Thứ Sáu, 14 tháng 2, 2014

Quyết định 30-LĐ-QĐ năm 1964 ban hành chương trình đào tạo công nhân bê-tông, cốt thép, mộc và nề của Bộ trưởng Bộ Lao động


6

3
VI
Công việc
phụ
1. Lắp buộc cốt
thép.
- Chuẩn bị khu vục lắp buộc.
- Trình tự lắp buộc cốt thép.
- Lớp bảo hộ cốt thép.
- Những sai phạm thường hay mắc phải.



2



2

2. Tháo dỡ dàn
dáo, cốp-pha.
- Tháo dỡ cốt-pha.
- Quy định thời gian tháo cốp-pha.
- Cách tháo.
- Khi tháo cần chú ý.



1



1
3. Đào, đắp đất. - Khái niệm chung.
- Công tác chuẩn bị trước khi đào.
- Công việc đào đất.
a) Chú ý trước khi đào
b) Phương pháp đào thủ công.
Phổ biến kinh nghiệm đào đất công trường Văn
công.
- Công việc đắp đất, đắp nền, lấp móng, lấp đường
ống.








6








6
VIII
An toàn lao
động
An toàn khi thi
công về lao động
cũng như kỹ thuật.
- Các phương pháp bảo hộ lao động, khi trộn, vận
chuyển và đổ bê-tông cho từng phương pháp:
bằng tay, bằng máy.
- Biện pháp an toàn: khi làm việc ở trên cao, ở
ngang mặt đất và dưới sâu.
Cộng:




3




3
114 99


K.T. BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG
THỨ TRƯỞNG


Bùi Quỳ
CHƯƠNG TRÌNH
ĐÀO TẠO CÔNG NHÂN CỐT THÉP (SẮT)
Đối tượng:
1. Những người đã thực tế lao động ở công trường muốn trở thành công nhân cốt thép.
2. Những công nhân cũ bậc 1 - 2 chưa học lý thuyết cơ bản có hệ thống.
Tất cả các đối tượng trên đều phải học xong văn hóa lớp 4.
Mục đích:
1. Đào tạo thành những công nhân hiểu biết rõ công việc mình làm, có kiến thức kỹ thuật nghề làm cốt thép bậc 2,
áp dụng có hiệu quả lý luận kỹ thuật đã học vào sản xuất có khả năng không ngừng nâng cao trình độ sản xuất.
2. Bổ túc cho công nhân cũ bậc 1 – 2, nhưng chưa được học tập có hệ thống về phần lý thuyết kỹ thuật nghề làm
cốt thép nhằm làm cho anh em có cơ sở phát huy có sáng tạo trong sản xuất và tạo điều kiện thuận lợi cho việc học
tập nâng cao trình độ nghề nghiệp của mình.
3. Bồi dưỡng thêm cho công nhân giỏi một nghề biết thêm nhiều nghề. Cụ thể là, bồi dưỡng cho công nhân cốt thép
biết thêm một số nghề phụ như: gia công rèn xong một số đồ dùng thông thường bằng sắt (móc cửa, đanh đĩa, bậc
cửa, cô-li-ê, v.v…), gò, hàn ống máng thoát nước và biết đổ, đầm bê-tông. Với mức độ là làm được đúng kỹ thuật,
dưới sự hướng dẫn của thợ chuyên nghiệp.
4. Hướng đào tạo, theo lối kèm cặp, vừa học lý thuyết vừa thực hành. Lấy thực hành (làm giỏi, làm tốt) làm cơ sở
sắp xếp ngạch bậc là chính.
Yêu cầu cụ thể:
1. Căn cứ vào bản vẽ thiết kế:
Uốn cốn thép đúng kích thước và hình dạng, buộc và đặt đúng vị trí các loại cốt thép trong một nhà dân dụng bình
thường, cụ thể là cốt thép các loại cấu kiện sau:
Cột thẳng, lanh-tô, giằng tường, dầm vuông cạnh, săn con sơn, mái hắt, ban-công, máng hứng, thành bê vuông, pa-
nen các loại.
2. Biết kéo, nắn, cắt, chải và chuẩn bị nối các loại cốt thép. Biết phân biệt các loại thép hình và các cỡ thép tròn.
3. Đọc được bản vẽ thông thường và làm được dự trù vật liệu cho các cấu kiện đơn giản.
4. Sử dụng, bảo quản, sửa chữa các loại dụng cụ gia công cốt thép bằng thủ công, biết sử dụng và bảo quản một số
máy đơn giản như: tời, máy kéo thẳng cốt thép, máy uốn, máy cắt.
5. Lấy dấu đục các lỗ vuông, tròn, dẹp bằng tay một cách chính xác, chặt và nắn thẳng được các loại sắt coóc-nhe.
6. Biết làm các công việc rèn và gò, hàn thiếc thông thường. Làm thu lôi cho các công trình nhỏ một, hai tầng.
7. Biết đổ, đầm bê-tông.
Nội dung:
Toàn bộ chương trình gồm có sáu chương phân phối như sau:
Thứ tự Nội dung
Số giờ
Đào tạo Bổ túc
1
2
3
4
5
6

Khái niệm chung và vật liệu
Đọc bản vẽ tính toán dự trù vật liệu
Thi công cốt thép
Thu lôi
Rèn, gò, hàn, đổ, đầm bê-tông
An toàn lao động
Cộng:
9
21
28
12
32
9
7
21
22
12
32
9
111 103

CHƯƠNG BÀI MỤC NỘI DUNG
THỜI GIAN
Đào tạo Bổ túc
I 1. Những khái
niệm mở đầu
- Vị trí, tầm quan trọng của bê tông cốt thép trong xây

Khái niệm
chung và vật
liệu
dựng hiện tại.
- Khái niệm về bê tông cốt thép.
- Đặc tính của bê-tông
- Đặc tính của cốt thép.
- Ưu khuyết, nhược điểm của bê-tông cốt thép.




3




3
2. Vật liệu cốt thép. - Các loại thép dùng làm cốt bê-tông.
- Hình dáng
- Cấu kiện
- Quy cách
- Tính chất vật lý, hóa học và lực học
- Hình thức cung cấp ở thị trường
- Cách nghiệm thu và bảo quản.






6






4
II
Vẽ kỹ thuật,
đọc bản vẽ
và tính toán
dự trù vật
liệu
1. Khái niệm chung
về vẽ kỹ thuật.
- Mục đích ý nghĩa của bản vẽ kỹ thuật
- Các quy tắc chung về vẽ kỹ thuật.
- Phương pháp chiếu phối cảnh.
- Phương pháp cắt
- Ký hiệu
- Tỷ lệ kích thước
- Đường nét






6






6

2. Đọc bản vẽ và
cốt thép.
- Quy ước, ký hiệu dùng trong bản vẽ cốt thép.
- Giới thiệu vị trí, tác dụng các loại thép trong các cấu
kiện thường gặp.
- Cột thẳng, giằng, dầm, xà vuông cạnh, sàn gỗ tại
chỗ, mái hắt con-sơn, máng nước.
- Pa-nen thông thường (25 x 40 x 40)





9





9
3. Sử dụng bản vẽ
trong tính toán và
dự trù vật liệu.
- Giới thiệu quy tắc về lớp bảo hộ cốt thép trong các
cấu kiện: cốt dầm, sàn, xà.
- Quy ước về móc câu, vai bò và độ dãn dài các loại
thép khi uốn.
- Quy ước về nối cốt thép.
- Nối bằng mối hàn các kiểu.
- Nối ghép buộc.
- Tính toán dự trù vật liệu cho một cấu kiện cốt thép
thường.
- Độ dài và trọng lượng các loại thép chịu lực và cấu
tạo.
- Độ dài và trọng lượng của thép dài.
- Trọng lượng dây buộc












6












6
III 1. Giới thiệu dụng
cụ và máy móc
+ Dụng cụ thủ công để gia công cốt thép:

Công tác thi
công cốt
thép
đơn giản trong gia
công cốt thép.
- Trạm, đục: tác dụng, cách mài, tôi
- Đe búa, kỹ thuật sử dụng
- Núi đột, bàn đột
- Vàm các loại
- Tời quay tay
+ Một số máy gia công cốt thép:
- Tời điện
- Máy cắt thép
- Máy uốn thép
- Máy hàn điện, hàn hơi
(Phần này chỉ học khái niệm về cấu tạo của máy để
biết sơ lược cách chuyển động. Đi sâu vào phần điều
kiển sử dụng máy, và những nguyên tắc bảo quản
đơn giản).













11













9
2. Chọn và bố trí
khu vực gia công
cốt thép.
- Bố trí địa điểm: gia công cốt thép, kéo, nắn, uốn.
- Nơi rèn, nguội, hàn hơi, hàn điện, v.v…
- Nơi xếp vật liệu, bán thành phẩm



4



4
3. Công tác chuẩn
bị và kiểm tra
trước khi đặt buộc
cốt thép.
- Chuẩn bị lắp ráp cốt thép:
Địa điểm làm việc, nơi để bán thành phẩm. Kế hoạch
vận chuyển. Phương tiện lắp ráp, phương tiện bảo vệ
bán thành phẩm (phòng mưa bẩn, biến dạng)
- Kiểm tra điều kiện làm việc: dàn dáo, cốp-pha (vững
chắc, đúng vị trí, kích thước).






2






2
4. Trình tự gia
công cốt thép.
- Nắn thẳng
- Lấy dấu, chặt, cắt…
- Uốn móc câu, uốn vai bò, v.v…
- Độ dãn nở của sắc khi uốn.
- Trình tự lắp buộc các cấu kiên cột, cách buộc và
dựng đứng, dầm xà, sàn, auvent, pa-nen.





9





6
5. Một số sai lầm
thường gặp khi thi
công cốt thép.
- Đặt sai vị trí
- Buộc không chắc chắn.
- Hiện tượng, tác hại, kế hoạch đề phòng và phương
pháp sửa chữa.



2



2
IV
Thu lôi
Kỹ thuật làm thu lôi - Tầm quan trọng của công tác làm thu lôi đề phòng
sét đánh.
- Nguyên tắc căn bản của công tác làm thu lôi.
- Chọn và sử dụng vật liệu làm đúng theo yêu cầu
thiết kế








- Cách làm hệ thống tiếp địa
- Cách gắn chân và hàn dây đi theo tường
- Cách làm hệ thống tiếp điện trời khi có sét đánh và
sấm.
- Sự cần thiết phải kiểm tra trước khi kết thúc.

12



12

12



12
V
Rèn, gò hàn,
đổ và đầm
bê-tông
1. Khái niệm
chung.
- Sự liên quan giữa các khâu trong dây chuyền làm
cốt thép: rèn, gò, hàn, v.v…
- Yêu cầu của công tác làm cốt thép trong nghề xây
dựng phải biết làm và sử dụng các công cụ trên để có
được một bán thành phẩm hay thành phẩm hoàn hảo
hơn.





2





2
2. Rèn. - Sơ lược và dụng cụ đồ nghề và cách sử dụng bảo
quản.
- Những công việc của thợ rèn, chọn sắt, chặt, cắt,
vuốt, nắn, tóp, đột.
- Sản xuất và sửa chữa dụng cụ để uốn nắn thép.
- Sản xuất bu-lông, ri-vê, móc cửa, đinh đĩa, bậc cửa,
cô-li-ê, v.v…







12







12
3. Gò, hàn, - Giới thiệu dụng cụ đồ nghề.
- Cách sử dụng và bảo quản.
- Công việc cụ thể: nắm tôn, lấy dấu (đơn giản) uốn
tôn, cuốn tôn làm ống máng, ghép mối, viền mép, gập
tôn.
- Yêu cầu của hàn thiếc trình tự cao, rửa, pha thiết,
pha a-xít theo kim loại và cách hàn.



8

4



8

4
4. Đổ và đầm bê-
tông.
- Nguyên tắc chung đổ đầm bê-tông
- Đầm bê-tông bằng tay, bằng máy
- Đổ bê-tông dưới nước
- Những điều cần chú ý khi đổ bê-tông.



6



6
VI
An toàn lao
động.
1. Điều lệ chung - Mục đích yêu cầu của điều lệ an toàn về thi công cốt
thép, hàn thiết, hàn hơi, hàn điện.
- Những quy ước chung về an toàn lao động trong
một công trường.



3



3
2. Điều lệ cụ thể - Thi công cốt thép: làm ở trong xưởng, làm ở ngoài
trời, ở trên cao, ở dưới sâu.
- Khi làm bên máy móc.
- Thi công rèn, hàn, gò tùy theo từng loại sẽ có quy
định cụ thể về bảo hộ lao động, ngăn ngừa tai nạn.
Cộng:










6 6
111 103


K.T. BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi Quỳ

CHƯƠNG TRÌNH
ĐÀO TẠO CÔNG NHÂN MỘC THỦ CÔNG
Đối tượng:
1. Những người đã thực tế lao động ở công trường muốn trở thành công nhân mộc có trình độ bậc 2.
2. Những công nhân cũ bậc 1, 2 chưa học lý thuyết cơ bản có hệ thống.
Tất cả nhưng đối tượng trên đều phải học xong văn hóa lớp 4.
Mục đích:
1. Đào tạo thành những công nhân hiểu biết rõ công việc mình làm, có kiến thức về kỹ thuật làm mộc, áp dụng có
hiệu quả lý luận kỹ thuật đã học vào sản xuất có khả năng không ngừng nâng cao trình độ nghề nghiệp.
2. Bổ túc công nhân cũ “bậc 1, bậc 2 nhưng chưa qua học tập có hệ thống” về phần lý thuyết kỹ thuật nghề làm mộc
nhằm làm cho anh em có cơ sở phát huy óc sáng tạo trong sản xuất và tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập nâng
cao trình độ nghề nghiệp của mình.
3. Bồi dưỡng thêm cho công nhân giỏi một nghề biết thêm nhiều nghề. Cụ thể là bồi dưỡng cho công nhân mộc biết
thêm một số nghề phụ như: quét sơn, lắp kính, buộc cốt thép (không sản xuất cốt thép), và đào đắp đất, với mức độ
là làm được đúng kỹ thuật, dưới sự hướng dẫn của thợ chuyên nghiệp.
4. Hướng đào tạo, theo lối kèm cặp vừa học lý thuyết vừa thực hành. Lấy thực hành (làm giỏi, làm tốt) làm cơ sở
sắp xếp ngạch bậc là chính.
Yêu cầu cụ thể:
1. Biết tên và công dụng các loại đồ nghề và bước đầu biết một số máy đơn giản như: cưa đĩa, máy bào, khoan tay,
sử dụng đúng chỗ các loại dụng cụ ấy.
2. Đọc được bản vẽ thông thường đơn giản về kiến trúc “các cấu kiện bê tông đơn giản” để hình dung được khối
lượng ghép cốp-pha.
Dưới sự hướng dẫn của thợ bậc trên có thể xem được bản vẽ vì kèo dưới 10m.
Tính toán dự trù được vật liệu cần thiết cho công việc mà mình xem được trong bản vẽ.
3. Đóng được các loại đồ dùng đơn giản dùng trong công trường như: bàn thô sơ, ghế dài, tựa, tủ phằng mặt không
gờ chỉ, giường cá nhân.
4. Sản xuất được các loại khung cửa thường không gờ chỉ, móc nước…, các loại cách cửa đơn giản và biết bắt các
phụ tùng cửa thông thường như: ke, bản lề, móc gió, cờ-lê-môn, then đuôi chuột…
5. Đóng được các loại cốp-pha đơn giản đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và biết chống đỡ các loại cốp-pha cao dưới sự
hướng dẫn của thợ bậc trên.
6. Căn cứ thiết kế tự sản xuất các loại vì kèo đơn giản khẩu độ dưới 6m.
Có sự hướng dẫn của thợ bậc trên sản xuất các loại vì kèo, và lắp dựng các loại vì kèo ấy.
Nội dung
Thứ tự Nội dung
Số giờ
Đào tạo Bổ túc
1
2
3
4
5
6
7

Khái niệm
Vật liệu
Đọc bản vẽ
Dàn dáo, cốp-pha
Gỗ
Công việc phụ
An toàn lao động
Cộng:
18
12
18
36
30
17
6
10
8
18
30
22
17
6
137 111

CHƯƠNG BÀI MỤC NỘI DUNG
THỜI GIAN
Đào
tạo
Bổ túc
I
Khái niệm cơ
bản
1. Khái niệm
chung
- Vị trí, vai trò của công tác mộc trong kiến thiết cơ bản.
- Tương lai phát triển của ngành mộc.
- Liên quan giữa mộc với các ngành nghề khác trên công
trường.




3




3
2. Dụng cụ đồ
nghề
- Cấu tạo và công dụng của các dụng cụ mộc thủ công:
Các loại cưa
Các loại bào
Các dụng cụ chặt, đẽo đục, chàng đục
Các dụng cụ khoan tay
Các loại thước: vuông, nét, cữ, ni-vô.
Các dụng cụ khác: mực, cờ-lê, tuốc-nơ-vít.







6







3
3. Chuẩn bị dụng
cụ đồ nghề
- Mở, rửa cưa
- Điều chỉnh và tháo lắp lưỡi bào.
- Mài dụng cụ.


3


1
4. Các động tác
cơ bản để sử
dụng dụng cụ
- Động tác cưa, cắt.
- Động tác bào.
- Động tác chặt, đục, khoan.


6


3
II
Vật liệu
1. Gỗ - Sơ lược về gỗ
- Cấu tạo của gỗ
- Tính chịu lực và các nguyên nhân ảnh hưởng đến tính
chịu lực của gỗ.
- Ưu điểm và nhược điểm của gỗ
- Phân loại gỗ
- Quy phạm sử dụng gỗ trong kiến trúc.
- Nguyên tắc và phương pháp bảo quản gỗ các loại.




3


6




2


4
2. Bương - Cấu tạo và tính chịu lực của: bương, tre, nứa.
- Biện pháp sử dụng bương, tre, nứa thay thế gỗ ở công
trường.
- Bảo quản.



3



2
III
Vẽ kỹ thuật
1. Khái niệm
chung về vẽ kỹ
thuật
- Mục đích và tác dụng của môn vẽ kỹ thuật.
- Các quy ước chung về vẽ kỹ thuật.
- Phương pháp chiếu, cắt, phối cảnh.
- Ký hiệu, tỷ lệ, kích thước.
- Đường nét.




6




6
2. Đọc bản vẽ. - Giới thiệu và hướng dẫn đọc các bản vẽ thường gặp về
mộc
- Khuôn cánh cửa
- Vì kèo






- Dầm, xà, sàn, trần
- Cầu thang
- Các cấu kiện bê-tông thường gặp.



9



9
3. Trình tự
nghiên cứu.
- Nghiên cứu mặt bằng
- Nghiên cứu mặt chính
- Nghiên cứu mặt cắt, chi tiết
- Đối chiếu phát hiện.



3



3
IV
Dàn dáo
cốp-pha
1. Thi công dàn
dáo.
- Giới thiệu các loại dàn dáo (hình dáng, ưu khuyết điểm).
- Yêu cầu kỹ thuật về sản xuất dàn dáo.
- Giới thiệu dàn dáo gỗ công trường Ba đình.



6



6
2. Khái niệm về
cốp-pha
- Tác dụng và yêu cầu kỹ thuật về cốp-pha.
- Giới thiệu cốp-pha kiểu mỏng đóng sẵn.
- Ưu điểm
- Nhược điểm
- Cách tính toán
- Nguyên tắc





3





2
3. Thi công cụ
thể cốp-pha gỗ.
- Hướng dẫn phương pháp ghép dựng các cốp-pha
thường gặp.
- Cốp-pha cột trụ độc lập.
- Cốp-pha tường dài.
- Cốp-pha sàn có xà, dầm đổ tại chỗ.
- Cốp-pha mái cong, vòm.
- Cốp-pha lật và không đáy.
- Cốp-pha cốt đúc sẵn “cốp-pha đáy chia ra 3 đoạn”. Tháo
cốp-pha.
Phổ biến kinh nghiệm bố trí sắp xếp nhân lực và dụng cụ,
bố trí thi công của hội nghị những người năng suất cao
vừa qua.











15











11
4. Cốp-pha tre. - Ưu khuyết điểm của cốp-pha tre.
- Nguyên tắc và phương pháp ghép một số cốp-pha bằng
tre.
- Phổ biến nghị định số 10-CP về vấn đề sử dụng và tiết
kiệm gỗ.




6




5
5. Dự trù vật liệu
cốp-pha
- Tính toán dự trù vật liệu cho một công trình cốp-pha
“phối hợp với thợ bậc cao hơn”.
- Cách tính: thành, đáy.
- Giới thiệu bằng tính nẹp, chống.



6



6
V
Gỗ
1. Cửa - Hình dáng công dụng các loại mộng
- Cấu tạo các loại khuôn và cánh cửa.
- Trình tự nghiên cứu thi công các loại khuôn và cánh
cửa.
- Phương pháp lắp dựng và bắt phụ tùng cửa.
- Dụng cụ cải tiến làm cửa (13 cái)





12





8
2. Kèo - Cấu tạo các loại kèo.
- Trình tự và phương pháp sản xuất một vì kèo.
- Trình tự và phương pháp lắp dựng kèo.
- Giới thiệu một số phương tiện và kinh nghiệm lắp dựng
kèo.




9




7
3. Cầu thang - Cấu tạo của thang gỗ (thang đơn giản).
- Hình dáng các loại thang và một số kích thước các bộ
phận thang thông thường.
- Thi công và lắp dựng thang gỗ.



3



3
4. Dầm, sàn, mái - Cấu tạo các loại sàn, dầm, trần, mái gỗ (để lợp ngói,
v.v…).
- Phương pháp và trình tự thi công mỗi loại.


6


4
VI
Công việc
phụ
1. Sơn - Tầm quan trọng của việc sơn gỗ, bảo quản gỗ lâu mục.
Tô điểm cho công trình đáp ứng với yêu cầu mỹ thuật của
thiết kế,
- Giới thiệu dụng cụ và công dụng
- Sơ lượng giới thiệu các thành phẩm của sơn, phân biệt
sơn xấu, sơn tốt.
- Động tác sử dụng dụng cụ và đánh sơn “trộn cho đều”.
- Hiểu được kỹ thuật và sơn lót được đúng yêu cầu kỹ
thuật.










6










6
2. Kính - Giới thiệu vật liệu:
Các loại kính dày, mỏng, trong, mờ, màu, kích thước
thường có trên thị trường.
- Vật liệu để gắn: đinh kính mát-tít.
Giới thiệu sơ lược thành phần của mát-tít.
- Giới thiệu các dụng cụ làm kính: dao cắt kính, thước
“thước mót, thước tầm” búa.
- Giới thiệu cách đo kích thước mẫu và tính toán trên
miếng kính thực tế để cắt sao cho tiết kiệm nhất.
Cách cắt kính.
Cách xếp kính sao cho khỏi vỡ
Cách thao tác luyện mát-tít và gắn kính, yêu cầu kỹ thuật
gắn thật bảo đảm.




















Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét