Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

Một số biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả kinh doanh xây lắp của Công ty Xây lắp Thương mại I

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chương I: Giới thiệu chung về Công ty Xây lắp
Thương mại I
I. Quá trình hình thành và phát triển
1.1. Thông tin chung về công ty.
Tên công ty: Công ty Xây lắp Thương mại I
Tên giao dịch quốc tế: Building Installing Company (B.I.C )
Cơ quan chủ quản: Bộ Thương Mại
Địa chỉ: 605 Minh Khai, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Điện thoại: (844.4) 9712584 & 9716636
Fax: (844.4) 8621116
Đại diện doanh nghiệp: Tổng giám đốc - Kỹ sư Đỗ Công Toàn
Tài khoản: 710A – 00101 Chi nhánh Ngân hàng Công thương khu vực
Hai Bà Trưng – Hà Nội
Quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nước số 585/TM/TCCB ngày
28/05/1993 do Bộ Thương Mại cấp
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 108838 ngày 12/07/1997 do
Bộ Xây Dựng cấp
Công ty Xây lắp thương mại I là doanh nghiệp Nhà nước hạng I, có tư
cách pháp nhân, là đơn vị hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính, tổ chức
hoạt động và chịu sự quản lý của Nhà nước theo pháp luật quy định.
1.2. Quá trình phát triển.
Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, Bộ Nội thương đã ra quyết định
217/QĐ-NT ngày 18/04/1969 thành lập công ty Xây lắp Nội thương khu
nam sông Hồng, gọi tắt là công ty Xây lắp Nội thương I, trụ sở đóng tại
Vĩnh Tuy – Hai Bà Trưng – Hà Nội. Nhiệm vụ công ty lúc đó là tổ chức thi
công xây lắp các công trình cơ bản của ngành Nội thương. Ra đời trong lúc
cuộc kháng chiến cứu nước của dân tộc ta bước vào giai đoạn ác liệt, công
SVTH : Nguyễn Thanh Tùng Lớp Công nghiệp 44A
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ty Xây lắp Thương mại I đã góp một phần vào cuộc kháng chiến anh hùng
của dân tộc. Công ty đã trực tiếp xây dựng nhiều cửa hàng bách hoá, cửa
hàng lương thực, thực phẩm, các cụm kho chứa hàng.
Qua bao nhiêu năm kể từ khi thành lập, công ty đã phát triển qua các
giai đoạn sau đây:
1.2.1 Giai đoạn 1969-1972
Mặc dù vừa mới thành lập, Công ty Xây lắp Nội thương đã bước
ngay vào công cuộc xây dựng đất nước, phục vụ kháng chiến chống Mỹ cứu
nước. Công ty đã trực tiếp xây dựng nhiều cửa hàng bách hoá, các cửa hàng
lương thực, thực phẩm, các cụm kho chứa hang tại Đồng Mỏ - Lạng Sơn,
kho xăng dầu tiên lãng Hải Phòng, cải tạo kho Văn Điển, xây dựng nhà cao
tầng đầu tiên tại số 9 Trần Hưng Đạo – Hà Nội. Có thể khẳng định Công ty
Xây lắp Nội thương mại I là đơn vị chủ lực của ngành Nội thương, đã hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ do cấp trên giao cho.
1.2.2. Giai đoạn 1973-1978
Trong giai đoạn này, Công ty xây lắp Nội thương mại I đã tham gia
xây dựng nhiều công trình tạo cơ sở vật chất cho ngành Nội thương nói riêng
và miền Bắc XHCN nói chung. Đó là các công trình kho lạnh Thái Bình,
Đồng Văn, Nam Định, Cao Bằng, các cụm kho nông sản Vĩnh Tuy, của thực
phẩm công nghệ, của bong cải sợi.
1.2.3. Giai đoạn 1979-1987
Công ty đã cử một đội ngũ cán bộ lên tăng cường cho các tỉnh biên
giới, đã tham gia xây dựng nhiều kho tàng phục vụ cho các ngành tại các tỉnh
biên giới phía Bắc như các cửa hang thương nghiệp, kho muối và các kho dự
trữ Nà Phặc – Cao Bằng hoặc các công trình cụm kho, nhà cao tầng khác.
1.2.4. Giai đoạn 1988-1993
Giai đoạn này đất nước ta bước vào thời kỳ chuyển đổi từ nền kinh tế
bao cấp sang nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN. Nhiều doanh
nghiệp đã không thích ứng thậm chí còn bị phá sản, giải thể. Song công ty
SVTH : Nguyễn Thanh Tùng Lớp Công nghiệp 44A
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Xây lắp Nội thương đã thích ứng kịp thời để phát triển. Cũng trong giai đoạn
này công ty được Bộ giao them nhiệm vụ sản xuất xi măng và các sản phẩm
từ xi măng panen, gạch lát và các loại tấm đan. Ngoài ra, công ty còn phát
triển thêm nhiệm vụ kinh doanh vật liệu xây dựng và hàng trang trí nội thất
hỗ trợ cho xây lắp, thúc đẩy sản xuất và giải quyết công ăn việc làm. Một số
mặt hàng mới như các loại cửa nhôm kính, cửa cuốn. Có thể nói, trong giai
đoạn này công ty đã chớp nhoáng thời cơ để tăng nhanh tốc độ phát triển của
mình.
1.2.5. Giai đoạn 1993-1998
Giai đoạn này, đất nước ta luôn đạt tốc độ tăng trưởng khá cao của khu
vực và thế giới tạo đà cho các doanh nghiệp phát triển. Năm 1993 Công ty
Xây lắp Thương mại I trực thuộc Bộ Thương Mại. Sự chuyển đổi này làm
cho thế và lực của công ty tăng thêm song cũng đòi hỏi không ít thách thức
to lớn. Sự đoàn kết nhất trí trong lãnh đạo Công ty, sự toàn tâm toàn ý của
cán bộ công nhân viên cùng với sự quan tâm của Bộ Thương Mại, sự cổ vũ
động viên của các địa phương nơi công ty thi công xây lắp, sự giúp đỡ của
các đơn vị thi công là động lực to lớn cho công ty vươn lên tầm cao hơn.
Trong giai đoạn này, phương châm chiến lược của công ty là củng cố chữ
“Tín” bằn những công trình đảm bảo tiến độ nhanh, chất lượng tốt, giá thành
hợp lý nên công nghệ xây lắp của công ty đã được khẳng định bằng công
trình khách sạn Thuỷ Tiên đạt tiêu chuẩn chất lượng 3 sao, công trình khách
sạn 4 sao Bảo Sơn, trụ sở báo đầu tư nước ngoài, trụ sở Uỷ ban kế hoạch tỉnh
Lạng Sơn.
Công ty cũng được giao nhiệm vụ đó là thi công trong lĩnh vực thuỷ
lợi và giao thông. Ngoài ra công ty đã được Bộ Thương Mại quan tâm phê
duyệt dự án đầu tư khôi phục, cải tạo nâng cấp xi măng Nội thương. Bằng
tinh thần cố gắng phát huy nội lực, Công ty đã đổi mới dây truyền công nghệ
đầu tiên đạt tiêu chuẩn song hoàn toàn làm trong nước. Mặt khác, ngoài sản
phẩm xi măng PC 30, Công ty còn thêm sản phẩm xi măng đặc chủng. Từ
SVTH : Nguyễn Thanh Tùng Lớp Công nghiệp 44A
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tháng 7/ 1993 Bộ Thương Mại giao cho công ty quản lý nhà các khu của Bộ,
mặc dù địa bàn rộng, có nhiều phức tạp song công ty đã hoạt động đi vào nề
nếp, công tác sửa chữa nâng cấp nhà được nâng lên. Hoạt động đối ngoại của
công ty đã mở rộng ra những hướng phát triển mới trong liên doanh liên kết,
kinh doanh xuất nhập khẩu đã và đang tạo cho công ty những bước phát triển
nhanh hơn.
Đây là giai đoạn phát triển nhanh và mạnh của Công ty trên mọi lĩnh
vực hoạt động sản xuất, kinh doanh.
1.2.7. Giai đoạn 1998-2003
Đây là thời kỳ phát triển mạnh và vững chắc của Công ty Xây lắp
Thương mại I. Tiếp tục kế thừa và phát huy những truyền thống tốt đẹp của
Công ty trên dưới một lòng nhất trí cùng quyết tâm góp sức lực và trí tuệ
cùng đưa Công ty phát triển, hoà mình vào dòng chảy chung của đất nước.
Các chỉ tiêu hiệu quả không những giữ vững mà còn nâng cao hơn trước, hứa
hẹn những kết quả tốt của các giai đoạn tiếp theo.
II. Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của Công ty
2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty.
2.1.1. Bộ máy quản trị của Công ty XLTM-I
Bộ máy quản lý của công ty Xây lắp Thương mại I được sắp xếp theo
2 cấp: Tổng giám đốc công ty và Giám đốc điều hành xí nghiệp. Giúp việc
cho Tổng giám đốc có 3 phó tổng giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh
vực của công ty.
SVTH : Nguyễn Thanh Tùng Lớp Công nghiệp 44A
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
BỘ THƯƠNG MẠI Sơ đồ tổ chức công ty Xây lắp Thương mại I-Bộ
Công ty Xây lắp Thương mại I Thương Mại
SVTH : Nguyễn Thanh Tùng Lớp Công nghiệp 44A
Phòng Kế
hoạch Kinh
doanh
Phòng tài
chính kế toán
Phòng kỹ
thuật thi công
Phòng tổ
chức hành
chính
Ban dự án
Chi
nhánh
I Hà
Tĩnh
Chi
nhánh
II
Lạng
Sơn
X.N.X.
D. II
Hà Nội
Chi
nhánh
III Hà
Nam
Chi
nhánh
V Nam
Định
Chi
nhánh
IV Gia
Lâm
Trung
tâm
kinh
doanh
VLXD
Chi
nhánh
TPHC
M
X.N.X.
D. Đức
Giang
X.N.
Xi
măng
Nội
thương
X.N
Quản
lý nhà
HN
X.N
vật
liệu
xây
dựng
Đội
XD II
Hà Nội
Nhiệm vụ C. Ty Khối đa diện Khối xây lắp Khối xây lắp Khối kinh doanh
Xây lắp
Sản xuất
Kinh doanh VLXD
Xuất nhập khẩu
Kinh doanh và quản lý
nước
Chi nhánh I
Chi nhánh II
Chi nhánh III
Chi nhánh IV
Chi nhánh V
Chi nhánh TPHCM
Xí nghiệp XD I
Xí nghiệp XD II
Đội X. Dựng II
Xí nghiệp VLXD
Xí nghiệp xi măng Nội
thương
Xí nghiệp quản lý nhà
Trung tâm kinh doanh
VLXD
Trung tâm VLXD và
Thương mại II
Giám đốc Công ty
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ các phòng ban.
a. Giám đốc công ty:
Được cơ quan Nhà nước bổ nhiệm, chịu trách nhiệm chung trước toàn
công ty và trước pháp luật về mọi hoạt động của Công ty. Giám đốc là người
có thẩm quyền điều hành cao nhất trong Công ty, phụ trách công tác đầu tư,
quản lý tổ chức cán bộ, tài chính kế toán, tổ chức quản lý mọi hoạt động kết
quả sản xuất kinh doanh thi đua, khen thưởng.
b. Phó giám đốc công ty:
Giúp giám đốc điều hành Công ty theo phân công và uỷ quyền của
giám đốc, chịu trách nhiệm trước Công ty và giám đốc về nhiệm vụ được
phân công và uỷ quyền.
c. Phòng kế hoạch kinh doanh:
Nghiên cứu thị trường, nhu cầu tiêu thụ của xã hội, khả năng hoạt động
của Công ty. Tham mưu cho lãnh đạo công ty nắm bắt kịp thời các mặt hàng
trong kinh doanh xuất nhập khẩu.
- Tham mưu cho giám đốc công ty các phương án, kế hoạch, chiến lược
trong kinh doanh xuất nhập khẩu để trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch quý,
năm của công ty.
- Xây dựng quy trình kỹ thuật sản xuất, quy trình công nghệ định mức
kỹ thuật và hướng dẫn thực hiện.
- Thực hiện công tác quản lý thiết bị, phương tiện, lập kế hoạch sửa
chữa, lập hồ sơ lý lịch theo dõi.
- Quản lý công tác an toàn vệ sinh lao động.
d. Phòng tài chính kế toán:
- Tham mưu quản lý công tác tài chính kế toán, quản lý bảo toàn vốn và
tài sản trong Công ty.
- Tổ chức chỉ đạo công tác hạch toán trong Công ty, phản ánh kịp thời,
chính xác chi phí sản xuất và kết quả lao động sản xuất kinh doanh của Công
ty. Thực hiện công tác quyết toán hàng quý hàng năm.
SVTH : Nguyễn Thanh Tùng Lớp Công nghiệp 44A
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Quản lý khai thác và sử dụng vốn, tài sản của Công ty có hiệu quả,
đúng với chế độ chính sách quy định của Nhà nước và Công ty.
- Lập kế hoạch thu, chi tài chính tín dụng ngân hàng và quản lý tiền
mặt.
- Theo dõi quản lý các khoản nộp Nhà nước, nộp nội bộ, công nợ thanh
toán khách hang chủ công trình, cán bộ, công nhân viên.
- Tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác quản lý, công tác tài chính kế toán
thống kê, kịp thời uốn nắn lệch lạc và đề xuất biện pháp xử lý những sai phạm
tài chính, thất thu vốn, tài sản của Công ty, của Nhà nước.
e. Phòng tổ chức hành chính:
- Tham mưu quản lý công tác tổ chức cán bộ, nhân sự lao động tiền
lương- công tác hành chính ở Công ty.
- Quản lý hồ sơ cán bộ và công nhân viên chức toàn Công ty.
- Tham mưu công tác đề bạt, bãi miễn cán bộ, nâng lương, nâng bậc,
khen thưởng, kỷ luật toàn Công ty.
- Tham mưu việc tuyển dụng, hợp đồng lao động, giải quyết cán bộ
công nhân viên thôi việc, hưu trí, mất sức, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế.
- Tham mưu cho giám đốc Công ty về việc điều hành nhân sự cho phù
hợp với tình hình thực tế các đơn vị trực thuộc.
* Về công tác lao động tiền lương:
- Thực hiện báo cáo tình hình quỹ lương quý, tháng, năm.
- Kiểm tra đôn đốc các đơn vị trực thuộc chi trả lương, khen thưởng
theo đúng quy định của Nhà nước và Công ty.
- Thường xuyên nắm bắt diễn biến về lao động và sử dụng lao động của
các đơn vị cơ sở.
- Công tác văn thư lưu trữ: Tiếp nhận công văn, báo trí đưa đến quản
lý, ấn chỉ các con dấu, đánh máy in các tài liệu.
- Công tác quản trị hành chính, phục vụ sinh hoạt, nơi làm việc, hội họp
trong Công ty.
SVTH : Nguyễn Thanh Tùng Lớp Công nghiệp 44A
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Quản lý phương tiện xe phục vụ công tác theo yêu cầu của lãnh đạo
phòng ban đơn vị.
f. Phòng kỹ thuật thi công:
- Tiếp nhận,kiểm tra tài liệu dự toán, hồ sơ thiết kế.
- Kết hợp với các đơn vị xây lắp lập biện pháp thi công, tiến độ xây lắp
các công trình mà Công ty ký hợp đồng.
- Lập dự toán thi công theo từng hạng mục công trình.
- Hướng dẫn đơn vị xây lắp thực hiện đầy đủ văn bản pháp quy trong
thi công.
- Kiểm tra giám sát chất lượng công tác xây lắp theo quy định công
nghệ đã được phê duyệt theo tiến độ và kế hoạch được giao.
- Nghiệm thu khối lượng, chất lượng các hạng mục công trình.
- Lập dự trù và quyết toán đầu tư.
- Thực hiện mọi nhiệm vụ thiết kế Công ty giao.
g. Phòng dự án:
- Nghiên cứu xây dựng dự án đầu tư.
- Lập phương án đấu thầu.
- Khai thác và thực hiện tối ưu các nhiệm vụ nhằm đạt hiệu quả kinh tế
- xã hội.
* Chức năng nhiệm vụ của Ban dự án:
- Tham mưu cho giám đốc trong việc sử dụng nội lực, tiềm năng sẵn có
về đất đai nhà xưởng để tạo hiệu quả kinh tế xã hội.
- Tham mưu cho giám đốc Công ty về khả năng ký kết hợp đồng phục
vụ trong các lĩnh vực dự án đầu tư, mở rộng lĩnh vực sản xuất và kinh doanh.
- Xây dựng và quản lý mọi dự án đầu tư của Công ty giao cho đơn vị
trực thuộc.
SVTH : Nguyễn Thanh Tùng Lớp Công nghiệp 44A
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.2. Ngành nghề, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty
2.2.1. Đặc điểm về nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty.
Là một đơn vị kinh tế quốc doanh của Nhà nước, do Nhà nước cấp vốn
ban đầu, năm dưới sự quản lý toàn diện của Nhà nước và sự chỉ đạo của Bộ
Thương mại nhưng Công ty Xây lắp Thương mại I là một đơn vị kinh tế hoạt
động kinh doanh độc lập (tự tìm kiếm bạn hang, tìm kiếm thị trường, tuyển
chọn và sử dụng công nhân). Công ty hạch toán độc lập đảm bảo hoàn thành
nghĩa vụ với Nhà nước, đảm bảo sản xuất có lãi cho đơn vị, bả toàn vốn cho
Nhà nước.
2.2.2. Ngành, nghề kinh doanh:
+ Tổng nhận thầu và nhận thi công xây dựng trang trí nội thất, ngoại
thất, lắp đặt thiết bị thong gió cấp nhiệt, các công trình dân dụng, công
nghiệp, những công trình kỹ thuật hạ tầng khu dân cư và những cơ sở hạ tầng
khác của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước theo quy định của pháp
luật và đăng ký hành nghề xây dựng.
+ Tổ chức sản xuất và gia công các mặt hàng vật liệu xây dựng và trang
trí nội ngoại thất, sản xuất xi măng, sản phẩm gỗ, tổ chức đầu tư liên doanh,
liên kết tổ chức hợp tác với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước để sản
xuất tạo ra các sản phẩm hàng hoá phục vụ xây lắp tiêu dùng trong nước và
xuất khẩu.
+ Tổ chức hoạt động tư vấn theo qui định của Nhà nước và đăng ký
ngành nghề tư vấn xây dựng.
+ Kinh doanh, quản lý nhà ở thuộc Bộ giao và phát triển nhà theo qui
định của Nhà nước.
+ Xuất nhập khẩu vật tư, hàng hoá, thiết bị máy móc thuộc ngành xây
dựng, lắp trang trí nội thất, ngoại thất và các mặt hàng được Bộ Thương Mại
cho phép.
+ Xây dựng các công trình giao thông vừa và nhỏ.
SVTH : Nguyễn Thanh Tùng Lớp Công nghiệp 44A
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.3. Về lao động, công nghệ chính trong Công ty
2.3.1. Về lao động
Bảng 1: Số lao động qua các năm
năm
số lao động
2001 2002 2003 2004 2005
Tổng số lao động 896 952 937 987 990
Số lao động của Công ty qua các năm được thể hiện bằng biểu đồ sau:
Biểu đồ1: Sự biến động của lao động trong Công ty
840
860
880
900
920
940
960
980
1000
2001 2002 2003 2004 2005
người
Năm có số lao động ít nhất là năm 2001 với 896 người; năm 2002 tăng
thêm 56 người; năm 2003 giảm 15 người so với năm 2002; năm 2004 tăng
thêm 50 người so với năm 2003 và năm 2005 tăng thêm 13 người so với năm
2004. Sự biến động về lao động của Công ty không lớn và biến động chủ yếu
ở số công nhân thuê theo công trình.
2.3.2. Dây truyền công nghệ xây lắp của Công ty:
+ Dây truyền sản xuất xi măng đen: 3 dây truyền.
+ Dây truyền khai thác sản xuất đá: 4 dây truyền.
+ Thiết bị và máy làm đất: 11 loại thiết bị và máy.
+ Thiết bị vận chuyển và nâng hàng: 11 loại thiết bị.
+ Máy móc thiết bị thi công: 44 loại máy móc thiết bị.
+ Thiết bị dụng cụ kiểm tra: 8 loại dụng cụ.
Qua bảng giới thiệu về năng lực xe máy thi công của Công ty ta thấy
tất cả các phương tiện xe máy thi công mới chỉ khấu hao từ 5%-15%. Giá trị
còn lại của xe, máy, thiết bị thi công không dưới 85%, chứng tỏ năng lực làm
SVTH : Nguyễn Thanh Tùng Lớp Công nghiệp 44A
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét