Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

Công tác quản lý hoạt động đầu tư tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Đoàn Minh Giang

5
Chuyªn ®Ò thùc tËp
Giám đốc: Ngô Đình Lợi
Hoàng Thị Nguyệt.
Kế toán: Đào Ngọc Hà; Lê Thị Thuỷ.
Trưởng phòng hành chính: Nguyễn Thị Hoan
Trưởng phòng kinh doanh: Nguyễn Bá Luân.
Trưởng ban dự án: Trần Quang Mên.
Trong đó giám đốc đồng thời là chủ tịch HĐQT.
Công ty hoạt động trên hình thức công ty cổ phần và hoạt động chủ yếu là
tư vấn dự án và trực tiếp đầu tư.
2, Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban tại công ty.
2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty:
Ban dự án
Hội đồng quản trị
Giám đốc
P. Giám đốc nhân sự
P. Giám đốc kinh doanh
Phòng hành chính tổng hợp
Phòng kinh doanh
Phòng kế toán
5
NguyÔn Quang Huy Líp: KT§T 45B
5
6
Chuyªn ®Ò thùc tËp
2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban và nhân viên công ty.
a, Hội đồng quản trị:
Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định
và thực hiện các quyền hợp pháp của công ty.
Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh
doanh hằng năm của công ty. Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư.
Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ.
b, Ban giám đốc:
Trong công ty ban giám đốc là một số người trong hội đồng quản trị, có
chức năng quản lý điều hành trực tiếp công việc kinh doanh hằng ngày của
công ty.
c, Phòng hành chính - tổng hợp:
Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi
nhánh theo đúng chủ trương chính sách của nhà nước và công ty. Thực hiện
công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại công ty,
thực hiện công tác bảo vệ, an ninh an toàn chi nhánh.
d, Phòng kinh doanh:
Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho giám đốc công ty dự kiến kế hoạch kinh
doanh, tổng hợp phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, thực hiện
báo cáo hoạt động hàng năm của công ty.
6
NguyÔn Quang Huy Líp: KT§T 45B
6
7
Chuyªn ®Ò thùc tËp
e, Phòng kế toán
Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Ban giám đốc thực hiện các nghiệp vụ
và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ tại
c#a công ty theo đúng quy định hiện hành
f, Ban dự án:
Là nơi tiếp nhận các dự án do các công ty khác gửi đến và giúp họ viết hoặc
hoàn thiện dự án, qua đó gửi các dự án cho ngân hàng để giúp họ vay vốn.
Mặc dù mỗi phòng ban có 1 chức năng và nhiệm vụ riêng nhưng đều có
những mối quan hệ công viếc mật thiết giúp cho công ty hoạt động được hiệu
quả và khoa học.
7
NguyÔn Quang Huy Líp: KT§T 45B
7
8
Chuyªn ®Ò thùc tËp
3. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2002 –
2006.
3.1, Tình hình hoạt động SXKD của công ty giai đoạn 2002 – 2006.
Công ty từ lúc mới thành lập gặp rất nhiều khó khăn song trong giai đoạn
này đã đi vào ổn định và tăng trưởng mạnh mẽ. Ngành nghề kinh doanh được
bổ sung, ban đầu công ty chỉ kinh doanh ở lĩnh vực tư vấn dự án và tư vấn
việc làm trong và ngoài nước là chủ yếu, cho giai đoạn này đến nay công ty
đã mở rộng thêm các ngành nghề kinh doanh như: Tư vấn đầu tư và trực tiếp
đầu tư tài chính, tư vấn bất động sản, cung cấp các dịch vụ du lịch, trực tiếp
đầu tư trồng rừng.
Về Tư vấn Dự án và đầu tư tài chính, các dự án công ty thu hút về tư vấn
ngày càng nhiều, các dự án này tăng lên cả về tổng vốn đầu tư và thời gian.
Tuy nhiên các dự án mà công ty thu hút vẫn chủ yếu là các dự án của các
doanh nghiệp tư nhân , công ty TNHH, công ty cổ phần, mà vẫn chưa thu hút
được các dự án đầu tư ngoài nước cũng như của các doanh nghiệp nhà nước.
Trong khi đó lĩnh vực đầu tư tài chính có trong ngành nghề đăng ký kinh
doanh của công ty nhưng vẫn chưa được triển khai.
Về lĩnh vực Tư vấn mua bán Bất động sản - Thủ tục cấp tách sổ đỏ, đây
cũng là một trong các hoạt động đang diễn ra một cách sôi động trong công
ty. Tại công ty thông thường khách hang đến nhờ công ty tư vấn mua bán bất
động sản cũng đồng thời nhờ công ty tư vấn luôn về thủ tục cấp tách sỏ đỏ.
Lượng khách hang tìm đến công ty trong lĩnh vực này cũng khá nhiều
Tư vấn cung ứng lao động & du học nước ngoài trong các năm qua thì thị
trường của công ty về lĩnh vực này luôn được mở rộng bởi công ty có hệ
thống cộng tác viên khá rộng lớn và hoạt động tương đối mạnh, lĩnh vực này
đã đem lại nguồn thu khá lớn cho công ty.
8
NguyÔn Quang Huy Líp: KT§T 45B
8
9
Chuyªn ®Ò thùc tËp
Ngoài các hoạt động trên thì buôn bán nông lâm sản máy, công nghiệp điện
tử, du lịch nội đại và cho thuê xe du lịch đã và đang được công ty triển khai từ
năm 2005, và cũng đã đạt được một số kết quả đáng khích lệ.
Số lượng nhân viên tăng hơn gấp đôi, đồng thời lương tăng gấp 1,5 lần.
Ban đầu thành lập công ty chỉ có hơn 10 người, đến nay số lượng đã tăng lên
50 người. Mức lương trung bình tăng từ 1,5 triệu đồng/tháng/người ban đầu
lên 2 triệu đồng/tháng/người hiện nay.
* Các mặt còn tồn tại:
- Một số bộ phận có dấu hiệu chững lại như việc tư vấn lao động trong và
ngoài nước.
- Bộ phận hành chính còn chưa làm việc đúng năng lực.
- Ban giám đốc quản lý công ty còn lỏng lẻo, đặc biệt chưa chăm lo thiết
thực tới đời sống nhân viên.
- Đôi khi ý thức của một số nhân viên chưa được tốt.
3.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2002 –
2006.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được thể hiện qua bảng
doanh thu qua các năm như sau:
9
NguyÔn Quang Huy Líp: KT§T 45B
9
10
Chuyªn ®Ò thùc tËp
Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
đ v: triệu đồng
Năm 2002 2003 2004 2005 2006
Doanh thu 1.856,23 2.663,33 - 4.332,25 4.899,26
Chi phí 1.712,06 2.602,60 39,34 3.059,13 3.279,88
LN trước thuế 144,17 60,73 -39,34 1.273,12 1619,38
LN từ hoạt
động tài chính
- - - - -
LN bất thường - - - - -
Thuế phải nộp 40,37 17,00 - 356,47 453,43
LN sau thuế 103,8 43,73 -39.34 916,65 1.165,95
LN bình
quân/lao động
5,19 1,67 - 22,9 23,32
Nguồn: Báo cáo tài chính các năm
Sau năm 2004 tạm ngừng hoạt động thì lợi nhuận của công ty đã tăng lên
một cách mạnh mẽ, đóng góp thuế do đó cũng tăng lên. từ bảng trên ta thấy
công ty không có nguồn thu từ hoạt động tài chính cũng như nguồn thu bất
thường nào. Năm 2002 công ty được thành lập và cũng trong năm này lợi
nhuận sau thuế của công ty đạt 103,8 triệu đồng đây là một con số không
phải là nhỏ với một công ty mới hoạt động nhất lại là hoạt động trong lĩnh
vực tư vấn là chủ yếu. Năm 2003 công ty bỏ tiền ta chi tiêu nhiều hơn song
thu thu về không cao mặc dù có tăng hơn năm trước, điều này đã gây khó
khăn lớn cho công ty về lĩnh vực tài chính. Đến cuối năm này, một số cổ đông
10
NguyÔn Quang Huy Líp: KT§T 45B
10
11
Chuyªn ®Ò thùc tËp
lại rời bỏ công ty do vậy để tồn tại và củng cố lại công ty, ban giám đốc quyết
định cho công ty tạm ngừng kinh doanh. Năm 2005 công ty hoạt động trở lại
và đã thu được những thành tựu đáng kể, ngành nghề kinh doanh được mở
rộng, doanh thu lớn hơn, nguồn nhân lực được nâng cao cả về chất lượng lẫn
số lượng. Do có kế hoạch kinh doanh đúng đắn, năm 2006 công ty lại tăng
trưởng mạnh mẽ hơn nữa. Qua bảng trên cũng có thể thấy lợi nhuận bình
quân trên lao động của công ty qua các năm đều có chiều hướng tăng lên mặc
dù số lượng lao động tăng lên bình quân mỗi năm là ăđ người.
Như vậy giai đoạn 2002 – 2006 là giai đoạn mà công ty CP Đầu tư XNK
ĐMG có nhiều biến động, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng đã đi
vào ổn định và lợi nhuận thu được ngày càng cao.
II. TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XUẤT
NHẬP KHẨU ĐOÀN MINH GIANG.
1. Vốn, nguồn vốn đầu tư tại công ty.
Vốn đầu tư.
Bảng 2: Vốn đầu tư thực hiện qua các năm của công ty CP ĐT & XNK
Đoàn Minh Giang
STT
Năm
Chỉ tiêu
2002 2003 2004 2005 2006
1
Tổng vốn đầu tư
thực hiện (trđ)
442.3 163.5 0 379.3 298
2
Lượng tăng tuyệt
đối lien hoàn (trđ)
442.3 -270.8 -163.5 379.3 -111.3
3
Tốc độ tăng liên
hoàn (%)
100 -61.23 -55.94 244.37 -30.13
4
Tốc độ tăng định
gốc (%)
100 -61.23 -34.13 87.45 -26.36
nguồn: Biên bản cuộc họp cuối năm
11
NguyÔn Quang Huy Líp: KT§T 45B
11
12
Chuyªn ®Ò thùc tËp
Qua đây ta thấy do đa số hoạt động của công ty là hoạt động tư vấn nên
vốn đầu tư không nhiều, năm 2004 do công ty tạm ngừng hoạt động nên vốn
đầu tư thực hiện không có. Đến năm 2005 công ty đầu tư trở lại song số vốn
này cũng không nhiều và lượng tăng tuyệt đối của lượng vốn này chỉ có 2
năm dương còn 3 năm âm có nghĩa là vốn đầu tư đã giảm đi do công ty dần đi
vào hoạt động ổn định.
Xét cơ cấu vốn đầu tư. Cơ cấu vốn được thể hiện trong bảng 3 :
Do công ty hoạt động trong lĩnh vực tư vấn nên đầu tư và xây dựng cơ bản
ít hơn là đầu tư và mua sắm máy móc thiết bị phục vụ cho các hoạt động của
công ty, ngoài 2 hoạt động đầu tư này thi cũng có những khoản đầu tư khác
nhưng không đáng kể.
Nguồn vốn đầu tư
Qua bảng 4 và 5, nguồn vốn đầu tư có những thay đổi lớn. Năm 2005 công ty
đã liên doanh với các công ty trong nước, đến năm 2006 đã liên kết được với
nước ngoài.
Bảng 3: Bảng vốn đầu tư theo nội dung đầu tư của công ty
đv: triệu đồng
Năm 2002 2003 2004 2005 2006
1, Đầu tư xây dựng cơ bản 86 83 - 92 88,4
2, Đầu tư mua sắm MMTB 336.3 68,5 - 277.3 169.6
3. Khác 20 12 - 10 40
Tổng 442.3 163.5 - 379.3 298
nguồn: báo cáo tài chính qua các năm
12
NguyÔn Quang Huy Líp: KT§T 45B
12
13
Chuyªn ®Ò thùc tËp
Bảng 4: Nguồn vốn đàu tư của Công ty Đoàn Minh Giang
Đơn vị: triệu đồng
ST
T
Năm
Chỉ tiêu
2002 2003 2004 2005 2006
1
Tổng vốn đầu tư
thực hiện
442.3 163.5 - 379.3 298
2 Vốn tự có 256.2 98.1 - 113.7 44.7
3 Vốn vay 177.1 65.4 - 189.65 119.2
4
Vốn liên doanh, liên
danh trong nước
0 0 - 75.8 44.7
5
Liên kết, liên doanh
với nước ngoài
0 0 - 0 89.4
Cơ cấu nguồn vốn
1 Vốn tự có 60 60 - 30 15
2 Vốn vay 40 40 - 50 40
3
Vốn liên doanh, liên
danh trong nước
- - - 20 30
4
Liên kết, liên doanh
với nước ngoài
- - - - 15
nguồn: Báo cáo tài chính qua các năm

Qua các năm công ty đầu tư bằng vốn tự có có xu hướng giảm xuống cả về
số lượng lẫn tỷ trọng vốn. Do hoạt động tư vấn nên năm 2002, 2003 công ty
13
NguyÔn Quang Huy Líp: KT§T 45B
13
14
Chuyªn ®Ò thùc tËp
không liên doanh, liên kết với daonh nghiệp nào, sau đó công ty mở rộng
ngành nghề kinh doanh và trực tiếp làm chủ đầu tư nên đã liên doanh liên kết
với cả trong và ngoài nước.
2. Các dự án mà công ty đã tiếp nhận
- Dự án Jatropha ở Sơn La do tổ chức quốc tế đầu tư với tổng vốn đầu tư
2000 tỷ đồng, thực hiện từ năm 2007 đến năm 2021
- Dự án xây dựng nhà máy đóng mới sửa chữa phương tiện vận tải sông
biển của công ty TNHH Phú Hưng tại Ninh Bình, với tổng vốn đầu tư 150 tỷ
đồng, thực hiện từ năm 2006
- Dự án thủy điện Suối Trát ở huyện Bảo Thắng – tỉnh Lào Cai của công ty
TNHH Xây Dựng & Thương Mại Thái Bình Minh, tổng vốn đầu tư là 56 tỷ
đồng, thực hiện từ năm 2005 đến 2007
- Dự án thủy điện Tà Lạt – Bản Lầu – Lào Cai của công ty đầu tư và phát
triển xây dựng Trường Vững, tổng vốn đầu tư 45 tỷ đồng, thực hiện từ năm
2006 đến 2007
- Dự án xây dựng xưởng sản xuất gạch tuynel tại Văn Chấn – Yên Bái của
công ty cổ phần và xây dựng Quang Thịnh, với tổng vốn đầu tư 21.5 tỷ đồng,
thực hiện từ năm 2006
- Dự án đầu tư nhà máy sản xuất gạch Tuynel tại Hưng Hà - Thái Bình của
công ty đồ gỗ Quang Lân, tổng vốn đầu tư 18 tỷ đồng, thực hiện từ năm
2007.
- Dự án xây dựng nhà nghỉ tại Phú Thọ của công ty TNHH Thương Mại &
Dịch Vụ Phúc Thọ, với tổng vốn đầu tư 25 tỷ đồng, thực hiện từ năm 2007
14
NguyÔn Quang Huy Líp: KT§T 45B
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét