Chủ Nhật, 9 tháng 2, 2014

Phân tích và khắc phục nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm nước tăng lực Number One

Chương 4: Phân tích q trình sản xuất nước tăng lực Number One
Nhóm mẫu
Tỷ lệ tái chế
21191715131197531
0.00650
0.00625
0.00600
0.00575
0.00550
_
P=0.005891
LCL=0.005379
UCL=0.006403
Biểu đồ kiểm soát tỷ lệ tái chế Number One đã chỉnh sửa
Hình 4.2: Biểu đồ kiểm sốt tỷ lệ tái chế Number One sau khi hiệu chỉnh
Trang 35

Chương 4: Phân tích q trình sản xuất nước tăng lực Number One
Đồ thị hình 4.1 cho thấy q trình sản xuất nước tăng lực Number One hiện đang ở
trong tình trạng khơng ổn định, đường trung bình của q trình là 0.006 tương ứng với
0.6% sản phẩm khuyết tật, cao hơn mức quy định là 0.4%. Đồ thị còn cho thấy có ba
điểm vượt khỏi giới hạn kiểm sốt, đó là điểm của ngày 05/07, 16/07 và ngày 26/07. Mục
tiêu của đề tài là giảm tỉ lệ sản phẩm khuyết tật và nâng cao chất lượng sản phẩm, muốn
vậy cần phải tìm ra những ngun nhân gây ra ba điểm vượt khỏi giới hạn bằng cách
thống kê và phân tích q trình. Một trong những cơng cụ thống kê và phân tích q
trình hữu hiệu là biểu đồ Pareto.
4.2. PHÂN BỐ CÁC DẠNG LỖI GÂY PHẾ PHẨM
Để có thể cải thiện q trình và giảm thiểu tỷ lệ sản phẩm lỗi, việc cần thiết phải làm là
tìm hiểu các ngun nhân gây ra các dạng lỗi này. Tuy nhiên, ngun nhân gây ra thì rất
nhiều, nếu cứ tìm cách khắc phục tất cả các ngun nhân này sẽ gây tốn kém mà đơi khi
hiệu quả mang lại khơng cao, thậm chí là khơng thể thực hiện được. Do đó, cần phải xác
định được một vài ngun nhân quan trọng gây ra kết quả sản phẩm khơng thể chấp
nhận được với nhiều ngun nhân khơng quan trọng khác, sau đó tập trung giải quyết
những ngun nhân quan trọng này thì q trình sẽ ổn định và năng lực của q trình sẽ
được cải thiện rõ rệt. Cơng cụ được sử dụng để xử lý vấn đề này là biểu đồ Pareto.
Sau khi thu thập số liệu của 25 mẫu, với sản lượng sản xuất là 5.120.000 sản phẩm có
30647 phế phẩm với 32269 lỗi bao gồm 12 loại lỗi xảy ra. Bảng thống kê các loại lỗi
được theo dõi từ ngày 01/07/2004 đến ngày 30/07/2004 được trình bày cụ thể ở trang
sau.
Trong đó, có các dạng lỗi như sau:
Lỗi bao bì: Là những loại lỗi xảy ra ở cơng đoạn hồn tất và đóng gói. Khi sản phẩm
chuyển qua cơng đoạn này thường xuất hiện những loại lỗi như:
 Mất hạn sử dụng: Khâu cuối cùng trước khi hồn tất quy trình sản xuất nước tăng
lực Number One là in hạn sử dụng, các sản phẩm sẽ được chạy trên chuyền qua
một máy phun để phun mực, nếu bề mặt tại nơi in hạn sử dụng bị ướt, mực sẽ
khơng bám vào được.
 Nắp bị xì: Trong q trình đóng nắp, nếu người cơng nhân điều chỉnh máy khơng
đúng quy định sẽ gây ra lỗi này, ngun nhân thứ hai là do chất lượng nắp nhập
về khơng tốt.
 Nhãn bạc màu: Là màu sắc của nhãn chai khơng đúng theo quy định như: Logo
phải rõ nét, đối chiếu theo mẫu chuẩn.
 Nắp bị sét: Do lượng nắp chai nhập về tồn trữ q lâu, và do điều kiện bảo quản
khơng phù hợp gây rỉ sét.
Trang 35

Chương 4: Phân tích q trình sản xuất nước tăng lực Number One
BẢNG THỐNG KÊ CÁC DẠNG LỖI THÁNG 07/2004
STT
(1)
Ngày
(2)
Số
lượng
lỗi
(3)
Lỗi
chiết chai
Có vật lạ Lỗi bao bì Lỗi chất lượng nước
Chai
lưng
(4)
Chai
rỗng
(5)
Lỗi
dcụ
(6)
Lỗi
bngồi
(7)
Mất
HSD
(8)
Nắp
bị sét
(9)
Nhãn
bạc
(10)
Nắp
bị xì
(11)
Màu
nhạt
(12)
Có cặn
(13)
Màu
đục
(14)
Đóng
váng
(15)
1 01/07 1193 8 1 3 353 56 259 27 4 125 51 201 105
2 02/07 1268 5 2 2 345 37 339 39 7 143 45 55 249
3 03/07 1273 6 1 3 390 34 332 35 3 128 49 57 235
4 05/07 1457 17 0 1 479 21 379 23 11 130 26 91 279
5 06/07 1309 9 1 4 394 43 291 55 8 149 37 63 255
6 07/07 1153 6 0 7 301 29 275 21 5 95 127 146 141
7 08/07 1347 5 2 4 469 55 285 49 6 157 52 49 214
8 09/07 1180 7 1 3 315 38 203 31 4 146 49 174 209
9 10/07 1302 8 5 3 325 31 329 21 7 235 37 75 226
10 12/07 1354 3 0 9 348 47 359 47 8 109 69 81 274
11 13/07 1326 4 3 3 555 52 220 51 9 127 58 52 192
12 14/07 1218 2 1 5 432 32 271 27 5 115 42 57 229
13 15/07 1193 5 2 4 351 36 327 38 2 132 38 41 217
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15)
Trang 37
Chương 4: Phân tích q trình sản xuất nước tăng lực Number One
14 16/07 1553 7 0 2 535 35 359 38 9 151 40 63 314
15 17/07 1259 2 2 3 429 41 334 37 8 79 49 43 232
16 19/07 1148 6 1 2 358 25 203 42 4 117 45 136 209
17 20/07 1217 2 1 3 374 29 293 36 5 149 52 49 224
18 21/07 1282 6 3 1 380 38 271 59 1 117 65 62 279
19 22/07 1325 8 1 2 537 52 241 42 8 88 54 51 241
20 23/07 1286 3 2 5 361 45 311 28 3 143 49 67 269
21 24/07 1271 7 1 3 404 47 279 43 3 132 46 52 254
22 26/07 1578 5 0 3 519 39 397 40 5 125 53 85 307
23 27/07 1229 12 1 2 447 32 264 31 1 109 52 57 221
24 28/07 1277 3 1 4 440 39 268 43 2 124 47 69 237
25 30/07 1271 15 0 6 408 41 339 36 1 112 43 52 218
Tổng lỗi 32269 161 32 87 10249 974 7428 939 129 3237 1275 1928 5830
Tỷ lệ (%) 0.50 0.1 0.27 31.76 3.02 23.02 2.91 0.40 10.04 3.95 5.98 18.05
Bảng 4.2: Bảng phân bố các loại lỗi gây phế phẩm
Trang 38

Chương 4: Phân tích q trình sản xuất nước tăng lực Number One
Lỗi chiết chai: Trong q trình chiết chai có thể xảy ra hai loại lỗi điển hình như lượng
nước trong chai ít hơn quy định (bị lưng), hoặc chai rỗng.
Lỗi chất lượng nước: Gồm những lỗi như “Màu lạt”, “Có cặn”, “Nước bị đục”, “Đóng
váng”. Những lỗi này xảy ra là do ngun vật liệu đầu vào khơng đủ chất lượng, khơng
đúng tiêu chuẩn quy định, lý do thứ hai là do việc vệ sinh các nồi chứa thực hiện khơng
tốt.
Có vật lạ: Có hai nguồn gây ra dạng lỗi này, đó là lỗi do dụng cụ và lỗi do bên ngồi tác
động.
 Lỗi dụng cụ: Là dạng lỗi xảy ra vì dụng cụ vận hành sai lệch, ví dụ như trong
chai có cặn đen là do mối hàn rơi vào; hoặc có trường hợp vòi chiết rơi vào chai.
 Lỗi bên ngồi: Những vật lạ có trong chai là do người tiêu dùng sau khi sử dụng
sản phẩm đã bỏ vào, chẳng hạn như trong chai có vỏ kẹo, ống hút, hạt táo, bơng
ráy tai, … Những vật lạ này máy súc chai khơng thể nào lấy ra được.
Biểu đồ Pareto sẽ diễn tả bảng số liệu trên (Bảng 4.2, trang 37 – 38) bằng hình ảnh giúp
cho việc xác định ngun nhân nào quan trọng nhất, xuất hiện nhiều nhất trong dây
chuyền được thực hiện nhanh chóng vì tính rõ ràng, dễ hiểu của biểu đồ. Khi đã tìm
được loại lỗi nào là quan trọng nhất gây ra tỷ lệ phế phẩm nhiều nhất thì sẽ tìm hiểu
ngun nhân và khắc phục trước tiên nhằm hạn chế khuyết tật này và kiểm sốt được q
trình sản xuất, đưa q trình vào ổn định.
Biểu đồ Pareto (Hình 4.3, trang 40) cho thấy ngun nhân chủ yếu gây ra ba điểm vượt
ngồi giới hạn kiểm sốt (của ngày 05/07, 16/07 và 26/07) cũng là ngun nhân gây tỷ lệ
phế phẩm cao. Ngun nhân chính gây ra hiện tượng này chính là “Lỗi bên ngồi” chiếm
31.76%, tiếp đến là “Nắp bị sét” chiếm 23.02%, “Đóng váng” là 18.05%, và các loại lỗi
khác chỉ chiếm 27.17%.
Theo phân tích ở trên có thể kết luận rằng có ba ngun nhân chính gây nên tỷ lệ
phế phẩm cao, đó là “Lỗi bên ngồi”, “Nắp bị sét” và “Đóng váng” - ba ngun nhân
này chiếm đến 72.83%. Do đo, muốn nâng cao năng lực của q trình thì phải tập
trung giải quyết ba ngun nhân này trước tiên.

Trang 38

Chương 4: Phân tích q trình sản xuất nước tăng lực Number One
BIỂU ĐỒ PARETO VỀ TỶ LỆ LỖI NƯỚC TĂNG LỰC NUMBER ONE
10249
7428
5830
3237
1928
1275
974
939
161
129
87
32
31.76%
54.78%
72.85%
82.88%
88.85%
92.80%
95.82%
98.73%
99.23%
99.63%
99.90%
100.00%
0
2000
4000
6000
8000
10000
12000
Có vật lạ Nắp bò
sét
Đóng
váng
Màu
nhạt
Màu đục Có cặn Mất
HSD
Nhãn
bạc
Chai
lưng
Nắp bò

Lỗi dụng
cụ
Chai
rỗng
Loại lỗi
Số lượng
0.00%
20.00%
40.00%
60.00%
80.00%
100.00%
120.00%
Phần trăm
Điểm gẫy

Trang 40

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét