Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : TS. Phạm Quang
Tổng số lao động của công ty : 797 ngời
Để có đợc sự phát triển lớn mạnh nh ngày hôm nay, Công ty đã phải trải
qua nhiều giai đoạn đầy rẫy những khó khăn và thách thức, ở bất cứ giai đoạn
nào công ty cũng luôn cố gắng để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đợc giao:
1.1. Giai đoạn từ 1957 1975
Vừa phục vụ cho cuộc cải tạo, bảo vệ và xây dựng CNXH ở miền Bắc, vừa
phục vụ cho công cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nớc, giải phóng miền Nam.
Trong bối cảnh đó, Tổng công ty bông vải sợi đợc thành lập .
Ngay từ những năm đầu của giai đoạn cải tạo XHCN, Tổng công ty bông
vải sợi đã có nhiều cố gắng trong việc cải tạo, khôi phục và phát triển kinh tế,
trong đó có ngành dệt, ngành tiểu thủ công nghiệp và ngành may mặc, đã vận
động hình thành một khu trồng bông, hỗ trợ trực tiếp các cơ sở dệt thủ công
bằng các nguồn nguyên liệu nhập khẩu từ Liên Xô và các nớc khác.
Kinh doanh xuất nhập khẩu cũng đã có mầm mống từ những năm 1958-
1960, tuy với số lợng còn ít và mới chỉ uỷ thác xuất khẩu qua Tổng công ty
Xuất nhập khẩu tạp phẩm, nhng cũng đã phản ánh một hớng kinh doanh mới
của Tổng công ty.
Những năm 1961 đến 1972, lực lợng vải có nhiều khó khăn do nguồn viện
trợ bị giảm xuống, Tổng công ty đã tích cực hỗ trợ sản xuất và tận thu nguồn
hàng trong nớc để cung ứng kịp thời, đầy đủ.
Bên cạnh việc cung cấp sợi, Tổng công ty còn tổ chức tập huấn kỹ thuật
cho các công ty vải sợi địa phơng để phát triển ngành dệt thủ công, thu hút đợc
lao động nhàn rỗi và tạo việc làm cho ngời lao động, góp phần thúc đẩy phân
công lao động xã hội phát triển.
Những năm 1967- 1970 ngành may mặc phát triển mạnh, nhiều địa phơng
đã có tỷ trọng may mặc sẵn 30%, thậm chí có nơi lên đến 50% khối lợng vải đa
vào lu thông.
Sinh viên : Nguyễn Thị Bích Hạnh Lớp Kế Toán 44B
5
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : TS. Phạm Quang
Khi đợc chuyển thành Tổng công ty vải sợi may mặc ( 1970 ) để làm
nhiệm vụ chuyên doanh, Tổng công ty đã bàn giao nhiệm vụ quản lý Nhà nớc
cho Bộ công nghiệp nhẹ và các địa phơng, lúc này các tổ chức đợc sắp xếp lại,
hoạt động theo chức năng độc lập riêng: Dệt kim, may mặc, vải sợi.
1.2. Giai đoạn 1976 1988:
Phục vụ cho 2 nhiệm vụ chiến lợc: Xây dựng và bảo vệ tổ quốc thống nhất
XHCN
Đây là thời kỳ Tổng công ty đợc hoạt động trong phạm vi cả nớc thống
nhất. Từ tháng 5/ 1978 việc hình thành thị trờng tiền tệ thống nhất trong cả nớc
đã tạo điều kiện thống nhất giá, tiền lơng và các chính sách kinh tế, tài chính
khác. Các nhà máy quốc doanh đợc mua vật t, bán sản phẩm qua quan hệ trực
tiếp với khách hàng, không còn lệ thuộc vào các chỉ tiêu phân phối của Nhà n-
ớc. Đối với hàng công nghiệp tiêu dùng của kinh tế quốc doanh, Nhà nớc giao
cho thơng nghiệp quốc doanh thu mua để phân phối, không cho t thơng làm.
Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều mục tiêu kinh tế xã hôi chung của đất nớc
cha đạt yêu cầu: sản xuất phát triển chậm, năng suất lao động thấp, bội chi ngân
sách và tiền mặt, nhập siêu liên tục, giá cả biến động xấu, đời sống của của ngời
lao động ngày càng khó khăn; và đặc biệt là lạm phát trầm trọng trong những
năm 1986 1987 1988. Trong điều kiện đó, Tổng công ty đã tìm mọi biện
pháp để nắm đợc hàng và phân phối hàng đúng đối tợng, đã bám sát và tạo điều
kiện giúp các đơn vị thơng nghiệp địa phơng trong hoàn cảnh thiếu vốn nặng nề
để vơn lên cùng với toàn ngành khắc phục những khó khăn chung, hoàn thành
nhiệm vụ của mình.
1.3. Giai đoạn 1989- 1995:
Tiếp tục phục vụ cho 2 nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ tổ quốc, đồng thời tự
điều chỉnh phơng hớng và nội dung hoạt động để thích ứng đợc với một nền
kinh tế nhiều thành phần lu thông và cạnh tranh lẫn nhau.
Sinh viên : Nguyễn Thị Bích Hạnh Lớp Kế Toán 44B
6
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : TS. Phạm Quang
Tuy gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm thị trờng, nhng Tổng công ty
đã biết chủ động phối hợp các đơn vị sản xuất, liên doanh liên kết để cải tiến cơ
cấu và chất lợng sản phẩm, xử lý giá linh hoạt, tranh thủ sự giúp đỡ Bộ và học
tập kinh nghiệm của các đơn vị bạn nên Tổng công ty đã từng bớc chứng tỏ
không những đã trụ đợc trong môi trờng kinh doanh mới mà còn từng bớc phát
triển.
1.4. Giai đoạn 1996 2004:
Cải tiến đợc phơng thức mua bán trên cơ sở tiếp tục mở rộng quan hệ với
sản xuất để nắm đợc các nguồn hàng của công nghiệp quốc doanh thông qua
các hình thức liên doanh liên kết, đầu t vốn, bao tiêu sản phẩm Hoàn thiện và
củng cố đợc các hình thức bán ra trong đó lấy bán buôn là chính và kết hợp tổ
chức bán lẻ nhằm thăm dò thị hiếu, giá cả, giới thiệu và quảng cáo hàng hoá.
Tổ chức đợc hệ thống nghiên cứu nhu cầu thị trờng, phục vụ cho việc xây
dựng chiến lợc kinh doanh của Công ty trong phạm vi cả nớc theo hớng từng b-
ớc nâng cao chất lợng và hiệu quả kinh doanh, kết hợp kinh doanh trong nớc với
xuất nhập khẩu. Mở rộng quan hệ thị trờng trong đó coi trọng thị trờng SNG và
thị trờng khu vực, đổi mới công nghệ hiện đại, đẩy mạnh sản phẩm xuất khẩu
trong đó đặc biệt quan tâm đến việc nghiên cứu mẫu mã, tăng cờng chất lợng để
cạnh tranh trên thị trờng quốc tế. Mở rộng quy mô của xí nghiệp may đáp ứng
các nhu cầu gia công, sản xuất hàng xuất khẩu.
Hoàn thiện bộ máy tổ chức, đổi mới công tác cán bộ, bồi dỡng, đào tạo và
đào tạo lại đợc một đội ngũ cán bộ có trình độ, đạt yêu cầu kinh doanh trong cơ
chế mới.
1.5. Giai đoạn 2005 nay:
Theo chủ trơng của Nhà nớc, Công ty tiến hành cổ phần hoá và chính thức
đi vào hoạt động dới hình thức công ty cổ phần từ tháng 7/2005. Đây là giai
đoạn mà Công ty phải tự hoạt động mà không có nhiều sự hỗ trợ của Nhà nớc.
Mặc dù phải chịu sự cạnh tranh rất gay gắt của cơ chế thị trờng với nhiều công
Sinh viên : Nguyễn Thị Bích Hạnh Lớp Kế Toán 44B
7
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : TS. Phạm Quang
ty cùng ngành nghề đợc thành lập và phát triển nhng kết quả hoạt động kinh
doanh của 6 tháng cuối năm 2005 đã cho thấy đợc vị thế ngày càng lớn của
Công ty trong nền kinh tế nói chung và trong ngành may mặc nói riêng ( Mẫu
số 01 kèm theo Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2005 )
2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty:
Theo phơng án cổ phần hoá năm 2004, bớc sang năm 2005 Công ty vải sợi
may mặc Miền Bắc đã chính thức trở thành công ty cổ phần. Căn cứ vào hình
thức hoạt động cũng nh tình hình sản xuất kinh doanh thực tế, Công ty có các
chức năng và nhiệm vụ cụ thể nh sau:
2.1. Chức năng của công ty
Công ty có quyền quản lý và sử dụng vốn do các cổ đông đóng góp, đất đai
đợc giao sử dụng và các nguồn lực khác để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ
kinh doanh của công ty. Tổ chức bộ máy quản lý và các đơn vị sản xuất kinh
doanh ( Chi nhánh, Xí nghiệp ) văn phòng đại diện ở trong và ngoài nớc đáp
ứng mục tiêu, nhiệm vụ của công ty và phù hợp với quy định của pháp luật.
Phân chia và điều chỉnh nguồn lực giữa các đơn vị trực thuộc đảm bảo hiệu quả
sản xuất kinh doanh. Chủ động áp dụng phơng pháp quản lý khoa học, hiện đại
và đổi mới công nghệ, trang thiết bị để đảm bảo nâng cao hiệu quả kinh doanh
và khả năng cạnh tranh của công ty. Kinh doanh nội địa và xuất nhập khẩu
những ngành nghề nhà nớc không cấm. Chủ động tìm kiếm thị trờng, khách
hàng và ký hợp đồng với các khách hàng trong và ngoài nớc. Quyết định giá
mua, giá bán vật t, nguyên liệu, sản phẩm và dịch vụ do công ty kinh doanh, trừ
những sản phẩm và dịch vụ do Nhà nớc định giá.
Đợc quyền bảo hộ về quyền sở hữu công nghiệp bao gồm: Các sáng chế,
giải pháp hữu ích, nhãn hiệu sản phẩm, kiểu dáng công nghiệp, tên gọi xuất xứ
hàng hoá theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Sinh viên : Nguyễn Thị Bích Hạnh Lớp Kế Toán 44B
8
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : TS. Phạm Quang
Tổ chức công ty theo mô hình công ty mẹ con. Đầu t liên doanh, liên kết
góp vốn cổ phần, mua một phần hoặc toàn bộ tài sản của doanh nghiệp khác
theo quy định của pháp luật.
Tuyển, thuê, sử dụng lao động, thực hiện các hình thức trả lơng, thởng
theo yêu cầu sản xuất kinh doanh và phù hợp với các quy định của Bộ luật lao
động.
Mời và tiếp khách nớc ngoài hoặc cử cán bộ, nhân viên của công ty đi
công tác nớc ngoài phù hợp với chủ trơng mở rộng hợp tác của công ty và các
quy định của Nhà nớc. Sử dụng vốn và các quỹ của công ty để phục vụ các nhu
cầu trong kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn và sinh lãi. Nhợng bán hoặc cho
thuê những tài sản không dùng đến hoặc cha dùng hết công suất. Phát hành,
chuyển nhợng, bán cổ phiếu, trái phiếu theo quy định của pháp luật, đợc thế
chấp giá trị quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản thuộc sở hữu của công ty để
vay vốn kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Quyết định sử dụng và phân phối lợi nhuận còn lại cho các cổ đông sau
khi đã làm đủ nghĩa vụ đối với Nhà nớc, lập các quỹ theo quy định của Nhà nớc
và Nghị quyết của Đại hội cổ đông.
Đợc hởng các chế độ u đãi về thuế khi chuyển doanh nghiệp Nhà nớc
thành công ty cổ phần theo quy định của Nhà nớc.
2.2. Nhiệm vụ của công ty
Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký, chịu
trách nhiệm trớc khách hàng và trớc pháp luật về sản phẩm và dịch vụ công ty
thực hiện. Xây dựng chiến lợc phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh phù
hợp với chức năng, nhiệm vụ của công ty và nhu cầu của thị trờng.
Ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế đã ký với các đối tác.
Thực hiện các nghĩa vụ đối với ngời lao động theo quy định của Bộ luật
lao động. Thực hiện các quy định của Nhà nớc về bảo vệ môi trờng, an ninh
quốc gia và công tác phòng chống cháy nổ, thiên tai, bão lụt.
Sinh viên : Nguyễn Thị Bích Hạnh Lớp Kế Toán 44B
9
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : TS. Phạm Quang
Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, kế toán định kỳ theo quy định của Nhà
nớc và báo cáo bất thờng theo yêu cầu của Đại hội cổ đông và chịu trách nhiệm
về tính xác thực của các báo cáo.
Chịu sự kiểm tra của các cơ quan quản lý Nhà nớc theo quy định của pháp
luật. Tuân thủ các quy định về thanh tra của các cơ quan Nhà nớc có thẩm
quyền.
Lập sổ kế toán, ghi chép sổ kế toán, hoá đơn chứng từ và lập báo cáo tài
chính trung thực, chính xác theo quy định. Bảo toàn và phát triển vốn. Thực
hiện các khoản phải thu, phải trả ghi trong Bảng cân đối kế toán của công ty tại
thời điểm thành lập. Báo cáo tài chính hàng năm, hàng quý và đột xuất trớc đại
hội cổ đông. Đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài
chính theo quy định của pháp luật.
Công ty chịu trách nhiệm vật chất với khách hàng trong phạm vi vốn điều
lệ của công ty.
3. Đặc điểm về công nghệ và mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh:
3.1. Đặc điểm về công nghệ:
Tuy mới đi vào lĩnh vực sản xuất với quy mô không lớn nhng công ty cổ
phần vải sợi may mặc Miền Bắc đã đợc trang bị một cơ sở vật chất hiện đại với
nhà xởng đúng yêu cầu kỹ thuật, máy may JUKI Nhật Bản và hệ thống các
máy móc phục vụ sản xuất nh máy cắt, máy ép là, máy dập đinh , điều kiện
làm việc của ngời lao động hoàn toàn đảm bảo. Công ty đã có những đầu t đáng
kể cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình với nhiều máy may hiện đại
của Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan nh các máy may JUKI 1 kim và máy may
SANSTA 1 kim của Nhật Bản, hệ thống máy dập cắt của Hàn Quốc, máy 2 kim
và 1 kim của Đài Loan
Trong ba năm gần đây, tỷ trọng vốn lu động của công ty đứng ở mức trung
bình, chiếm tỷ trọng cao hơn hẳn vốn cố định. Song trên thực tế, do sản xuất
cũng là một lĩnh vực hoạt động của công ty nên vốn cố định cũng chiếm một
Sinh viên : Nguyễn Thị Bích Hạnh Lớp Kế Toán 44B
10
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : TS. Phạm Quang
phần đáng kể. Có thể kết luận tỷ trọng các loại vốn ở công ty là hợp lý. Tuy
nhiên tình hình bổ sung vốn ở công ty cha đợc thực hiện tốt, lợng vốn kinh
doanh tăng hàng năm là không đáng kể. Do đó hiệu quả sản xuất kinh doanh
hiện nay ở Công ty cha cao.
3.2. Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Công ty:
Công ty cổ phần vải sợi và may mặc Miền Bắc kinh doanh các mặt hàng
chủ yếu là hàng vải, sợi, quần áo dệt kim. Hiện nay, công ty đợc tổ chức với
quy mô lớn, hoạt động ở trên ba lĩnh vực: sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.
3.2.1. Lĩnh vực sản xuất:
Chuyên sản xuất và xuất khẩu hàng may mặc, các loại túi thể thao, cặp học
sinh Đặc biệt trong việc sản xuất quần âu có chất lợng cao trên dây chuyền
thiết bị hiện đại, thích ứng với các khách hàng trong và ngoài nớpha, công suất
hàng năm khoảng 800.000 sản phẩm.
Thị trờng xuất khẩu chính là EU, American, Canada, Japan, Australia,
Malaysia Trong tơng lai công ty sẽ đẩy mạnh thêm sản xuất hàng nội địa và
xây dựng thơng hiệu cho sản phẩm của mình.
3.2.2. Lĩnh vực kinh doanh:
Cho đến nay, kinh doanh vẫn là hoạt động mang lại phần lớn doanh thu
cho Công ty. Vì công ty hoạt động trong ngành may mặc nên mặt hàng kinh
doanh chủ yếu của Công ty là vải, sợi, bông, hàng may mặc Tuy nhiên, hiện
nay quy mô kinh doanh của Công ty đã bị thu nhỏ lại và chỉ thực hiện hình thức
bán buôn. Công ty cũng mở rộng thêm các mặt hàng kinh doanh khác ngoài
ngành nh nguyên liệu làm bia, gạch me cao cấp, hàng giấy, hàng nông sản thô
và chế biến, vật liệu xây dựng
3.2.3. Hoạt động dịch vụ:
Trong những năm gần đây quy mô kinh doanh của Công ty thu nhỏ lại cho
nên có một số kho hàng, nhà, xởng sản xuất, cửa hàng không sử dụng đến.
Công ty đã tận dụng các kho, nhà, xởng sản xuất, cửa hàng này cho các đơn vị
Sinh viên : Nguyễn Thị Bích Hạnh Lớp Kế Toán 44B
11
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : TS. Phạm Quang
sản xuất thuê và thu về một khoản doanh thu dịch vụ cho thuê kho đều đặn hàng
năm khoảng gần 500 triệu. Số tiền này không lớn nhng rất có ý nghĩa vì không
phải bỏ vốn lại tốn ít công sức lao động. Qua hoạt động này, Công ty còn có cơ
hội để mở rộng thêm quan hệ với các khách hàng mới, tạo điều kiện nâng cao
hiệu quả kinh doanh.
4. Bộ máy quản lý:
Xuất phát từ tình hình thực tế việc tổ chức xây dựng bộ máy tổ chức của
Công ty vừa phải phù hợp với đặc điểm ngành nghề kinh doanh sản xuất đa
dạng của Công ty, vừa phải đáp ứng đợc nhu cầu về mặt nhân lực và sản xuất
kinh doanh của Công ty.
4.1. Nguyên tắc tổ chức:
Công ty cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc có cơ cấu tổ chức theo nguyên
tắc điều hành trực tiếp, phòng tham mu giúp việc tách riêng với kinh doanh,
phòng kinh doanh thực hiện theo cơ chế khoán, các đơn vị kinh doanh hạch
toán báo sổ.
4.2. Khái quát mô hình tổ chức của Công ty cổ phần vải sợi may mặc
Miền Bắc:
Đứng đầu là đại hội cổ đông: Đây là cơ quan quyết định cao nhất của
công ty, các cổ đông và đại diện nhóm cổ đông sở hữu từ 0,1% vốn điều lệ đợc
tham gia Đại hội cổ đông.
Khi có số cổ đông sở hữu trên 65% vốn điều lệ biểu quyết thông qua, Đại
hội đồng cổ đông có thể :
Quyết định phát hành cổ phiếu trị giá từ 20% vốn điều lệ trở lên.
Quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty
Quyết định các dự án đầu t có giá trị từ 50% trở lên tổng giá trị tài sản
thuộc nguồn vốn chủ sở hữu của công ty.
Quyết định giải thể công ty
Sinh viên : Nguyễn Thị Bích Hạnh Lớp Kế Toán 44B
12
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : TS. Phạm Quang
Quyết định bán tài sản ( không phải là hàng hoá ) có giá trị từ 50% trở lên
tổng giá trị tài sản thuộc nguồn vốn chủ sở hữu của công ty
Các nghị quyết, quyết định khác của Đại hội cổ đông có giá trị khi có sổ
cổ đông sở hữu trên 51% vốn điều lệ biểu quyết thông qua.
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản trị cao nhất của công ty giữa 2 kỳ Đại
hội cổ đông.
Hội đồng quản trị do Đại hội cổ đông bầu hoặc bãi miễn, bằng hình thức
bỏ phiếu trực tiếp. Những ngời trúng cử thành viên của Hội đồng quản trị phải
đợc cổ đông sở hữu trên 50% số cổ phần bầu.
Hội đồng quản trị có 5 thành viên bao gồm : Chủ tịch, phó chủ tịch và các
uỷ viên.
Cơ quan thờng trực của Hội đồng quản trị có trách nhiệm giải quyết công
việc hàng ngày gồm: Chủ tịch và uỷ viên thờng trực
Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh công ty cổ phần vải sợi may
mặc Miền Bắc quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của
công ty phù hợp với luật pháp, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội
cổ đông
Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau:
Quản trị công ty theo điều lệ, nghị quyết của HĐQT, nghị quyết của Đại
hội cổ đông và tuân thủ đúng pháp luật.
Quyết định chiến lợc và kế hoạch phát triển dài hạn, ngắn hạn, việc huy
động vốn của công ty.
Quyết định triệu tập, chuẩn bị nội dung và tổ chức Đại hội cổ đông thờng
niên và bất thờng. Bổ nhiệm và miễn nhiệm Tổng giám đốc, phó tổng giám đốc,
kế toán trởng công ty.
Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy, cơ chế quản lý của công ty, việc thành
lập hoặc giải thể các đơn vị trực thuộc, chi nhánh, văn phòng đại diện của công
ty và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác.
Sinh viên : Nguyễn Thị Bích Hạnh Lớp Kế Toán 44B
13
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD : TS. Phạm Quang
Kiến nghị mức cổ tức đợc trả và xử lý các khoản lỗ phát sinh trong quá
trình kinh doanh.
Quyết định việc phát hành cổ phiếu trị giá đến 20% vốn điều lệ mỗi năm
không quá 1 lần, giá chào bán cổ phần và trái phiếu của công ty, định giá tài sản
góp vốn không phải là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng. Chỉ đạo,
hỗ trợ và giám sát việc điều hành của tổng giám đốc và các chức danh do Hội
đồng quản trị quản lý
Quyết định mức thù lao của các thành viên HĐQT, ban kiểm soát và tiền l-
ơng, tiền thởng của Tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, kế toán trởng và các
chức danh thuộc quyền quản lý của Hội đồng quản trị theo quy chế trả lơng đợc
Đại hội cổ đông thông qua.
Kiến nghị việc tổ chức lại hoặc giải thể công ty
Quyết định phơng án đầu t có trị giá dới 50% tổng giá trị tài sản thuộc
nguồn vốn chủ sở hữu của công ty. Duyệt các dự toán và quyết toán các dự án
đầu t do Đại hội cổ đông thông qua.
Quyết định giải pháp phát triển thị trờng, tiếp thị và công nghệ, thông qua
các hợp đồng mua, bán, vay và các hợp đồng khác có giá trị từ 30% trở lên tổng
trị giá tài sản thuộc nguồn vốn chủ sở hữu của công ty
Đình chỉ các quyết định của tổng giám đốc khi xét thấy vi phạm pháp luật,
điều lệ, nghị quyết và quy định của Hội đồng quản trị hoặc có nguy cơ gây thiệt
hại đến quyền lợi của công ty
Xem xét và uỷ quyền cho Tổng giám đốc khởi kiện các vụ án có liên quan
đến quyền lợi và tài sản của công ty.
Xem xét, quyết định việc chuyển nhợng các cổ phiếu có ghi danh
Trình Đại hội cổ đông thông qua, quyết định:
Các báo cáo hoạt động của HĐQT, kết quả kinh doanh, quyết toán tài
chính, phơng án phân phối lợi nhuận, chia cổ tức.
Tăng, giảm vốn điều lệ và chuyển cổ phần của công ty.
Sinh viên : Nguyễn Thị Bích Hạnh Lớp Kế Toán 44B
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét