Thứ Ba, 11 tháng 2, 2014

Đặc điểm, nhiệm vụ và hoạt động SXKD tổ chức hạch toán kế toán tại Cty thuỷ tinh Hà Nội

Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài FDI_2
(2) Thường xảy ra tình huống phía bên nước ngoài vừa là bên cung cấp công
nghệ, vừa là bên tiếp nhận công nghệ.
(3) Để làm tăng lợi ích của bên nước ngoài, bên chuyển giao thường đẩy lên cao
giá cả của công nghệ đưa vào góp vốn.
2.2 Phân tích các đặc trưng cơ bản của CGCN qua các dự án FDI
(1) Do đặc trưng của dự án FDI là có sự tham gia góp vốn và trực tiếp quản lí
điều hành doanh nghiệp của nhà đầu tư. Công nghệ cũng được coi là một bộ
phận góp vốn. Vì vậy các nhà đầu tư thường hay chuyển giao công nghệ sẵn có
từ các doanh nghiệp của mình sang các doanh nghiệp tiếp nhận đầu tư với vai
trò là vốn góp. Việc này giúp giảm bớt chi phí chuyển giao kĩ thuật mềm của
công nghệ (cách vận hành, cách sửa chữa) trong tổng nguồn vốn dành cho mua
sắm thiết bị mới. Đồng thời, hạn chế rủi ro cho sản phẩm đầu ra bởi công nghệ
đó đã được sử dụng và cho ra sản phẩm thành công tại doanh nghiệp trước đây.
(2) Nhiều doanh nghiệp tham gia đầu tư nước ngoài với mục đích mở rộng
sản xuất trong nước, hoặc tận dụng nguồn đầu vào có chi phí thấp ở nước tiếp
nhận đầu tư cũng có thể mang công nghệ của mình đi đầu tư sang nước khác
nhằm khai thác lợi thế kinh tế nhờ quy mô, giá cả sản phẩm rẻ hơn, do đó tạo ra
tính cạnh tranh cao hơn. Hoặc do sản phẩm tạo ra từ công nghệ nào đó đã vào
giai đoạn cuối của vòng đời sản phẩm tại thị trường của nhà đầu tư, nhà đầu tư
muốn tìm kiếm thêm lợi nhuận của công nghệ đó thì chỉ bằng cách mang công
nghệ đó sang nước khác để tiếp tục sản xuất sản phẩm cho thị trường nước tiếp
nhận và các thị trường lân cận. Hơn nữa, trong dự án FDI, nhà đầu tư nước
ngoài cũng tham gia điều hành dự án, là chủ của doanh nghiệp tiếp nhận công
nghệ. Do đó họ cũng mang vai trò của bên nhận chuyển giao.
(3) Như đã trình bày ở trên, công nghệ cũng được coi là một bộ phận góp vốn
của nhà đầu tư nước ngoài. Tỷ lệ phân chia lợi nhuận phụ thuộc vào tỷ lệ góp
vốn của các bên. Nhà đầu tư muốn thu được nhiều lợi nhuận hơn tư dự án nên
thường đề cao giá cả của công nghệ mình đóng góp để nâng cao tỷ lệ vốn góp
của mình trong tổng vốn đầu tư của dự án. Mặt khác, trong nhiều dự án đầu tư
nước ngoài, bên nhận đầu tư là những nước có trình độ kinh tế thấp kém hơn so
với nước đi đầu tư. Do đó năng lực đàm phán cũng yếu hơn rất nhiều, cũng như
trình độ đánh giá, định giá giá trị thực sự của công nghệ được chuyển giao. Điều
đó thường đồng nghĩa với việc phải tiếp nhận những công nghệ có giá cả cao
Nhóm 8_ Quản trị kinh doanh quốc tế 49B
5
Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài FDI_2
hơn rất nhiều so với giá cả thực tế của chúng. Nói chung, phần lớn trong các dự
án như thế này, người chịu thiệt thòi nhiều hơn luôn là các doanh nghiệp, quốc
gia tiếp nhận đầu tư.
1.Phân loại
2. Đặc trưng
Phân tích
- Nhà đầu tư nước ngoài tham gia bỏ vốn & trực tiếp điều hành DA
Nhà đầu tư thường CGCN của DN mình sang DN tiếp nhận ĐT với vai
- CN cũng được coi là một bộ phận góp vốn trò là vốn góp
Nhóm 8_ Quản trị kinh doanh quốc tế 49B
1.Căn cứ vào
luồng chiều
CN được
chuyển giao
Chuyển giao dọc
Chuyển giao ngang
2.Căn cứ vào
quyền hạn và
trách nhiệm
của các bên
Chuyển giao đơn
Chuyển giao CN đặc quyền
Chuyển giao CN giữ độc quyền
3. Căn cứ vào
chiều sâu của
CGCN
CGCN dưới dạng trao kiến thức
CGCN dưới dạng chìa khóa trao tay
CGCN dưới dạng trao sản phẩm
CGCN dưới dạng trao thị trường
Đặc trưng
của
CGCN
qua các
dự án FDI
Các dự án FDI là kênh chủ yếu của hoạt động CGCN
Bên nước ngoài vừa là bên cung cấp CN, vừa là một bộ
phận của bên tiếp nhận CN
Bên nước ngoài thường kê cao giá cả của CN đưa vào
góp vốn
6
Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài FDI_2
2. Vì nhằm mục đích
- Mở rộng sản xuất hoặc tận dụng nguồn đầu vào với chi phí thấp mở nước tiếp
nhận ĐT
- Sản phẩm tạo ra từ CN đã đi vào giai đoạn suy thoái của chu kì sản phẩm trên
thị trường hiện tại.
- Tìm kiếm thị trường mới
→ Nhà đầu tư chuyển giao CN của mình sang DN tiếp nhận ĐT FDI → vừa là
bên chuyển giao, vừa là bên tiếp nhận công nghệ.
3. - tỷ lệ phân chia lợi nhuận phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn
- CN được định giá cao thì làm tăng lượng góp vốn của chủ đầu tư→làm tăng
tỷ lệ góp vốn trong tổng vốn đầu tư của DA
→ tăng lợi nhuận mang lại từ DA cho chủ đầu tư
Nhóm 8_ Quản trị kinh doanh quốc tế 49B
7
Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài FDI_2
Câu 3. Trình bày tính tất yếu khách quan và các yêu cầu cơ bản đối với công
nghệ được chuyển giao vào Việt Nam.
Trả lời:
3.1. Tính tất yếu khách quan của công nghệ được chuyển giao vào Việt Nam:
(6 lý do).
Nhóm 8_ Quản trị kinh doanh quốc tế 49B
8
Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài FDI_2
3.2. Các yêu cầu cơ bản của công nghệ được chuyển giao vào Việt Nam: (4 yêu
cầu)
Câu 4: Phân tích tác động của chuyển giao công nghệ đối với bên cung cấp
và bên tiếp nhận.
Trả lời:
Chuyển giao công nghệ là quá trình chuyển và nhận công nghệ qua phạm vi biên
giới quốc gia.
Nhóm 8_ Quản trị kinh doanh quốc tế 49B
9
Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài FDI_2
4.1 Tác động của chuyển giao công nghệ đối với bên cung cấp:
4.1.1 Tác động tích cực:
-Bên cung cấp công nghệ có cơ hội để cải tiến và thích ứng công nghệ với môi
trường hoạt động mới.
Môi trường khác nhau dẫn tới công nghệ có thể có điểm chưa phù
hợp→cải tiến công nghệ cho phù hợp.
-Tăng thêm lợi nhuận mà không cần sản xuất do bán các công nghệ và nguyên
vật liệu đi kèm
Khi đã tiếp nhận công nghệ thì sẽ phải mua những nguyên liệu hoặc thuê
người sang hướng dẫn để công nghệ có thể hoạt động→tạo ra lợi nhuận cho bên
cung cấp.
- Tiếp cận nhanh chóng thị trường mới và nước ngoài bảo hộ.
Nắm trong tay quyền sở hữu công nghệ nên bên cung cấp có thể dễ dàng
vào được các thị trường tiềm năng mà không lo các rào cản về bảo hộ, thuế, …
-Tiết kiệm chi phí sản xuất nhờ tiếp cận và khai thác các nguồn lực sẵn có tại địa
phương như nguồn lao động rẻ và lành nghề.
Thường thì hoạt động chuyển giao công nghệ là từ các nước phát triển tới
các nước kém phát triển hơn. Do đó, bên cung cấp công nghệ tận dụng được lợi
thế về nguyên liệu, nhân lực, thuế…Ví dụ,
-Tạo uy tín với khách hàng nâng cao hình ảnh của công ty trên thị trường
4.1.2 Tác động tiêu cực:
-Tăng thêm tình trạng cạnh tranh đặc biệt trong trường hợp một đối thủ cạnh
tranh của bên cung cấp công nghệ mua lại công ty của bên nhận công nghệ. Bên
cung ứng khi đã chuyển giao công nghệ thì có nghĩa là tăng thêm thị trường ở
khu vực đó, việc này có thể dẫn tới các công ty đối thủ cũng nhảy vào để tranh
giành thị trường. Ngoài ra, bên cung ứng có thể mất đi bí quyết công nghệ vào
tay đối thủ.
-Gây tình trạng cách ly với khách hàng trong trường hợp người tiếp nhận nước
sở tại làm chủ thị trường sản phẩm thì người cung cấp công nghệ sẽ làm giảm
mức độ tiếp xúc trực tiếp với khách hàng
-Làm mất những nhân viên có kinh nghiệm
Nhóm 8_ Quản trị kinh doanh quốc tế 49B
10
Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài FDI_2
-Rủi ro liên quan đến hợp đồng như không được trả tiền, chậm trễ trong sản
xuất, bị tiết lộ bí mật, ngừng trả tiền sau khi hết hạn hợp đồng…
4.2 Tác động của chuyển giao công nghệ đối với bên tiếp nhận công nghệ:
4.2.1 Tác động tích cực:
-Tiết kiệm chi phí cho việc nghiên cứu và triển khai
-Đạt được những tiến bộ và thương mại và kỹ thuật
-Tạo cơ hội cho việc đối thoại thương mại thường xuyên với người có kinh
nghiệm trong chuyển giao công nghệ
-Giúp bên tiếp nhận trao đổi các thông tin hàng ngày, có nguồn thông tin để giải
quyết vấn đề khác, được phổ biến tình hình thực tế và những sáng kiến cải tiến,
các thị trường và xu hướng phát triển
4.2.2 Tác động tiêu cực
-Lệ thuộc vào bên chuyển giao, không làm chủ được công nghệ.
-Bên cung cấp công nghệ nắm được bí quyết của công nghệ.Do đó nếu không
có họ thì công nghệ không thể hoạt động tốt được.
-Khi mua thì thường đánh giá cao so với giá trị thực của công nghệ, các điều
khoản của hợp đồng có nhiều sơ hở.
- Các bên đi mua công nghệ thường là các nước kém phát triển, không có cơ hội
được tiếp xúc với công nghệ hiện đại→khi đi mua thường không đánh giá được
giá trị của công nghệ, công nghệ đó đã lạc hậu chưa…
-Có thể gặp phải thất bại về thương mại và kinh
Câu 5: Trình bày quy trình tiếp nhận công nghệ qua các dự án FDI.
Nói đến chuyển giao công nghệ là nói đến việc tiếp nhận công nghệ của một
quốc gia khác thông qua các chủ thể của quốc gia đó. Do đó quy trình tiếp nhận
công nghệ của nước tiếp nhận cũng tương đồng với quy trình chuyển giao của
nước sở tại. Căn cứ vào nhận định trên có thể kết luận quy trình tiếp nhận công
nghệ qua các dự án FDI thông thường có 5 bước sau:
(1) Phân tích và lập kế hoạch về việc tiếp nhận công nghệ:
Qúa trình chuyển giao công nghệ liên quan đến bên tiếp nhận, bên chuyển giao
và bản thân công nghệ. Mỗi bên đòi hỏi phải có sự phân tích thực tiễn phù hợp
với lợi ích của mình, trong đó bên tiếp nhận cần lưu ý 3 câu hỏi:
Nhóm 8_ Quản trị kinh doanh quốc tế 49B
11
Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài FDI_2
- Câu hỏi tự phân tích liên quan đến khả năng tiếp nhận và sử dụng công
nghệ, ví dụ câu: “Đã sẵn sàng cho việc tiếp nhận công nghệ này hay
chưa?”.
- Câu hỏi phân tích tính sẵn có của công nghệ, phải xem xét thị trường quốc
tế về công nghệ và hỏi: “Tại sao các nhà đầu tư nước ngoài lại chuyển
giao công nghệ này?”.
- Câu hỏi phân tích các khía cạnh kỹ thuật của công nghệ: “Loại công nghệ
này đã đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật của dự án chưa?”
Ngoài ra cũng cần cân nhắc các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tiếp nhận và sử
dụng công nghệ đó cho dự án FDI như chất lượng sản phẩm, thị hiếu người tiêu
dung, đối thủ cạnh tranh…
(2) Tìm kiếm các nguồn cung ứng công nghệ:
- Công nghệ được sử dụng không phải là công nghệ hiện đại nhất mà là
công nghệ thích hợp nhất, đó là công nghệ cho phép người sử dụng nó
khai thác tối đa những lợi thế so sánh của nền kinh tế trong nước và đưa
lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao, phù hợp với khả năng và trình độ phát
triển trong một thời kỳ nhất định. Bởi vậy bên tiếp nhận cần nghiên cứu
kỹ nội dung thị trường của dự án, nắm bắt được các thông tin về công
nghệ cũng như quốc gia cung cấp công nghệ về các mặt như lịch sử và
kinh nghiệm, địa vị hiện tại, chiến lược và kế hoạch.
- Có thể tìm kiếm nguồn cung ứng thông qua các con đường phi chính thức,
hội chợ thương mại, các ấn phẩm và các nhà tư vấn…
(3) Lựa chọn và đánh giá công nghệ: Gía trị và giá cả.
Việc đánh giá mức độ tiên tiến và định giá công nghệ là vô cùng cần thiết và cần
được xem xét tổng quát trên tất cả mọi khía cạnh, từ bản thân công nghệ đến các
yếu tố sẽ tác động đến quá trình tiếp nhận.
- Xem xét khả năng làm chủ và thích nghi với công nghệ thông qua việc đặt
các câu hỏi: Công nghệ có hoạt động không?, nó có thể hoạt động được
trong môi trường hiện tại không?, trả lời các câu hỏi này để cơ bản quyết
định giá trị công nghệ đối với việc tiếp nhận.
- Cần có những đánh giá khác nhau đối với mỗi nhà cung ứng khác nhau,
cơ bản cần xem xét 3 câu hỏi quan trọng: Công ty có thể làm chủ và thích
nghi với công nghệ này không?, công nghệ sẽ được hoạt động ở đây
Nhóm 8_ Quản trị kinh doanh quốc tế 49B
12
Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài FDI_2
không?, công nghệ sẽ có lợi không?, nếu câu trả lời là có thì đưa quyết
định cuối cùng về giá.
- Có thể xác định giá cả công nghệ theo nhiều cách, thông thường sử dụng
2 cách cơ bản:
= Chia nhỏ công nghệ thành từng phần độc lập với nhau rồi định giá từng
phần.
= Định giá trọn gói công nghệ.
Tuy nhiên dù định giá theo cách nào thì cũng cần cân nhắc tới các yếu tố khách
quan và chủ quan ảnh hưởng đáng kể đến công nghệ.
(4) Đàm phán và ký kết hợp đồng tiếp nhận công nghệ:
Trong ký kết các bên thường trải qua giai đoạn đàm phán để thỏa thuận các nội
dung hợp đồng. Việc phê duyệt hợp đồng gắn liền với việc thẩm định và cấp
giấy phép đầu tư dự án FDI. Hợp đồng có hiệu lực kể từ khi dự án được cấp giấy
phép đầu tư và chỉ được thực hiện khi dự án vào giai đoạn triển khai, và sau đó
tiếp tục vận hành và đi vào sản xuất.
(5) Phê duyệt và thực hiện hợp đồng tiếp nhận công nghệ:
Kết thúc đàm phán, hợp đồng được ký kết và chính thức đi vào thực hiện.
Câu 6: Phân tích các lưu ý khi đàm phán và ký kết HĐCGCN qua các dự
án FDI?
Trả lời:
Công nghệ là một loại hàng hóa đặc biệt =>khi đàm phán ký kết các
HĐCGCN qua các dự án FDI cần phải lưu ý một số điểm cơ bản sau đây: (6
điểm)
(1) Thứ nhất: Xác định rõ mục tiêu chuyển giao công nghệ
Các điều kiện áp dụng công nghệ mới trước khi tiến hành
đàm phán.
− CGCN là một hoạt động đầu tư => xác định rõ mục tiêu & các điều
kiện liên quan. trả lời các câu hỏi:
• Tiếp nhận công nghệ mới để làm gì?
• Hiệu quả khi sử dụng nó như thế nào?
• Chi phí và khả năng thu hồi vốn?
• So sánh nó với các phương án khác?
Nhóm 8_ Quản trị kinh doanh quốc tế 49B
13
Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài FDI_2
− Phải tiến hành nghiên cứu, tính toán kỹ lưỡng trước khi đàm phán vì
một công nghệ mới nhập về có thể ảnh hưởng rất lớn đến định hướng
kinh doanh của một doanh nghiệp.
(2)Thứ hai: Nên Thận trọng trong việc đàm phán,
Đảm bảo hiểu một cách thấu đáo các điều khoản của hợp
đồng, nên mời các chuyên gia tư vấn am hiểu về các vấn đề
liên quan đến chuyển giao công nghệ.
− Tại sao nên thận trọng?
• Bởi vì đối tác thường là những người giàu kinh nghiệm thương mại, am
hiểu luật pháp thông lệ quốc tế.
• Có đầy đủ thông tin hơn.
• Các đối tác nước ngoài thường rất thận trọng.
• Trong các điều khoản thường có lợi cho họ, hoặc có thể có những cái bẫy
rất tinh vi ở trong các điều khoản đó.
⇒ Nếu không tỉnh táo và thận trọng sẽ gặp phải những điều khoản bất lợi.
- Nếu các điều khoản không có gì quá phức tạp, quá trình chuyển giao là đơn
giản có thể tự nghiên cứu và sau đó ký kết hợp đồng, nếu như chưa hiểu rõ các
điều khoản trong hợp đồng cần mời các chuyên gia về các vấn đề liên quan đến
chuyển giao công nghệ như luật pháp, tài chính,tiếp nhận công nghệ giúp ta
chuẩn bị và tham gia đàm phán.
(3)Thứ ba: Đảm bảo hợp đồng phải có giá trị pháp lý; cố gắng rút ngắn thời
gian của hợp đồng.
- Hợp đồng phải viết theo đúng luật định:
• Luật hiện hành của các nước có các bên tham gia.
• Luật pháp quốc tế.
⇒ Có như vậy hợp đồng mới có giá trị pháp lý để các bên thực hiện, cũng
như là cơ sở để giải quyết các vấn đề tranh chấp xảy ra nếu có.
− Nên cố gắng rút ngắn thời gian thực hiện hợp đồng ( đòi hỏi bên chuyển
giao công nghệ nhanh chóng chuyển giao cho bên nhận) để phát huy tối
đa hiệu quả sử dụng công nghệ.
Nhóm 8_ Quản trị kinh doanh quốc tế 49B
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét