- Kế toán thu chi kiêm thanh toán: theo dõi tình hình thanh toán với các tổ
chức cá nhân, nhà cung cấp, theo dõi về giá trị và sự biến động trong kỳ của tiền
mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản tạm ứng cho cán bộ CNV trong Công ty.
- Kế toán thành phẩm sản phẩm dở dang: thống kê toàn bộ hợp đồng đã ký
trong tháng, theo dõi, lệnh sản xuất, phiếu xuất vật tư để tính giá thành phẩm và hiệu
quả mang lại của từng lệnh sản xuất.
- Thủ quỹ kiêm thủ kho thành phẩm: Có nhiệm vụ theo dõi việc giao thành
phẩm cho khách hàng, căn cứ vào hóa đơn trong kiêm phiếu xuất kho thành phẩm
đồng thời quản lý số tiền mặt tại tại Công ty theo dõi thu chi hằng ngày để ghi chép
vào sổ quỹ lập báo cáo qũy hằng ngày
- Thống kê kho làm nhiệm vụ ghi phiếu xuất kho và là người trực tiếp đi
mua hàng.
2. Hình thức kế toán tại Công ty
Hiện nay Công ty in Đà Nẵng đang tổ chức công tác kế toán theo hình thức
chứng từ ghi sổ nhưng có cải biên cho phù hợp với tình hình của Công ty
HVTH: Đặng Thị Thắm
Kế toán trưởng
Kế toán
tổng hợp
kiêm vật
tư TSCĐ
Kế toán
tiêu thụ
Kế toán
thanh toán
kiêm tiền
mặt
Kế toán
thành
phẩm
SPDD
Kế toán
tiền
lương
Thủ quỹ
kiêm thủ
kho thành
phẩm
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đặng Quốc Hưng
Quá trình ghi chép sổ kế toán được thể hiện qua sơ đồ sau:
Tại công ty ,phương pháp kế toán được áp dụng là phương pháp kê khai
thường xuyên
Hằng ngày ,khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh ,căn cứ vào các chứng từ gốc ,kế
toán vào sổ chi tiết các tài khoản có liên quan .Các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt
ngoài việc ghi vào sổ chi tiết còn phải ghi vào sổ quỹ
Cuối tháng ,từ chứng từ gốc đã được kiểm tra sẽ lên chứng từ ghi sổ cho từng
loại tài khoản .Tuy nhiên không phải phần hành kế toán nào cũng ghi vào chứng từ
ghi sổ .Chẳng hạn ,phần hành tiền lương không ghi vào chứng từ ghi sổ mà cuối quý
ghi trực tiếp vào sổ cái .Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong được làm căn cứ để lên sổ
cái các tài khoản .Sổ cái sẽ được đối chiếu với sổ tổng hợp
Cuối quý ,căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối phát sinh của các tài khoản tổng
hợp và lập báo cáo tài chính .
HVTH: Đặng Thị Thắm
Sổ quỹ
Chứng từ gốc
Sổ , thẻ chi tiết
sổ tổng hợp
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Ghi chú
Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Ghi cuối quí
Quan hệ đối chiếu
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đặng Quốc Hưng
B. NỘI DUNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TẠI CÔNG TY IN ĐÀ NẴNG
1. Công ty quản lý vật tư tại Công ty in Đà Nẵng
Công tác cung ứng vật tư do cán bộ thống kê kho đảm nhiệm, căn cứ vào kế
hoạch sản xuất do phòng kinh doanh lập dựa trên kế hoạch sản xuất của Công ty in
giao xuống. Phòng kinh doanh, phòng kỹ thuật KCS định mức NVL sau đó lập kế
hoạch mua sắm vật tư. Lượng vật tư nhập vào Công ty do nhiều nguồn khác nhau,
để đảm bảo cung ứng kịp thời Công ty phải có uy tín và mối quan hệ rộng. Vật tư
chủ yếu của Công ty sử dụng là giấy.
- Đối với giấy thì nguồn cung cấp của Công ty là các Công ty cung ứng giấy
trong ngành như giấy bãi bằng
- Đối với mực thì lượng nhập ít hơn so với giấy chủ yếu là mực Tân Bình
thường thì lượng mức do Công ty máy vi tính T&Q, DNTNHH Phong, Công ty Siêu
Thanh, việc giao hàng được được đem tới tận kho của Công ty. Nhờ đó giảm bớt
chi phí trong khau mua hàng, giá cả ổn định, chất lượng đảm bảo
Ngoài ra các loại vật tư khác Công ty linh động trong phương thức mua hàng
nhằm đảm bảo mua với giá rẻ
2. Công tác dự trữ
Vật tư mua cho sản xuất kinh doanh thuộc vốn lưu động nên dự trữ vật tư
hợp lý sẽ tăng nhanh vòng quay vốn và hiệu quả cao. Tại Công ty in đối với loại vật
tư mua ở xa thì Công ty dự trữ tương đối lớn để đảm bảo cho sản xuất . còn các loại
vật tư khác thì dự trữ với khối lượng ít có thể hoặc cung ứng theo tiến độ khi nào
cần mới tiến hành mua, tránh trường hợp ứ đọng vốn góp phần giảm chi phí bảo
quản mà vẫn đảm bảo cung cấp đầy đủ theo yêu cầu sản xuất
Vật tư của Công ty chủ yếu là giấy và mực do đó cách bảo quản khách nhau.
Hiện nay Công ty có kho dự trữ chính là: kho 84 Lê Duẫn và kho 17 Lê Duẩn kho
này đã dời lên Hòa Khánh vào đầu năm 2003
Hai kho này xây dựng theo quy cách hiện đại giúp cho việc bảo quản ưlu trữ
giấy mực rất an toàn.
3. Tình hình sử dụng vật tư
Tại Công ty, vật tư giấy mực dùng cho sản xuất được căn cứ vào lệnh sản
xuất do phòng kỹ thuật KCS và phòng kinh doanh đưa xuống thông qua các hợp
đồng kinh tế đã ký hoặc căn cứ vào phiếu đề nghị xuất của các phân xưởng có xác
nhận của phòng kỹ thuật
II. Đặc điểm phân lại và tính giá vật tư
1. Phương pháp tính thuế Công ty áp dụng
Tại Công ty in Đà Nẵng áp dụng tính thuế theo phương pháp khấu trừ
Thuế VAT đâu ra = giá tính thế x thuế xuất
Thuế Vat đầu vào bằng tổng số thuế VAT ghi trên hóa đơn GTGT mua vào
cửa hàng hóa, vật tư, dịch vụ
Thuế VAT phải nộp = Thuế VAT đầu ra - thuế VAT đầu vào
2. Đặc điểm và phân loại
- NVL ở các đơn vị sản xuất để tiện theo dõi và quản lý người ta căn cứ vào
đặc điểm hoạt động của đơn vị đó. Đối với Công ty in người ta cũng phân loại vật tư
nhưng chủ yếu là NVL còn công cụ dụng cụ thì chỉ gồm một số đơn giản, chiếm tỷ
lệ nhỏ trong tổng giá trị nên không cần phân loại
NVl ở Công ty in Đà Nẵng được phân làm các loại sau:
HVTH: Đặng Thị Thắm

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét