Thứ Tư, 19 tháng 2, 2014

Báo cáo thực tập tại công ty cổ phần xây lắp điện 3.4 Nghệ An

Báo cáo thực tập Sinh viên: Hoàng Thị Thu Phơng
lời mở đầu
Trong điều kiện hiện nay, các hoạt động kinh tế diễn ra liên tục đòi hỏi các
nhà quản lý phải có những thông tin quan trọng, chính xác, kịp thời để lựa
chọn, định hớng và đa ra những quyết định đúng đắn về việc sử dụng vốn,
nguyên vật liệu, nhân công dể sản xuất cũng nh tiêu thụ sản phẩm. Vì vậy,
hạch toán kế toán là công cụ quản lý sắc bén không thể thiếu đợc trong quản
lý của doanh nghiệp thuộc tất cả các ngành.Trong nền kinh tế quốc dân ,
ngành xây dựng cơ bản đóng một vai trò quan trọng và là bộ phận phục vụ đắc
lực của đời sống kinh tế xã hội.
Nhằm đảm bảo đa sớm các công trình vào hoạt động có chất lợng, giá
thành hạ và đem lại hiệu quả kinh tế cao cho nền kinh tế nói chung, thì một
trong những phần có ý nghĩa quyết định là việc tính đúng, tính đủ chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm. Do đó, công tác kế toán tập hợp chi phí và tính
giá thành sản phẩm trở nên vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp sản
xuất nói chung và các doanh nghiệp xây lắp nói riêng muốn đứng vững và
phát triển trong cơ chế thị trờng hiện nay.
Qua thời gian thực tập tìm kiếm các vấn đề tại Công ty cổ phần xây lắp điện
3.4 Nghệ An nên em làm báo cáo thực tập này.
Ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung báo cáo này gồm có 3 phần:
Phần I : Khái quát tình hình chung của Công ty cổ phần xây lắp điện 3.4 Nghệ
An.
Phần II: Tình hình công tác tài chính - kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây lắp điện 3.4 Nghệ An
Phần III: Một số kiến nghị đề xuất nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí
và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CPXL điện 3.4 Nghệ An
Trờng Đại học QL&KD HN
1
Báo cáo thực tập Sinh viên: Hoàng Thị Thu Phơng
Phần I : khái quát tình hình chung
của công ty cổ phần xây lắp điện 3.4 nghệ an.
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Căn cứ vào quyết định số 121/2003/QĐ - BCN ngày 11/7/2003 của Bộ trởng
Bộ công nghiệp về việc chuyển Xí nghiệp cơ điện thuộc Công ty xây lắp điện
3 thành Công ty cổ phần xây lắp điện 3.4. Công ty là một đơn vị kinh doanh
có t cách pháp nhân trớc Nhà nớc, thực hiện chế độ hạch toán độc lập, có con
dấu riêng, đợc mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật, dới sự
quản lý của ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.Sau khi cổ phần hoá công ty đã mở
rộng quy mô, nâng cao năng lực sản xuất, đa dạng hoá các lĩnh vực kinh
doanh, bớc đầu đã có những thành công nhất định hứa hện một thời kì phát
triển mới cho công ty.
Tên hợp pháp của công ty:
Tên tiếng việt : Công ty cổ phần xây lắp điện 3.4
Tên tiếng Anh : Power contruction joint-stock company 3.4
Trụ sở chính : 197 Nguyễn Trờng Tộ - TP Vinh - Nghệ An.
Chức năng nhiệm vụ của công ty CPXL điện 3.4 Nghệ An:
Công ty CPXL điện 3.4 Nghệ An kinh doanh các nghề :
- Xây lắp các công trình, nguồn điện, hệ thống lới điện và trạm điện
- Thiết kế, chế tạo kết cấu thép, các sản phẩm cơ khí và sản phẩm bê tông
- Sản xuất phụ kiện điện, sản xuất, kinh doanh các chủng loại vật liệu xây
dựng
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
- Đại hội cổ đông: Có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến quyền
lợi của công ty theo luật doanh nghiệp.
- Hội đồng quản trị: Có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn
đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc
thẩm quyền của Đại hội cổ đông.
Trờng Đại học QL&KD HN
2
Báo cáo thực tập Sinh viên: Hoàng Thị Thu Phơng
- Ban kiểm soát: Do đại hội cổ đông bầu ra có nhiệm vụ kiểm tra tính trung
thực, hợp lý, hợp pháp trong việc quản lý điều hành hoạt động kinh doanh của
Công ty, thờng xuyên thông báo với hội đồng quản trị về kết quả hoạt động,
tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị trớc khi trình báo cáo, kết luận và
kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông.
- Giám đốc công ty: Do Chủ tịch hội đồng quản trị tuyển chọn và bãi nhiệm.
Giám đốc có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động sản xuát kinh doanh của
công ty, đồng thời cũng là đại diện cho quyền lợi của toàn bộ cán bộ công
nhân viên toàn công ty. Giúp việc cho giám đốc là 2 phó giám đốc và các
phòng ban.
- Phòng Tài chính kế toán: Làm nhiệm vụ quản lý tài chính và tổ chức công
tác kế toán.Ghi chép và thu thập số liệu, trên cơ sở đó, cung cấp thông tin kinh
tế kịp thời, chính xác, giúp Ban giám đốc phân tích, đánh giá đợc tình hình sản
xuất, tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị.
- Phòng tổ chức lao động- hành chính: Làm nhiệm vụ quản lý toàn bộ nhân sự
trong công ty, theo dõi các chế độ tiền lơng, thởng, thực hiện công tác xét
duyệt, khen thởng, kỷ luật trong công ty, công tác hành chính văn th.
- Phòng kinh tế- kế hoạch: Xây dựng các kế hoạch ngắn hạn và dài hạn. Phối
hợp với các phòng ban phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của công ty.
- Phòng kỹ thuật thi công- vật t: Chịu sự điều hành của giám đốc, chịu trách
nhiệm trớc giám đốc về việc mua thiết bị, vật t phục vụ sản xuất, phụ trách
công tác kỹ thuật thi công của công ty.
- Các đội xây lắp đều đợc giao nhiệm vụ nh nhau, xây dựng các công trình ĐZ
và trạm điện
- Xởng BTLT và nhà máy kết cấu thép làm nhiệm vụ sản xuất ra những cột bê
tông và những cột thép
- Các tổ sản xuất 1,2,3: là những phân nhánh nhỏ theo sự chỉ đạo của cấp trên
với các sản phẩm sản xuất và các hạng mục công trình.
3. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
Trờng Đại học QL&KD HN
3
Báo cáo thực tập Sinh viên: Hoàng Thị Thu Phơng
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
trong 2 năm 2003-2004
Đơn vị tính:1000 đồng
Stt Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 2004/2003
Số tiền %
1 Doanh thu thuần 73.067.461 103.864.998 30.797.537 42,2
2 Giá vốn hàng bán 68.762.730 98.272.655 29.509.925 42,9
3 Lợi nhuận gộp 4.304.731 5.592.243 1.287.512 29,9
4 Chi phí QLDN 2.405.725 2.620.465 214.740 8,9
5 Lợi nhuận từ
HĐKĐ
1.899.006 2.971.878 1.072.872 56,5
6 Lợi nhuận từ
HĐTC
- 28.969 - 375.289
7
Lợi nhuận khác 2.590
8 Tổng LN trớc
thuế
1.872.627 2.596.624 723.997
38,6
9 Thuế TNDN phải
nộp
524.335,56 727.054,72 202.719,16 38,6
10 Lợi nhuận sau
thuế
1.348.291,44 1.869.569,28 521.277,84 38,6
Sau khi so sánh các chỉ tiêu thể hiện qua bảng trên chỉ tiêu năm 2004 đều
tăng so với năm 2003 với tỷ lệ khá cao chứng tỏ Công ty có sự tăng trởng.
Doanh thu thuần năm 2004 so với năm 2003 tăng 30.797.537 tỷ đồng (tơng đ-
ơng với 42,2 %), điều đó phản ánh đúng tình hình kinh doanh thực tế của công
ty lúc này.Giá vốn hàng bán tăng cũng rất cao năm 2004 so với năm 2003 tăng
42,9%, tốc độ tăng cao hơn doanh thu, nói lên giá thành sản xuất của công ty
còn cao, cha hạ đợc. Bên cạnh đó chi phí QLDN năm 2004 tăng so với năm
2003 là 214.740 triệu đồng(8,9%), tốc độ tăng chậm hơn doanh thu, điều đó
chứng tỏ Công ty đã tiết kiệm chi phí.
Lợi nhuận trớc thuế và sau thuế đều tăng, cụ thể là năm 2004 lợi nhuận trớc
thuế tăng 723.997 triệu đồng(38,6%) so với năm 2003 cho thấy lợi ích trong
việc tăng quy mô sản xuất và nâng cao chất lợng sản phẩm.
Trờng Đại học QL&KD HN
4
Báo cáo thực tập Sinh viên: Hoàng Thị Thu Phơng
Nh vậy, bên cạnh tổng doanh thu tăng đáng kể công ty cần chú trọng nhiều
đến việc tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm, để công ty có thể tạo đợc
uy tín trên thị trờng.
4. Tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty.
Bộ máy kế toán của công ty hiện nay gồm 5 ngời tổ chức theo hình thức
tập trung cụ thể nh sau:
- Kế toán trởng: Là ngời chịu trách nhiệm toàn diện về công tác tài chính - kế
toán toàn công ty trớc Giám đốc công ty, nhà nớc, pháp luật, điều hành công
tác thu chi trớc khi trình lên giám đốc.Tham gia xây dựng, kiểm tra, đôn đốc
việc thực hiện các quy chế quản lý tài chính của công ty.
- Kế toán tổng hợp kiêm Thủ quỹ: Làm chi tiết tất cả các phần hành vốn bằng
tiền, vật t, tài sản cố định.Thủ quỹ là ngời chịu sự điều hành của kế toán trởng
làm nhiệm vụ quản lý tiền tại công ty.
- Kế toán thanh toán kiêm công nợ: tập hợp kiểm tra, đối chiếu và thực hiện
các chứng từ phát sinh, mở sổ theo dõi các nghiệp vụ kinh tế tại đơn vị.
- Kế toán ngân hàng kiêm Thuế: Khi nhận đợc chứng từ ngân hàng gửi đến, kế
toán phải đối chiếu chứng từ đính kèm thông báo của ngân hàng, đối chiếu,
xác định và xử lý kịp thời các khoản chênh lệch nếu có. Kế toán Thuế theo dõi
một cách chi tiết về các khoản thuế, phí, lệ phí của công ty phát sinh trong kỳ
và tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc.
Trờng Đại học QL&KD HN
5
Kế toán trởng
Kế toán
tổng
hợp, Thủ
quỹ
Kế toán
thanh
toán,
Công nợ
Kế
toán
vật t
Kế
toán
ngân
hàng,T
huế
Kế
toán
chi phí
và giá
thành
Báo cáo thực tập Sinh viên: Hoàng Thị Thu Phơng
- Kế toán vật t: Chịu sự điều hành của kế toán trởng làm nhiệm vụ thực hiện
các bớc công việc hạch toán nhập xuất vật t tài sản.
- Kế toán chi phí và giá thành: Có nhiệm vụ tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm. Lập báo cáo kế toán định kỳ, lập báo cáo cân đối kế toán,
báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh và thuyết minh báo cáo tài chính của
công ty vào cuối mỗi Quý, vào cuối mỗi năm.
Bộ máy kế toám của công ty gọn nhẹ khoa học, phù hợp với đặc điểm, tình
hình sản xuất kinh doanh của công ty.Tuy nhiên, việc một nhân viên kế toán
kiêm nhiệm thủ quỹ là không đúng luật kế toán.
6. Đặc điểm công tác kế toán tại công ty
- Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại công ty: Là một doanh nghiệp Xây
lắp nên công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 1864/1998/QĐ/BTC
ngày 16/12/1998 của Bộ trởng Bộ tài chính.
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng sổ hình thức kế toán "Nhật
ký chứng từ".
- Phơng pháp kế toán hàng tồn kho: Phơng pháp kê khai thờng xuyên
- Phơng pháp tính thuế GTGT: Theo phơng pháp khấu trừ
- Đồng tiền hạch toán: Việt Nam đồng
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào 30/12 hàng năm.
- Kỳ báo cáo: Theo quý
Trờng Đại học QL&KD HN
6
Báo cáo thực tập Sinh viên: Hoàng Thị Thu Phơng
Phần II: Tình hình công tác tài chính tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
A. Tình hình công tác tài chính ở công ty CPXL điện 3.4 Nghệ An.
1. Khái quát nguồn vốn của công ty
Qua số liệu trên(phụ lục 01) ta thấy tổng số vốn đầu t năm 2004 của công ty
tăng so với năm 2003 là 3,980 tỷ đồng(18,2%). Trong đó, nguồn vốn chủ sở
hữu là 2,580 tỷ đồng(11,8 %) lớn hơn số nợ phải trả là 1,400 tỷ đồng(6,4%)
cho biết Công ty có quyền tự chủ về tài chính trong hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Qua bảng số liệu trên (phụ lục 01) ta thấy lợng vốn cố định trong tổng vốn
chiếm tỉ trọng lớn, cụ thể nh khi so sánh giữa năm 2004 với năm 2003 thì lợng
vốn cố động là 2,455 tỷ đồng(11,2%) còn lợng vốn lu định là 1,525 tỷ
đồng(7%).Lợng vốn cố định lớn hơn lợng vốn lu động cho thấy công ty đã chú
trong đầu t trang thiết bị phục vụ cho sản xuất.
2- Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn qua một số chỉ tiêu
Qua bảng số liệu ở phụ lục 01, ta thấy:
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định cho thấy cứ một đồng vốn cố
định bình quân đợc dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao
nhiêu đồng doanh thu thuần. Cụ thể năm 2003 chỉ số này đạt7,2 lần; năm
2004 tăng lên 8,3 lần.Ta thấy rằng chỉ tiêu này có xu hớng tăng, do đó hiệu
suất sử dụng vốn cố định ngày càng cao.
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn lu động cho thấy cứ một đồng vốn lu động đ-
ợc dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng
doanh thu. Qua chỉ tiêu trên, ta thấy hiệu quả sử dụng vốn lu động năm 2003
là 6,8lần ; năm 2004 tăng lên 9lần
B. Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
I. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
Xác định đối tợng tập hợp chi phí là khâu đầu tiên đặc biệt quan trọng
trong toàn bộ công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm. ở
Trờng Đại học QL&KD HN
7
Báo cáo thực tập Sinh viên: Hoàng Thị Thu Phơng
công ty cổ phần xây lắp điện 3.4, sản phẩm chủ yếu là các công trình dân
dụng, các sản phẩm xây lắp phục vụ cho các công trình, mỗi công trình đợc
giao cho đội xây lắp thi công.
Xuất phát từ những đặc điểm đó và theo yêu cầu của công tác quản lý, công
tác tính giá thành sản phẩm, công ty xác định đối tợng tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm là quy trình công nghệ sản xuất cột điện bê
tông ly tâm phục vụ cho các công trình xây lắp
II. Nội dung và phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở công ty
Chi phí sản xuất ở công ty đợc tập hợp theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
các khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Để sử dụng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp công ty sử dụng TK 621" chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp". Tài khoản này đợc sử dụng để tập hợp tất cả về
các khoản chi phí về nguyên nhiên liệu, vật liệu đợc sử dụng trực tiếp cho quá
trình sản xuất sản phẩm lao vụ và các TK có liên quan nh 152, 154 dùng để
tập hợp chi phí về nguyên, nhiên VL chính, phụ.
TK621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp" có nội dung và kết cấu nh sau:
TK 621
-Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu
dùng trực tiếp cho hoạt động xây lắp
sản xuất công nghiệp, kinh doanh
dịch vụ trong kỳ.
-Trị giá nguyên liệu, vật liệu không hết
nhập lại kho
- Kết chuyển trị giá NL, VL thực tế sử
dụng cho hoạt động xây lắp trong kỳ
vào TK 154-chi phí SXKDD
Căn cứ vào dự toán gia công sản phẩm để tính nhu cầu nguyên vật liệu,. khi
mua vật t về sẽ lập phiếu nhập vật t đợc kèm theo hóa đơn mua hàng gửi về
phòng kế toán công ty để hạch toán.
Ví dụ: Có hóa đơn GTGT số 92429 ngày 31/12/2004
Trờng Đại học QL&KD HN
8
Báo cáo thực tập Sinh viên: Hoàng Thị Thu Phơng
Mua xi măng 30 tấn * 700.000 đồng = 21.000.000
Thuế GTGT 10% = 2.100.000
Căn cứ vào phiếu nhập kho và hóa đơn mua hàng phòng kế toán ghi sổ
Nợ TK 152 21.000.000 (giá hóa đơn)
Nợ TK 133 2.100.000 (Thuế VAT đầu vào)
Có TK 331 23.100.000 (Tổng số thanh toán)
Kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán ghi sổ nhật ký chứng từ, sổ cái TK
152 (mẫu 02), sổ cái TK 621(mẫu 03) theo định khoản:
Nợ TK 621 2.039.715.251
Có TK 152 2.039.715 .251
Cuối kỳ kế toán căn cứ vào số phát sinh bên nợ và sổ cái TK 621 kế toán kết
chuyển vào sổ cái TK 154 (mẫu10) theo định khoản:
Nợ TK 154 2.039.715.251
Có TK 621 2.039.715.251
Số liệu trên sổ cái TK 621 sẽ là căn cứ để khi kế toán làm nhiệm vụ kết
chuyển máy tính sẽ vào sổ cái TK 154 để tính giá thành sản phẩm.
2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
Vì công ty áp dụng hai hình thức trả lơng cho ngời lao động ( trả lơng theo
thời gian và trả lơng theo sản phẩm) nên có sử dụng các loại chứng từ
sau:Bảng chấm công, bảng thanh toán lơng, phiếu xác nhận sản phẩm hoàn
thành.
Căn cứ vào bảng thanh toán lơng, phiếu sản nhận sản phẩm hoàn thành, kế
toán tổng hợp sẽ tính ra số tiền lơng phải trả cho bộ phận công nhận sản xuất
để ghi vào nhật ký chứng từ, sổ cái TK 334, TK 622 theo định khoản sau:
Nợ TK 622 335.250.100
Có TK 334 335.250.100
Căn cứ vào tiền lơng cơ bản, tiền lơng thực trên bảng thanh toán tiền lơng,
bảng chấm công kế toán tính ra số tiền trích BHXH(15%), BHYT(2%),
KPCĐ(2%) vào chi phí trong kỳ
Nợ TK 622 76.519.119
Trờng Đại học QL&KD HN
9
Báo cáo thực tập Sinh viên: Hoàng Thị Thu Phơng
Có TK 338 76.519.119
Có TK 3382 8.944.119
Có TK 3383 59.625.000
Có TK 3384 7.950.000
Cuối tháng căn cứ vào số phát sinh bên nợ TK622 máy tính tự động kết
chuyển sang sổ cái TK154 theo định khoản:
Nợ TK 154 411.769.219
Có TK622 411.769.219
Toàn bộ tiền lơng và các khoản trích BHXN, BHYT, KPCĐ của công nhân
trực tiếp đợc tập hợp trên sổ cái TK622.
Công ty hạch toán cả tiền lơng và các khoản trích trên lơng (BHXH, BHYT,
KPCĐ)của công nhân trực tiếp sản xuất vào TK 622chi phí NCTTmà không
hạch toán vào TK6271 chi phí NVPX" là sai với quy định.
3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
Để theo dõi các chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng TK627"chi phí sản
xuất chung" mở thành tài khoản cấp hai và chi tiết cho từng phân xởng, các
khoản mục:
TK6271" Chi phí NV phân xởng" TK6273"Chi phí vật liệu CCDC"
TK6274"Chi phí KHTSCĐ TK6277"chi phí dịch vụ mua ngoài"
TK6278"Chi phí bằng tiền khác"
+ Chi phí nhân viên phân xởng: Kế toán căn cứ vào số liệu trên sổ cái TK6271
(mẫu 05) tính ra tổng số tiền lơng phải trả cho NVPX và các khoản trích:
BHXH, BHYT, KPCĐ (cả quý 4) theo định khoản:
Nợ TK 6271 29.748.600
Có TK 334 20.804.791
Có TK 338 8.943.807
TK 3382 1.079.607
TK 3383 6.939.000
TK 3384 925.200
Trờng Đại học QL&KD HN
10
Báo cáo thực tập Sinh viên: Hoàng Thị Thu Phơng
+ Chi phí dụng cụ sản xuất:Căn cứ vào phiếu yêu cầu lĩnh vật t phòng vật t sẽ
viết phiếu xuất kho .Kế toán định khoản:
Nợ TK 6273 20.637.900
Có TK 153 20.637.900
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định:TSCĐ của doanh nghiệp đợc khấu hao
theo phơng pháp đờng thẳng. Chi phí khấu hao tài sản cố định gồm toàn bộ
chi phí khấu hao tài sản cố định hữu hình phục vụ cho quá trình sản xuất cột
điện bê tông ly tâm.
Cuối tháng căn cứ vào sổ trích KHTSCĐ, máy tính tự động kết chuyển đến
bảng chi tiết phân bổ KH. Đợc định khoản nh sau:
Nợ TK 6274 55.634.693
Có TK 214 55.634.693
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Căn cứ vào các loại hóa đơn thu tiền điện nớc,
phiếu chi kế toán tập hợp toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài rồi ghi vào sổ
nhật ký chứng từ theo định khoản:
Nợ TK 6277 205.453.373
Nợ TK 1331 20.545.337,3
Có TK 111 225.998.710,3.
+ Chi phí bằng tiền khác:
Là những chi phí mà doanh nghiệp chi ra để mua tạp vụ, thuê văn
phòng và sửa chữa thờng xuyên. Căn cứ vào phiếu chi tiền mặt kế toán ghi
vào sổ nhât ký chứng từ theo định khoản:
Nợ TK6278 9.572.350
Nợ TK 1331 957.235
Có TK111 10.529.585
Cuối kỳ tập hợp chi phí phát sinh vào bên nợ TK 154 theo định khoản:
Nợ TK 154 321.046.916
Có TK 627 321.046.916
4. Tập hợp chi phí sản xuất cho toàn doanh nghiệp:
Trờng Đại học QL&KD HN
11
Báo cáo thực tập Sinh viên: Hoàng Thị Thu Phơng
Do công ty áp dụng phơng pháp tính hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên nên để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong tháng công ty sử
dụng TK154" Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" tập hợp trực tiếp theo
toàn bộ công nghệ, không chi tiết cho từng phân xởng ,tổ đội.
Nợ TK 154 2.772.531.386
Có TK 621 2.039.715.251
Có TK 622 411.769.219
Có TK 627 321.046.916
đồng thời với việc kết chuyển các bút toán trên còn đợc ghi vào nhật ký chứng
từ theo định khoản tơng tự .
5. Công tác đánh giá sản phẩm dở dang:
Công ty xây lắp điện 3.4 Nghệ An có đối tợng tính giá thành đợc xác định là
quy trình sản xuất công nghệ sản phẩm cột điện bê tông ly tâm. Vì vậy, trong
chi phí sản xuất dở dang bao gồm đầy đủ các khoản mục chi phí; từng khoản
đợc xác định trên cơ sở quy đổi, sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn
thành theo mức độ hoàn thành thực tế.
CPSX dở
dang cuối kỳ
=
CPSX dở dang đầu
kỳ
+
CPSX phát sinh
trong kỳ
*
Số lợng SP dở
dang cuối kỳ
quy đổi thành
SP hoàn
thành
Số lợng sản phẩm
hoàn thành trong
kỳ
+ Số lợng SP dở
dang cuối kỳ
quy đổi thành
SP hoàn thành
Số lợng SP dở dang cuối kỳ
quy đổi thành SP hoàn thành
=
Số lơng sản phẩm dở
dang của kỳ
x
Tỷ lệ hoàn thành
đợc xác định
Ví dụ :
Chi phí dở dang dầu kỳ : 1.820.198.291
Chi phí phát sinh trong kỳ: 2.627.938.886
Sản phẩm hoàn thành trong tháng 1000 sản phẩm; sản phẩm dở dang cuối
tháng 300 sản phẩm với tỷ lệ hoàn thành 40%.
Nh vậy:
Trờng Đại học QL&KD HN
12
Báo cáo thực tập Sinh viên: Hoàng Thị Thu Phơng
CPSX dở dang
cuối kỳ
= 1.820.198.291+2.627.938.886 x 300x40%
1000+(300x40%)
= 476586126,1
6. Tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần XLĐ 3.4
Toàn bộ công tác tính giá thành đợc thể hiện trên sổ cái TK 154 mà công ty
không lập bảng tính giá thành sản phẩm theo khoản mục.
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm đợc công ty sử dụng theo công thức
sau:
Tổng Chi phí sản xuất Chi phí Chi phí SX
giá thành = dở dang + phát sinh - dở dang
đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ giảm trừ
Ví dụ: Căn cứ vào số liệu chi phí tập hợp đợc trên sổ cái TK 154 kế toán
tính ra tổng giá thành trong tháng 12/2004 theo phơng pháp giản đơn nh sau:
- Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ: 1.820.198.291
- Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ: 2.627.938.886
- Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ: 631.858.743
Tổng giá thành = 1.820.198.291 + 2.627.938.886 - 631.858.743
= 3.816.278.434
Trờng Đại học QL&KD HN
13
Báo cáo thực tập Sinh viên: Hoàng Thị Thu Phơng
Phần III: một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công
tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm ở công ty CPXL điện 3.4
1. Những u điểm.
- Công ty có bộ máy quản lý gọn nhẹ, hợp lý, các phòng ban chức năng
phục vụ có hiệu quả, giúp ban lãnh đạo có thể giám sát hoạt động sản xuất
kinh doanh một cách chính xác, kịp thời.
- Phòng kế toán của công ty với đội ngũ cán bộ có trình độ, năng lực, nhiệt
tình, trung thực đợc bố trí vào những công việc cụ thể theo khả năng, trình độ
của mỗi ngời, góp phần đắc lực cho công tác kế toán và quản lý kinh tế, đợc
ban giám đốc đánh giá cao
- Kế toán đã thực hiện việc phân loại chi phí sản xuất theo đúng mục đích và
công dụng của chi phí.
- Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất đợc xác định là từng sản phẩm. Kỳ tính
giá thành là theo quý, phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công
nghệ và điều kiện thực tế của công ty.
- Việc quản lý nguyên vật theo định mức đã góp phần sử dụng tiết kiệm chi
phí, hạ thấp giá thành sản phẩm.
2. Những mặt tồn tại cần khắc phục
- Đối với công tác kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Hiện nay Công ty hạch
toán cả tiền lơng và các khoản trích trên lơng (BHXH, BHYT, KPCĐ) của
công nhân trực tiếp sản xuất vào TK 622 Chi phí NCTT mà không hạch toán
vào TK 6271 Chi phí nhân viên phân xởng.
- Về công tác tập hợp chi phí cho thấy công ty đã tập hợp chi phí trong kỳ
nhng xác định đối tợng tập hợp chi phí là toàn bộ quá trình công nghệ. Công
ty sản xuất tại hai phân xởng ở hai địa điểm khác nhau và tập hợp toàn bộ chi
phí phát sinh vào bên nợ TK 154 mà không tập hợp riêng cho từng phân xởng.
Việc tập hợp nh vậy không đáp ứng đợc yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ.
Trờng Đại học QL&KD HN
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét