Bên cạnh đó, trung tâm lữ hành Thăng Long đợc mở ra với mục đích môi
giới và tổ chức các tour du lịch cho các tập thể. Đơn vị này cũng chịu sự quản lý
và điều hành trực tiếp của Công ty.
Nh vậy, cơ cấu hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch của Công ty là khá
hoàn chỉnh với 3 đơn vị hoạt động song song, ăn khớp nhau. Công ty đã thực sự
đáp ứng đợc những nhu cầu thiét yếu của khách hàng và tạo dựng vị thế của
mình trên thị trờng.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
Ta có sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty nh sau:
Công ty Vận chuyển khách du lịch 16 A Nguyễn Công Trứ-Hà Nội tiến
hành tổ chức quản lý kinh doanh theo quy mô trực tiếp từ ban giám đốc xuống
các phòng ban và các đơn vị trực thuộc.
Ban giám đốc bao gồm 3 ngời: 1 giám đốc và 2 phó giám đốc.
+Giám đốc là ngời điêù hành toàn bộ hoạt động của Công ty, chịu trách
nhiệm trớc cán bộ công nhân viên, Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nộivà Sở du
lịch. Giúp việc cho giám đốc có các phó giám đốcphụ trách các đơn vị trực
thuộcvà các phòng ban chức năng do giám đốc đề nghị và đợc Sở du lịch bổ
nhiệm.
5
Giám
Đốc
Phó giám Phó giám
Phòng
T.C-H.C
Phòng
T.C-K.T
Phòng
KH-KD
Phòng
KT-VT
+Phó giám đốc phụ trách đội xe và phó giám đốc phụ trách khách sạn chịu
trách nhiệm quản lý chung tình hình của đội xe và khách sạn, tham mu cho
giám đốc để lãnh đạo hoạt động kinh doanh của toàn Công ty.
Phòng tổ chức hành chính : Tổ chức hoạt động nhân sự , lao động trong
công ty. Thực hiện các chế độ với ngời lao động theo bộ luật lao động và luật
pháp quy định nh:lơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các công tác quản lý
hành chính khác.
Phòng kế hoạch kinh doanh có nhiệm vụ:
+Lập, đề xuất các phơng án sản xuất kinh doanh theo tháng, quý, năm. Thực
hiện kiểm tra , đôn đốc hoàn thành các báo cáo để trình lãnh đạo.
+Tiếp thị, dẫn khách và ký kết hợp đồng thuê xe.
+Thống kê, theo dõi doanh số của khách sạn và của đội xe.
Phòng kỹ thuật vật t: Có nhiệm vụ mua sắm các trang thiết bị vật t, phục
vụ sửa chữa, bảo dỡng xe, giám sát các chỉ tiêu kỹ thuật của đội xe.
Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ thực hiện, ghi chép, phân loại, cân
đối hoạt động tài chính, hạch toán lỗ lãi, đề ra phơng pháp giúp ban giám đốc
trong các kế hoạch quản lý kinh tế tài chính của Công ty.
Phòng kế toán của Công ty đợc tổ chức nh sau:
+Một kế toán trởng: Chịu trách nhiệm hớng dẫn, chỉ đạo về mặt nghiệp vụ
cho nhân viên kế toán. Chấp hành chế độ báo cáo thống kê định kỳ, tổ chức bảo
quản hồ sơ tài liệu kế toán theo chế độ lu trữ. Vận dụng sáng tạo và cải tiến hình
thức và phơng thức kế toán chặt chẽ, phù hợp với tình hình hoạt động kinh
doanh của Công ty.
+Một kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ theo dõi các khoản Phải thu, chi tạm
ứng đồng thời tập hợp các số liệu của các thành phần kế toán khác, lập bảng kê,
bảng phân bổ, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, lập báo cáo kế toán
định kỳ, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nớc.
6
+Một kế toán quỹ tiền mặt : theo dõi các khoản Phải thu , chi tiền mặt và
tồn quỹ tiền mặt tại doanh nghiệp. Theo dõi doanh thu của các hoạt động và
bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty theo từng thời kỳ kinh doanh.
Mỗi bộ phận kế toán tuy có chức năng nhiệm vụ riêng song lại có mối
quan hệ chặt chẽ với nhau trong công tác kế toán chung toàn công ty.
Ta có Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty nh sau:
Hình thức tổ chức kế toán của Công ty là phân tán. Theo đó, ngoài phòng
kế toán của Công ty, ở các bộ phận, đơn vị trực thuộc còn tổ chức các tổ kế toán
với nhiệm vụ kiểm tra, thu thập, xử lý chứng từ ban đầu, hạch toán chi tiết các
hoạt động của bộ phận mình tuỳ theo sự phân cấp quản lý trong doanh nghiệp.
Để thuận tiện trong việc phân công công tác và cơ giới hoá công tác kế toán,
công ty áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ và sổ
sách kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ. Đây là hình thức kế toán tơng đối
đơn giản, dễ đối chiếu, kiểm tra, tạo điều kiện cho việc tập hợp chi phí sản xuất .
Hệ thống sổ sách ở Công ty tơng đối đầy đủ và đúng với chế độ kế toán hiện
hành
Hệ thống sổ sách của công ty bao gồm:
+Sổ nhật ký chung
7
Kế toán trưởng
Kế toán
Tổng hợp
Kế toán quỹ
tiền mặt
Thủ quỹ
Trưởng ban
kế toán các
đ.v trực thuộc
+Sổ cái các tài khoản.
Ta có sơ đồ hạch toán kế toán ở công ty nh sau:
8
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký chung
Sổ cái các tài khoản
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo kế toán
Số thẻ chi tiết
Tổng hợp - chi tiết
Ta có bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh toàn Công ty qua một số
năm nh sau:
Chỉ tiêu Năm 1998 Năm 1999 So sánh 1999/1998
Số tiền Tỷ trọng
1.Tổng doanh thu
Các khoản giảm trừ:
- Giá vốn hàng bán
- Chi phí bán hàng
- Chi phí quản lý DN
- Lợi tức từ HĐKD
2.Thu nhập HĐTC
- Chi phí HĐTC
- Lợi nhuận HĐTC
3.Thu nhập bất thờng
- Chi phí bất thờng
- Lợi nhuận bất thờng
4.Tổng lợi nhuận trớc
thuế
5. Tổng quỹ lơng
Tiền lơng bình quân công
nhân
6.Các khoản nộp ngân
sách
2.955.805.569
159.062.308
402.930.350
2.516.973.468
435.907.181
(559.0670738)
81.738.612
1.711.000
80.047.612
114.900.739
15.756.194
99.144.545
(379.875.581)
829.000.000
5.149.068
879.106.104
2.925.294.433
251.679.748
439.899.815
2.503.552.563
316.578.085
(586.415.778)
14.753.200
14.753.200
236.926.548
15.495.718
221.430.830
(350.222.748)
832.000.000
6.161.490
406.330.554
-30.511.136
92.617.440
36.969.465
-13.450.905
-119.329.096
-27.348.040
-67.005.412
-65.294.412
112.025.809
-260.476
112.286.285
-29.652.833
2.000.000
12. 422
-172.775.550
-1,04
58,2
9,17
-0,53
-27,38
-81,96
-81,57
106,2
-0,016
123,34
0.24
0,24
-29,8
9
Phần II
Công tác tài chính doanh nghiệp.
PHÂN CấP QUảN Lý TàI CHíNH:
Về t cách pháp nhân:
Công ty có đầy đủ t cách pháp nhân trong quan hệ ký kết hợp đồng giao
dịch với khách hàng, các cơ quan quản lý nh: Ngân hàng, tài chính, thuế
Đồng thời công ty có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình với Nhà nớc
và các cơ quan quản lý cấp trên, chịu trách nhiệm trớc cơ quan pháp luật trong
các quan hệ thanh toán, quan hệ hợp đồng. Công ty có con dấu riêng, đợc mở tài
khoản tại các ngân hàng , đợc giao quyền tự chủ tự quyết trong việc quản lý và
sử dụng nguồn vốn của Công ty đợc cấp cũng nh vốn Công ty có trong quá trình
hoạt động làm ăn có lãi của mình.
Về phân cấp quản lý kế toán tài chính ở công ty:
Đứng đầu bộ máy kế toán tài chính của Công ty là kế toán trởng kiêm trởng
phòng tài vụ. Kế toán trởng chịu trách nhệm hớng dẫn , chỉ đạo về mặt nghiệp
vụ cho các nhân viên kế toán. Chấp hành chế độ báo cáo thống kê định kỳ, tổ
chức bảo quản hồ sơ tài liệu kế toán theo chế độ lu trữ. Vận dụng sáng tạo và cải
tiến hình thức, phơng thức kế toán chặt chẽ, phù hợp với tình hình hoạt động
kinh doanh của Công ty.
Giúp việc cho kế toán trởng là các nhân viên kế toán. Mỗi nhân viên kế toán
đảm nhận các phần nghiệp vụ kế toán khác nhau . Trong đó:
-Một kế toán tổng hợp : có nhiệm vụ theo dõi các khoản Phải thu, chi tạm
ứng đồng thời tập hợp các số liệu của các thành phần kế toán khác, lập bảng kê,
bảng phân bổ, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, lập báo cáo kế toán
định kỳ, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nớc (cơ quan thuế).
10
-Một kế toán quỹ tiền mặt : có nhiệm vụ theo dõi các khoản Phải thu, Phải
chi tiền mặt và tồn quỹ tiền mặt tại doanh nghiệp. Theo dõi doanh thu của các
hoạt động và bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty theo từng kỳ kinh
doanh.
-Thủ quỹ có nhiệm vụ : giữ tiền mặt, căn cứ vào các chứng từ gốc để thu chi;
ghi sổ các phần thu chi cuối ngày đối chiếu với kế toán thanh toán.
Công tác kế toán tài chính tạI công ty.
Công tác kế hoạch kế toán tài chính tại Công ty.
Hàng năm , phòng kế hoạch tài vụ của Công ty xây dựng kế hoạch tài chính
trong năm ngay từ đầu năm và đầu các quý dựa vào kết quả của các quý trớc có
trong kế hoạch sửa đổi để phù hợp với tình hình biến động của từng quý, từ đó
đề ra các biện pháp quản lý cũng nh có những thay đổi thích ứng với sự biến
động. Mục đích chủ yếu của công tác xây dựng kế hoạch tài chính của Công ty
là làm sao đó để sử dụng đồng vốn và nguồn vốn của Công ty đạt hiệu quả cao
nhất, tránh lãng phí và thất thoát.
Căn cứ vào kế hoạch tài chính của Công ty, phòng tài vụ sẽ có kế hoạch về
nhu cầu vốn và nguồn vốn lu động, dự tính chi phí kinh doanh, kế hoạch khấu
hao tài sản cố định, lập kế hoạch và sử dụng các quỹ của Công ty, kế hoạch thực
hiện nộp ngân sách Nhà nớc. Đồng thời, Công ty còn Phải lập kế hoạch đầu t dài
hạn, kế hoạch tài chính tín dụng.
Tình hình sử dụng vốn và nguồn vốn của Công ty vận chuyển khách du
lịch.
Vốn và nguồn vốn của Công ty đợc huy động chủ yếu nhằm mục đích kinh
doanh, đảm bảo cho quá trình kinh doanh của Công ty đợc liên tục và mục tiêu
cuối cùng mà các nà kinh doanh đều theo đuổi đó là doanh thu và lợi nhuận. Do
11
vậy, để đánh giá đợc tình hình thực hiện công tác huy động và sử dụng vốn và
nguồn vốn của Công ty có hợp lý không chúng ta xem xét theo các chỉ tiêu sau:
+ Tình hình biến động của vốn chủ sở hữu:
Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Tỷ lệ %
I/ Nguồn vốn kinh doanh
10.333.350.602 10.333.350.602 100
Ngân sách Nhà nớc cấp 3.473.413.549 3.473.413.549 100
Vốn tự bổ sung 6.859.937.053 6.859.937.053 100
II/ Các quỹ.
52.224.686 52.396.170 100,33
Quỹ đầu t phát triển 57.196.170 52.396.170 91,61
Quỹ phúc lợi -4.971.484 -4.971.484 100
Tổng cộng 10.385.575.288 10.380.775.288 99,95
Qua bảng só liệu trên ta thấy nguồn vốn kinh doanh chủ yếu của doanh
nghiệp là nguồn vốn khác đem lại. Ngoài nguồn vốn do ngân sách Nhà nớc cấp
hàng năm thì Công ty hàng năm phải trích từ phần lợi nhuận hàng năm có đợc
của Công ty tức là nguồn vốn tự bổ sung hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của
Công ty . Đồng thời hàng năm Công ty trích lập quỹ đầu t phát triển và quỹ khen
thởng phúc lợi để không ngừng nâng cao môi trờng làm việc , cải thiện đời sống
cho ngời lao động. Để nâng cao môi trờng làm việc, trong năm 2001, Công ty đã
tiến hành cải tạo lại mặt tiền khách sạn, trang bị thêm máy vi tính và máy in
Lazer cho một sô sbộ phận trang Công ty, Mua thêm 2 xe ô tô Camry 4 chỗ và 1
xe ô tô TOYOTA 16 chỗ nhằm phục vụ khách tốt hơn.
Là một công ty kinh doanh vận tải và khách sạn nên Công ty Phải cạnh tranh
gay gắt với các khách sạn và dịch vụ thuê xe của t nhân, hai lĩnh vực này có
thành phần t nhân tham gia vào rất đông, họ năng động và rất dễ ràng thích nghi
với sự thay đổi đến chóng mặt của thị trờng .Với những khó khăn nh vậy, để
thích ứng đợc với nền kinh tế thị trờng, từng bớc tháo gỡ khó khăn và phát triển
12
đi lên, công ty đã mạnh dạn đầu t trang thiết bị hiện đại vào kinh doanh khách
sạn Hớng Dơng, tu sửa các loại xe để thu hút khách hàng mới góp phần khiến
cho lỗ năm sau thấp hơn năm trớcvà kinh doanh ngày càng có hiệu quả.
Về phần nộp ngân sách Nhà Nớc: Các khoản nộp ngân sách Nhà Nớc bao
gồm: thuế doanh thu, thuế nhà đất và các loại thuế khác. Trong hai năm
1998,1999 Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh không có lãi nên không hoàn
thành nghĩa vụ đóng thuế với Nhà nớc nhng vẫn đảm bảo nộp ngân sách đều
đặn. Năm 1999 các khoản nộp ngân sách của Công ty là 406.330.544 (đồng) so
với năm 1998 là 579.106.104 (đồng), nh vậy giảm 172.775.550(đồng). Điều này
chứng tỏ Công ty đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà Nớc thông qua thuế
doanh thu và các loại thuế khác .
Tiền lơng của ngời lao động bình quân năm 1999 (5.161.490đồng/ngời/năm)
tăng lên 12.422 đồng so với năm 1998 (5.149.068 đồng/ngời/năm). Mức tăng
này một phần do Nhà Nớc tăng lơng tối thiểu từ 120.000 đồng/ngời/tháng lên
144.000. Nh vậy Công ty không chỉ hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nớc mà còn
nâng cao đợc đời sống ngời lao động trong Công ty.
Về lợi nhuận: Trong hai năm 1998,1999 Công ty kinh doanh không có lãi,
năm 1998 lỗ 379.875.581 (đồng) và năm 1999 lỗ 350.222.748 (đồng).Đây cũng
là thực trạng chung của phần lớn các doanh nghiệp Nhà nớc trong nền kinh tế
thị trờng cạnh tranh gay gắt hiện nay, nhng công ty đang từng bớc nỗ lực phấn
đấu để lỗ năm sau ít hơn năm trớc và dần kinh doanh có hiệu quả. Năm 1999, số
lỗ trong kinh doanh của Công ty đã giảm đi 29.652.833(đồng) so với năm 1998.
Năm 1999 tuy Công ty không tăng đợc doanh thu nhng vẫn đảm bảo nâng cao
đời sống cho cán bộ công nhân viên.
Trong cơ chế hiện nay, để đạt đợc lợi nhuận tối đa Công ty cần Phải quan
tâm, đến công tác quản lý và thực hiện chi phí kinh doanh tại Công ty.
13
Trong điều kiện kinh tế thị trờng, để công tác quản lý chi phí kinh doanh
thực sự mang lại hiệu quả khi tiến hành tổ chức quản lý chi phí, Công ty dựa vào
hệ thống các căn cứ sau:
+Các tiêu chuẩn định mức chi phí kinh doan hợp lý, hợp lệ. Đây là căn cứ t-
ơng đối quan trọng để Công ty tiến hành thực hiện công tác quản lý chi phí.Ví
dụ nh: chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kih phí công đoàn theo quy định
của Nhà nớc, hàng tháng trích 19% trên tổng quỹ lơng thực tế Phải trả cho cán
bộ công nhân viên.
+Căn cứ vào đặc điểm, tính chất hoạt động kinh doanh và quy mô của Công
ty, từ đó quyết định đến tổng mức chi phí cần đạt tới trong quá trình hoạt động
kinh doanh.
Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác quản lý chi phí kinh doanh, trong
điều kiện kinh tế thị trờng hiện nay, Công ty vận chuyển khách du lịchđã chú
trọng tới công tác quản lý chi phí kinh doanh. Để quản lý tốt chi phí kinh doanh,
công ty tiến hành các công việc sau:
Xác định phạm vi chi phí kinh doanh:
Dựa trên các căn cứ công tác quản lý chi phí kinh doanh, Công ty tiến hành
xác định phạm vi chi phí kinh doanh nh sau: Tất cả những chi phí phát sinh liên
quan đến hoạt động vận chuyển khách, thuê xe ô tô đều đợc hạch toán vào chi
phí kinh doanh. Căn cứ vào tính chất kinh tế của chi phí thì toàn bộ chi phí sản
xuất kin doanh của công ty đợc chia thành các yếu tố sau:
- Chi phí khấu hao cơ bản
- Chi phí sửa chữa thờng xuyên
- Nhiên liệu
- Vật t, phụ tùng
- Lơng thu nhập
- Các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn đợc trích
theo tỷ lệ 25%trên số tiền lơng nói trên
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét